1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Giáo án lớp 5 Tuần 23 Năm học: 2019 - 2020

40 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 194,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhận xét, chốt lại ý đúng và kết luận: Nhờ khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác, sử dụng linh hoạt các biện pháp so sánh, nhân hố, cùng tình cảm trân trọng,[r]

Trang 1

TUẦN 23

Ngày soạn: 24/04/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 04 năm 2020

Tập làm văn Tiết 45: LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG

QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị.

Bổn phận góp phần vào công tác giữ gìn trật tự an ninh, an toàn giao thông, phòngcháy chữa cháy

IV Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nhắc lại cấu trúc của một chương

trình hoạt động

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ

? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào

đối với lứa tuổi các em

? Địa điểm tổ chức hoạt động ở đâu

- Hs nêu

- HS lắng nghe

* Đề bài: Để hưởng ứng phong trào

“Em là chiến sĩ nhỏ”, ban chỉ huy liênđội trường em dự kiến tổ chức 1 sốhoạt động sau:

1 Tuần hành tuyên truyền về an toàngiao thông

2 Triển lãm về an toàn giao thông

3 Thi vẽ tranh, sáng tác thơ, truyện về

an toàn giao thông

4 Phát thanh tuyên truyền về phòngcháy, chữa cháy

5 Thăm các chú công an giao thông

Trang 2

? Hoạt động đó cần có các dụng cụ và

phương tiện gì

- Lớp đọc thầm lại

? Bản chương trình hoạt động của em

nên có những nội dung gì

- HS viết bài,

- Chữa bài, 1 số HS đọc bài viết

- Lớp, GV nhận xét

hoặc công an biên phòng

- Em hãy lập chương trình cho 1 trongcác hoạt động trên

- Bản chương trình hoạt động của emnên có những nội dung sau:

+ Mục đích:

+ Phân công chuẩn bị+ Chương trình cụ thể

CHƯƠNG TRÌNH TUẦN HÀNH TUYÊN TRUYỀN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG

I Mục đích :

- Giúp người dân tăng cường ý thức về

an toàn giao thông (ATGT)

- Giúp các bạn đội viên học sinh trongtrường, lớp hiểu thêm về ATGT vàgương mẫu hơn nữa trong chấp hànhATGT

II Phân công chuẩn bị

+ Tổ 3: 1 biểu ngữ, 2 trống ếch+ Tổ 4: 2 kèn, một loa cầm tay

+ Nước uống: Thủ quỹ Thu Hương +Thư

- Trang phục: đồng phục, khăn quàngđỏ

+ Tổ 1: Đi đầu với cờ Tổ quốc(Cường), trống ếch (Tú, Thái)

+ Tổ 2: Cờ đội (Tuấn), hô khẩu hiệu

Trang 3

- GV nhận xét khen ngợi các HS có bài

* Lớp trưởng, lớp phó và các tổ trưởngkiểm tra chung

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là câu ghép có quan hệ từ tăng tiến

2 Kĩ năng: Biết tạo ra câu ghép mới (thể hiện quan hệ tăng tiến) bằng cách nối các

vế của câu bằng quan hệ từ, thay đổi vị trí các vế câu

3 Thái độ: HS biết vận dụng khi nói, viết

II/ Đồ dùng

- Dạy trực tuyến

- Trình chiếu

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

+ Nêu nghĩa của từ trật tự

+ Làm lại các bài tập trong SGK

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

Tiết học hôm nay các em sẽ nhận biết

được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông

dụng chỉ quan hệ tăng tiến qua bài Nối

các vế câu ghép bằng quan hệ từ

- Ghi bảng tựa bài

3 Thực hành

Bài 1: Phân tích cấu tạo của câu ghép 10’

- HS đọc yêu cầu bài

Trang 4

- Chữa bài

- Gọi nhiều hs đọc bài

=> GV chốt: Trong bài còn có 1 số câu

ghép khác không chỉ quan hệ tăng tiến

Bài 2 Điền quan hệ từ thích hợp vào mỗi

chỗ chấm 10’

- HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn HS làm bài;

- HS làm bài

- Chữa bài miệng

- Hs đọc nội dung bài

Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp

tay lái mà chúng còn lấy luôn cả bàn

là 1 liều thuốc bổ trường sinh

b Không những hoa sen đẹp mà nó còn tương trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam

- HS lắng nghe

-Toán Tiết 120: LUYỆN TẬP CHUNG

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ: (5')

3 HS trả lời:

HS1: Nêu quy tắc và công thức tính

diện tích hình tam giác?

HS2: Nêu quy tắc và công thức tính

- Muốn tính diện tích hình tam giác talấy độ dài đáy nhân với chiều caocùng 1 đơn vị đo rồi chia cho 2 S =

Trang 5

B Dạy bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: (1')

- Nêu mục tiêu của bài học Ghi đầu bài

lên bảng.3.2 Hướng dẫn luyện tập:

ta lấy độ dài đáy nhân với chiều caocùng một đơn vị đo

S = a h ( S là diện tích; a là độ dàiđáy; h là chiều cao )

- Muốn tính diện tích hình tròn ta lấybán kính nhân bán kính nhân 3,14 S

= r r  3,14 ( S là diện tích; r là bánkính.)

- Gọi HS đọc đề bài 1 HS đọc đề bài, yêu cầu HS quan sát

- Hãy nêu công thức tính diện tích xung

quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật

2 HS nêu

- Khi đã tính được thể tích bể cá, làm thế

nào để tính được thể tích nước?

Mực nước trong bể có chiều cao bằng

HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Lưu ý: Ta có thể tìm chiều cao mực

dma,Diện tích kính xung quanh bể cá

là:

10 5     2 6 180(dm)Diện tích kính mặt đáy bể cá là:

10 5 50   (dm2)Diện tích kính để làm bể cá là:

180 50 230   (dm2)b,Thể tích của bể cá là:

50 6 300   (dm3)

300 dm3 = 300 lít

Trang 6

c,Thể tích nước trong bể là:

300 3: 4 225   (lít) Đáp số: a) 230 dm2 b) 300 dm3; c) 225 lít

- Muốn tính thể tích của hình hộp chữ

nhật ta làm như thế nào?

- Muốn tính thể tích của hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân chiều rộng nhân với chiều cao cùng 1 đơn vị đo

- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính

diện tích xung quanh, diện tích toàn

1,5 1,5 6 13,5    (m2)c) Thể tích của hình lập phương là:

1,5 1,5 1,5 3,375    ( m3) Đáp số: a) 9 m2 b) 13,5m2 c) 3,375 m3

- HS đọc bài làm - nhận xét

- GV nhận xét đánh giá bài của HS

Bài 3: (12')

- Gọi HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp

đọc thầm lại đề bài và quan sát hình

Trang 7

- GV hướng dẫn:

- Coi cạnh của hình lập phương N là a

thì cạnh của hình lập phương M sẽ như

thế nào so với a?

- Cạnh của hình lập phương M gấp 3 lần nên sẽ là a 3

- Viết công thức tính diện tích toàn phần

của hai hình lập phương trên?

+ Diện tích toàn phần của hình lập phương N là: a a  6

- Vậy diện tích toàn phần của hình lập

phương M gấp mấy lần diện tích toàn

phương M gấp 9 lần diện tích toàn phần của hình lập phương N

- Tương tự, thể tích của hình lập phương

=(a x a x a) x 27+ Thể tích của hình lập phương M gấp

27 lần thể tích của hình lập phương N

- HS tự làm bài vào vở

* Cạnh của 1 hình lập phương gấp lên 1

số lần thì SXQ; STP của nó thay đổi như

nhà làm các bài tập luyện tập thêm, tự

ôn luyện về tỉ số phần trăm, đọc và phân

- HS trả lời

-Địa lí Tiết 23: MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sử dụng lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ của liên bang Nga, Pháp

2 Kĩ năng: Nhận biết được 1 số nét về dân cư, kinh tế của các nước Nga, Pháp

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

Trang 8

BVMT: Biết giữ gìn MT sạch sẽ để thích nghi với MT sống.

TKNL: Biết cách khai thác dầu khí ở một số quốc gia để TKNL có hiệu quả II/ Đồ dùng:

- Bản đồ các nước châu Âu

- Phiếu học tập

III/ Nội dung

1, Liên Bang Nga

+ Hoàn thành bảng sau :

- Vị trí địa lí

- Diện tích:

- Dân số

- Khí hậu

- Tài nguyên,

khoáng sản

- Sản phẩm CN

- Sản phẩm NN

+ Em có biết vì sao khí hậu Liên bang Nga, nhất là phần lãnh thổ thuộc châu á rất lạnh, khắc nghiệt không? ………

………

………

2, Pháp - Quan sát hình 1 để trả lời + Nước Pháp ở phía nào của châu Âu? Giáp với những nứơc nào và đại dương nào của châu Âu? So sánh vị trí địa lí của nước Pháp với liên bang Nga? ………

………

………

- HS đọc thầm SGK và trả lời câu hỏi + Nêu tên các sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp của nước Pháp ………

………

………

V Đáp án

1, Liên Bang Nga

+ Hoàn thành bảng sau :

- Vị trí địa lí

- Diện tích:

- Nằm ở Đông Âu, Bắc Á

- Lớn nhất, 17 triệu km2

Trang 9

- Ôn đới lục địa

- Rừng ta – ga, dầu, máy móc, thiết bị

Máy móc thiết bị, phương tiện giao thông vận tải,

- Lúa mì, khoai tây

+ Em có biết vì sao khí hậu Liên bang Nga, nhất là phần lãnh thổ thuộc châu á rất lạnh, khắc nghiệt không?

1) Lãnh thổ rộng lớn  khô

(2) Chịu ảnh hưởng của Bắc Băng Dương  lạnh

(1)+(2)  Khí hậu khắc nghiệt, khô và lạnh

2, Pháp

- Quan sát hình 1 để trả lời

+ Nước Pháp ở phía nào của châu Âu? Giáp với những nứơc nào và đại dương nàocủa châu Âu? So sánh vị trí địa lí của nước Pháp với liên bang Nga?

- Nước Pháp nằm ở Tây Âu

- Giáp đại Tây Dương

- HS đọc thầm SGK và trả lời câu hỏi

+ Nêu tên các sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp của nước Pháp

- Sản phẩm công nghiệp: Máy móc thiết bị, phương tiệngiao thông vận tải, quần

1 Kiến thức: Ôn tập và rèn luyện kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của một số; biểu đồ hình quạt; tính diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương

2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài tập có liên quan.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi

II/ Đồ dùng

- Phiếu kiểm tra

III/ Hoạt động dạy - học

A KT bài cũ : 5’

- GV sửa bài kiểm tra tiết trước

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

– Ghi đầu bài

2 HS làm bài kiểm tra

Trang 10

- GV phát bài kiểm tra cho HS,

2 Hình nào dưới đây đã được tô đậm 37,5% diện tích ?

3. Có 50 người tham gia đồng diễn thể dục Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm nam thanh niên, nữ thanh niên và thiếu niên tham gia đồng diễn thể dục

Hỏi có bao nhiêu nữ thanh niên tham gia đồng diễn thể dục ?

A 50 B 200 C 250 D 300

4 Cho hình chữ nhật EGHK có chiều dài 12cm, chiều rộng 9cm Điểm M là trung

điểm của đoạn thẳng KH

Diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật EGHK là :

Trang 11

- Kể được một số công việc của UBND xã (phường).

- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường)

II CHUẨN BỊ: Tìm hiểu một số công việc của UBND xã (phường) nơi em ở III NỘI DUNG

Hoạt động 1 Tìm hiểu truyện “Đến Uỷ ban nhân dân phường”

- Em đọc truyện “ Đến Uỷ ban nhân dân phường” 2 lần.

- Em suy nghĩ và ghi lại câu trả lời các câu hỏi sau:

1- Bố Nga đến Ủy ban nhân dân phường để làm gì?

……….2- Ngoài việc cấp giấy khai sinh, Ủy ban nhân dân xã (phường) còn làm nhữngviệc gì?

………

Trang 12

………

3- Theo em, UBND phường, xã có vai trò như thế nào? Vì sao? ( Công việc của UBND phường, xã mang lại lợi ích gì cho cuộc sống người dân) ………

………

………

………

4 Mọi người cần có thái độ như thế nào đối với UBND phường, xã? ………

………

………

………

* Ghi nhớ: Em đọc ghi nhớ trong SGK- 3 lần Hoạt động 2: Làm bài tập 1- SGK: Tìm hiểu một số việc làm của UBND xã (phường) - Em đọc thầm yêu cầu và nội dung BT1 trong SGK - Em đánh dấu X vào ô sau việc cần đến Ủy ban nhân dân xã (phường) để giải quyết: a) Đăng kí tạm trú cho khách ở lại qua đêm b) Cấp giấy khai sinh cho em bé c) Xác nhận hộ khẩu để đi học, đi làm,

d) Tổ chức các đợt tiêm vắc – xin phòng bệnh cho trẻ em đ) Tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn e) Xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em, trạm y tế,

g) Mừng thọ người già h) Tổng vệ sinh làng xóm, phố phường i) Tổ chức các hoạt động khuyến học (khen thưởng học sinh giỏi, trao học bổng cho học sinh nghèo vượt khó, …) Hoạt động 3: Làm bài tập 3, SGK - Em đọc thầm yêu cầu và nội dung BT3 trong SGK - Em bày tỏ thái độ bằng cách vẽ mặt cười sau hành vi, việc làm phù hợp, vẽ mặt mếu sau hành vi, việc làm em cho là không phù hợp và ghi rõ lời giải thích vì sao phù hợp Ý kiến Bày tỏ thái độ Giải thích a) Nói chuyện to trong phòng làm việc ………

………

………

Trang 13

b) Chào hỏi khi gặp các

bác cán bộ Ủy ban nhân

dân xã (phường).

………

………

………

c) Xếp thứ tự để đợi giải quyết công việc. ……… ………

Kết luận: Thể hiện sự tôn trọng UBND em phải có cách ứng xử lịch sự, văn minh khi đến UBND IV ĐÁNH GIÁ 1 Ghi lại tên của UBND phường, xã nơi em sinh sống

2 Không nhìn SGK, em hãy đọc thuộc Ghi nhớ cho cha mẹ nghe 3 Em trao đổi cùng cha mẹ: - Gia đình em đã từng đến UBND xã (phường) để làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp ai? - Liệt kê các hoạt động mà UBND xã (phường) đã làm cho trẻ em

V THẮC MẮC CẦN GIẢI ĐÁP * Trong bài, em chưa hiểu điều gì? Em muốn hỏi thêm điều gì? ………

* Số điện thoại cô giáo:……… Thời gian liên lạc: ………

* Thời gian nộp bài:……… Địa điểm:………

-Khoa học Tiết 48: AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết kiệm điện

2 Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng an toàn và tiết kiệm điện

3 Thái độ: có ý thức sử dụng tiết kiệm điện

TNTT: Biết cách sử dụng điện để chống TNTT

TKNL: Biết cách sử dụng điện để TKNL

II Giáo dục KNS

- Kĩ năng ứng phó xử lí tình huống đặt ra

- Kĩ năng bình luận đánh giá về việc sử dụng điện

- Kĩ năng ra quyết định và đảm nhận trách nhiệm về việc sử dụng tiết kiệm điện

III Đồ dùng dạy –học

- Chuẩn bị theo nhóm : Một vài dụng cụ, máy móc sử dụng pin : đèn pin, đồng hồ,

đồ chơi … pin

Trang 14

- Hình và thông tin trong SGK trang 98, 99.

IV Các hoạt động dạy -học

A Kiểm tra bài cũ 5’

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là

gì ? Kể tên một số vật liệu cho dòng

điện chạy qua

+ Vật không cho dòng điện chạy qua

gọi là gì ? Kể tên một sốvật liệu không

cho dòng điện chạy qua

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Thảo luận về các biện pháp phòng

tránh bị điện giật 10’

- Cho HS làm việc theo nhóm : Thảo

luận các tình huống dễ dẫn đến bị điện

giật và các biện pháp để phòng điện

- Điều gì có thể xảy ra nếu nếu sử dụng

nguồn điện 12V cho dụng cụ điện có

- GV cho HS quan sát một vài dụng cụ,

thiết bị điện có ghi số vôn

- GV cho HS quan sát cầu chì và giới

thiệu thêm: Khi dây chì bị chảy, phải

mở cầu giao điện, tìm xem có chỗ nào

bị chập, sửa chỗ chập rồi thay cầu giao

khác Tuyệt đối không được thay dây

chì bằng dây sắt hay dây đồng

- Đại diện nhóm trả lời:

+ Cầm phích cắm điện bị ướt cắm vào ổ lấy điện cũng có thể bị điện giật

+ Nghịch ổ lấy điện hoặc dây điện, như cắm các vật vào ổ điện cũng có thể bị điện giật …

- Các biện pháp để phòng điện giật:+ Tuyệt đối không chạm tay vào chỗ hở của đường dây hoặc các bộ phận kim loại nghi là có điện không cầm các vật bằng kim loại cắm vào ổ lấy điện

- Khi phát hiện thấy dây điện bị đứt hoặc

bị hở, cần tránh xa và báo cho người lớn biết

- Khi nhìn thấy người bị điện giật phải lập tức cắt nguồn điện bằng mọi cách như cắt cầu giao, cầu chì hoặc dùng vật khô không dẫn điện như gậy gỗ, gậy tre, que nhựa, … gạt dây điện ra khỏi người

bị nạn

- HS thực hành theo nhóm : Đọc thông tin trong SGK trang 99 và trả lời câu hỏi:

- Nếu sử dụng nguồn điện 12Vcho dụng

cụ điện có số vôn qui định là 6Vthì có thể làm hỏng dụng cụ đó

+ Cầu chì dùng để đóng và mở điện

Trang 15

4 Thảo luận về việc tiết kiệm điện

năng lượng điện?

- Gọi HS nối tiếp nhau trình bày kết

quả thảo luận Gọi các HS khác nhận

- HS thảo luận theo cặp các câu hỏi:

+ Vì năng lượng điện có hạn, nếu dùng quá tải sẽ không đủ

+ Không dùng điện bừa bãi + Tắt đèn khi không sử dụng nữa

+ Tắt quạt khi không sử dụng nữa…

- HS liên hệ với việc sử dụng điện ở nhà

và nêu:

- Chỉ sử dụng điện khi cần thiết, ra khỏi phòng nhớ tắt đèn, quạt, ti vi,…Tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, là quần áo -

vì những việc này dùng nhiều năng lượng điện

1 Kiến thức: Nắm được yêu cầu của bài văn kể chuyện theo 3 đề bài đã cho

2 Kĩ năng: Nhận thức được ưu, nhược điểm của mình và của bạn khi được thầy cô

chỉ rõ, biết tham gia sửa lỗi chung; biết sửa lỗi cô yêu cầu

3 Thái độ: GDHS có ý thức tự giác trong học tập, ham học, ham tìm hiểu

II/ Đồ dùng:

- Dạy trực tuyến

- Trình chiếu

III Hoạt động dạy - học

Trang 16

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS đọc làm bài 1, 2 vở bài

tập

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV nêu mục tiêu tiết học

chưa chính xác, chưa nhất quán

trong cách xưng hô

- Các ý còn sắp xếp chưa lô- gíc

- Đặt câu: 1 số em còn viết câu lủng

củng, dấu câu còn điền tùy tiện

3 Hướng dẫn HS chữa bài: 10’

- GV đưa bảng chỉ ra lỗi

- HS chữa bài trên bảng, lớp chữa ra

nháp

- Lớp, GV nhận xét

- HS đọc lời nhận xét của cô, phát

hiện lỗi trong bài và sửa lỗi, đổi bài

kiểm tra chéo

- GV đọc 1 số bài văn hay, HS trao

đổi thảo luận cái hay

- GV tổ chức cho HS chọn 1 đoạn

viết lại cho hay hơn

- HS đọc bài viết lại, lớp nhận xét

* Đề bài: Chọn 1 trong các đề sau:

1 Hãy kể 1 kỉ niệm khó quên về tình bạn

2 Hãy kể 1 câu chuyện mà em thích nhất trong những truyện đã được học

3 Kể lại 1 câu chuyện cổ tích mà em biết theo lời 1 nhân vật trong câu chuyện đó

a Hướng dẫn chữa lỗi chung

b Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài:

c Hướng dẫn HS viết lại 1 đoạn văn

- HS lắng nghe

-Tập đọc Tiết 47: LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê - ĐÊ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài

- Hiểu nội dung bài: Người Ê - đê từ xưa đã có luật tục quy định xử phạt rấtnghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng Từ luật tụccủa người Ê - đê HS hiểu: xã hội nào cũng phải có luật pháp và mọi người phảisống, làm việc theo pháp luật

Trang 17

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo SGk

- Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh

như thế nào?

- Em hãy nêu nội dung của bài thơ?

- GV nhận xét, đánh giá bài của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1')

- Quan sát tranh và cho biết trong

tranh có những gì? HS quan sát và nêu:

Tranh vẽ cộng đồng người dân tộc Ê-đê

đang xử phạt một người có tội quỳ bên

đống lửa lớn

- Giới thiệu: tranh vẽ cảnh luận tội một

người ở cộng đồng người Ê-đê Kẻ có tội

được xét xử công minh trước mọi người

Bài tập đọc Luật tục xưa của người Ê-đê

giới thiệu với các em một số luật lệ của

người Ê-đê xưa

2 Luyện đọc: ( 11')

- Người chiến sĩ đi tuần trong đêm tối, mùa đông, gió lạnh khi mà tất cảmọi người đã yên giấc ngủ.)

- Bài thơ nói lên tình cảm yêu thương các cháu học sinh, sẵn sàng chịu đựng gian khổ, khó khăn để bảo

vệ cuộc sống bình yên và tương lai tươi đẹp của các cháu của các chiến sĩ

- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 HS đọc

- GV chia bài thành 3 đoạn

+ Đoạn 1: Về cách xử phạt

+ Đoạn 2: Về tang chứng và vật chứng

+ Đoạn 3: Về các tội

- HS đánh dấu vào SGK

- Hướng dẫn đọc câu dài - một song, chuyện lớn, lấy nước,

- Kẻ đi cùng đi / bước cùng bước / nói cùng nói với kẻ có tội cũng là kẻ

có tội

Trang 18

- Đọc thầm chú giải sgk+ HS đọc giải nghĩa từ khó: Luật tục;

song; co; tang chứng; nhân chứng; trả lại

- Người xưa đặt ra luật tục để làm gì? - Người xưa đặt ra luật tục để phạt

những người có tội, bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng

- Kể những việc mà người Ê-đê xem là có

tội?

- Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến làng mình

- Giảng: Luật tục là những quy định,

phép tắc phải tuân theo trong buôn làng,

bộ tộc Người xưa đặt ra luật tục buộc

người phải tuân theo nhằm đảm bảo cho

cuộc sống được an toàn, bình ổn cho mọi

người Các loại tội mà người Ê-đê nêu ra

rất cụ thể, dứt khoát, rõ ràng theo từng

khoản mục

- Tìm những chi tiết trong bài cho thấy

đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công

bằng?

- Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song), chuyện lớn thì xử phạt nặng (phạt tiền một co), người phạm tội là bà con anh em cũng xử như vậy

- Tang chứng phải chắc chắn (phải nhìn tận mắt, bắt tận tay, lấy và giữ được gùi, khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội, đánh dấu nơi xảy ra sự việc) mới được kết tội, phải có vài

ba người làm chứng, tai nghe, mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị

- Hãy kể tên một số luật của nước ta hiện

nay mà em biết?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- HS viết tên các luật mà em biết vàobảng nhóm, treo lên bảng

Ví dụ: Luật giáo dục, Luật đất đai, Luật hôn nhân gia đình

- GV giới thiệu một số luật cho HS biết

* Qua bài tập đọc "Luật tục xưa của

người Ê- đê" em hiểu điều gì?

- Xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo pháp luật

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

- GV giảng: Ngay từ ngày xưa, dân tộc

Ê-đê, một dân tộc thiểu số đã có quan niệm

rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng, đã

Ý chính: Người Ê-đê từ xưa đã có

luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng

Trang 19

phân định rõ ràng từng loại tội, quy định

các hình phạt rất công bằng để giữ cho

buôn làng có cuộc sống trật tự Và ngày

nay nhà nước ta cũng ban hành rất nhiều

luật Như vậy, ở xã hội nào cũng có luật

pháp và mọi người luôn phải sống và làm

việc theo pháp luật

3 Luyện đọc diễn cảm

- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài cho cả lớp nghe

- Nêu giọng đọc toàn bài? + Toàn bài đọc với giọng rõ ràng,

rành mạch, dứt khoát giữa các câu, đoạn, thể hiện tính nghiêm minh, rõ ràng của luật tục

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Ôn tập các đơn vị thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng: quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

1.Giới thiệu bài: 1’

- Nêu mục tiêu của bài học

2.Ôn tập các đơn vị đo thời gian: 5’

2 HS nêu

Trang 20

- Nêu các đơn vị đo thời gian đã học theo

thứ tự từ lớn đến bé?

- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

thời gian

- GV đưa bảng phụ có ghi sẵn bảng đơn

vị đo thời gian

- HS đọc hoàn thành bảng

- GV nhận xét

- Những tháng nào có 30, 31 ngày? 28

hoặc 29 ngày?

(GV có thể nêu cách nhớ số ngày của

từng tháng bằng cách dựa vào hai nắm

tay Đầu xương nhô lên là chỉ tháng có 31

ngày, còn chỗ hõm vào chỉ tháng có 30

ngày hoặc 28, 29 ngày.)

- Năm 2016 là năm nhuận vậy đến năm

nào là năm nhuận nữa?

- Em có nhận xét gì về năm nhuận?

- HS nhắc lại bảng đơn vị đo thời gian

3.Ví dụ về các đơn vị đo thời gian: 5’

- Cho HS đổi các số đo thời gian

1 năm nhuận = 366 ngày

Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận

là năm nhuận thì có 29 ngày)

= 40 phút0,5 giờ = 60  0,5 = 30 phút

180 phút = 180 : 60 = 3 giờ

216 phút = 216 : 60 = 3 giờ 36 phút = 3,6 giờ

Cách làm: 216 60

360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6giờ

1 Đọc bảng tên và năm công bố một số phát minh và cho biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w