1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Toán học

Giáo án T3

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 15,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và tro[r]

Trang 1

- Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu

- Vạch được đường dấu trên vải ( vạch đường thẳng , đường cong ) và cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô

- Với học sinh khéo tay : Cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt ít mấp mô

B CHUẨN BỊ :

- Mẫu vải đã vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn, cắt 1 đoạn 7- 8cm.

- Kéo cắt vải, phấn vạch trên vải, thước

C.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I / Ổn định tổ chức

II / Kiểm tra bài cũ

- Việc chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

III / Bài mới :

1 / Giới thiệu bài : ghi tựa bài

- GV nêu mục đích bài học

2 Bài giảng

Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu.

- GV gợi ý tác dụng của đường vạch dấu.

- GV chốt: Vạch dấu trước để cắt được chính xác.

+ Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật

- Vạch dấu trên vải

- GV đính vải lên bảng, gọi HS thực hiện thao tác

trên bảng đánh dấu hai điểm cách nhau 15cm,

vạch dấu nối hai điểm.

- Cắt vải theo đường vạch dấu.

- HS nêu các bước cắt vải theo đường vạch dấu.

- HS nhận xét.

- HS quan sát hình 1 a, 1b và nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường cong trên vải.

- 1 HS thực hiện thao tác vạch dấu đường cong lên mảnh vải.

- HS quan sát hình 2a, 2b và nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu.

- 1, 2 HS đọc ghi nhớ

Trang 2

+ Luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống mặt vải để cắt

theo đúng đường vạch dấu.

Hoạt động 3: HS thực hành

- Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu dụng cụ.

- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành.

- Mỗi 2 HS vạch 2 đường dấu thẳng, mỗi đường

dài 15cm, 2 đường cong, khoảng cách giữa hai

đường 3 –4cm Sau đó cắt theo đường vạch dấu.

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

I Mục tiêu bài học

1 Phẩm chất

Bài học góp phần hình thành và phát triển ở HS nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm,trung thực… , thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:

- Yêu thiên nhiên, yêu thích nét đẹp của màu sắc

- Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động nhóm.Trung thựctrong nhận xét, chia sẻ, thảo luận

- Không tự tiện sử dụng màu sắc, họa phẩm, …của bạn

Trang 3

- Biết giữ vệ sinh lớp học, ý thức bảo quản đồ dùng học tập, trân trọng sản phẩm,tác phẩm mĩ thuật của mình, của mọi người.

- Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản Tạo được sản phẩm với màu sắc theo ýthích

- Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng Bước đầu chia sẻ được cảmnhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và liên hệ cuộc sống

- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả về màu sắc theo cảm nhận

- Năng lực khoa học: biết được trong tự nhiên và cuộc sống có nhiều màu sắc khácnhau

- Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác, sử dụngcông cụ bằng tay như sử dụng kéo, hoạt động vận động

Trang 4

II Chuẩn bị của học sinh và giáo viên

1.Học sinh:

- SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1;

- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1

- Các sản phẩm khác nhau có màu sắc phong phú

2.Giáo viên:

- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1

- Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng

- Phương tiện, họa phẩm chủ yếu là màu vẽ, giấy màu và đất nặn nhiều màu

- Chuẩn bị tốt các nội dụng về màu sắc và ý nghĩa của nó

- Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau

III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu

1.Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, hướng dẫn thực hành, gợi mở,

tích hợp

2.Kĩ thuật dạy học: Bể cá, động não.

3 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm.

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu

Ti t 1ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS

- Kiểm tra bài cũ về màu sắc

Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học.

GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen thuộc trong tự

- Lớp trưởng báo cáo sĩ

số Tổ trưởng báo cáo phần chuẩn bị

- GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số màu

Trang 5

nhiên, đời sống( cây có đóm lá hình giống các chấm,

pháo hoa, tuyết rơi, con chó đốm, con cánh cam, hộp

đựng bút, …)

- Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra chấm ở hình ảnh

- Gv chốt ý giới thiệu tựa bài

Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám

phá Những điều mới mẻ

1/Quan sát, nhận biết

1.1 Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình ảnh trong tự

nhiên, trong đời sống:

– Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và yêu cầu HS

nêu kích thước, màu sắc của các chấm trong hình trang

14 Gợi nhắc: chấm có kích thước bằng nhau/khác

nhau; chấm có màu sắc giống nhau/khác nhau (SGK,

trang 14)

- Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1 GV có thể chuẩn

bị thêm hình ảnh con cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi,…

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu các em:

+ Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa

+ Nêu hình dạng màu sắc của các chấm ở mỗi hình ảnh

– Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm HS, kết hợp

giới thiệu thêm thông tin về: con sao biển; con hươu

sao; trang phục váy

–Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm chấm

– Giới thiệu một số hình ảnh có hình chấm và gợi mở

HS kể tên, đọc tên màu sắc của các chấm

mở của GV

– Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Trang 6

+ Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo Grăn- đơ Da-

tơ”(trích đoạn) của họa sĩ Sơ- rát (Georges Pierre

Seurat) Yêu cầu HS: thảo luận, giới thiệu một số hình

ảnh được tạo từ chấm

GV giới thiệu họa sĩ Sơ- rát (1859- 1891): Là người

Pháp, ông là người rất thích sử dụng chấm để sáng tạo

– Giới thiệu thêm một số bức tranh của HS, họa sĩ

– GV tóm tắt nội dung quan sát,

+ Trong thiên nhiên, trong cuộc sống có nhiều hình

ảnh biểu hiện chấm.

+ Có thể sử dụng các chấm để tạo các sản phẩm, tác

phẩm mĩ thuật hoặc trang trí làm đẹp cho các đồ dùng,

đồ vật theo ý thích.

GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi mở, để kích

thích HS tham gia thực hành, sáng tạo.

2/ Thực hành, sáng tạo

2.1 Tìm hiểu cách tạo chấm và sử dụng chấm để

tạo nét, tạo hình.

* Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm

– Hướng dẫn HS quan sát một số cách tạo chấm (trang

16, SGK) và trả lời câu hỏi trong SGK

– Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp thị phạm, giảng

giải và tương tác với HS

– Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng các cách khác

nhau

– Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên vở Thực hành

– Quan sát lớp học, tìm chấm

–Quan sát, đọc tên một số màu sắc của chấm trên đồ vật

– Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử dụng chấm để tạo hình bông hoa hướng dương trong tranh Nhận xét câu trả lời của bạn

– Thảo luận: nhóm 4 HS– Đại diện nhóm HS trả lời.( Chấm được sử dụng để thể hiện tán lá cây, thảm cỏ, mặt đất, trang phục (váy, mũ, áo…), con vật, … trong bức tranh.) Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

– Quan sát, lắng nghe

– Quan sát, trả lời

– Lắng nghe

Trang 7

Mĩ thuật (trang 8).

* Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm để tạo nét, tạo

hình

– Tổ chức HS quan sát và gợi mở nhận ra các chấm sắp

xếp tạo nét tạo hình trong SGK trang 16 và hình ảnh do

GV chuẩn bị và yêu cầu HS nhận ra cách sắp xếp

– Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc giấy màu để thực

hành sử dụng chấm tạo nét hoặc hình; có thể tạo chấm

có kích thước, màu sắc theo ý thích

– Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành

– Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực

hành

3/ Cảm nhận, chia sẻ

– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

– Gợi mở HS giới thiệu:

+ Tên nét hoặc hình đã tạo được bằng chấm

+ Màu sắc, kích thước của các chấm ở sản phẩm

+ Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm

– Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

– Quan sát– Một số HS tham gia cùng GV

– HS tạo chấm– Quan sát hình ảnh SGK, trang 16

– Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi của GV

–Lắng nghe

– Vị trí ngồi thực hành theo

cơ cấu nhóm: 6 HS– Tạo sản phẩm cá nhân– Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành

– Trưng bày sản phẩm theo nhóm

– Giới thiệu sản phẩm của mình

– Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/của bạn– Lắng nghe Có thể chia sẻ

Trang 8

Hoạt động 4: Tổng kết tiết học

– Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài

của HS, liên hệ bài học với thực tiễn

– Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS

- Giúp học sinh hiểu hình dáng,đặc điểm, màu sắc cảu một số con vật quen thuộc.

- Giúp học sinh cách vẽ con vật.

-Giúp học sinh vẽ được một vài con vật theo ý thích.

- Giúp học sinh sắp xếp hình vẽ cân đối,biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Gv một số tranh ảnh cá con vật.SGK, SGV.

- Hs vở tập vẽ, màu vẽ,bút chì,tẩy.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ;

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A - Kiểm tra bài cũ: (1)Giáo viên kiểm tra đồ dùng

học tập của học sinh

B - Bài mới

1, Giới thiệu: Trực tiếp.(2)

2, H ướng dẫn học sinh hoạt động

* Hoạt động 1: (5)

Tìm chọn nội dung đề tài.

- Gv yêu cầu hs quan sát 1 số bức tranh ảnh về các

con vật và đặt câu hỏi

? Trong tranh gồm có những con vật nào?

? Con vật gồm có những bộ phận nào?

? Hình dáng và màu sắc của những con vật trên

như thế nào?

- hs bày đồ dùng học tập để Gv kiểm tra

- Hs quan sát và trả lời câu hỏi + Con trâu, con gà, con mèo + Đầu, mình, chân, đuôi + Con voi, con trâu có dáng to khoẻ; con mèo, con gà hình dáng nhỏ Màu sắc đen, trắng, vàng.

Trang 9

? Em hãy nêu đặc điểm nổi bật của con voi, con gà

trống?

? Các con vật trên có điểm gì giống và khác nhau?

? Ngoài các con vật trong tranh em còn biết con

vật nào khác nữa?

? Em chọn con vật nào để vẽ?Hãy miêu tả

h.dáng,đặc điểm con vật em định vẽ?

- GV: Có rất nhiều con vật quen thuộc và gần gũi

với các em, các em hãy tìm chọn 1 con vật mà mình

B2: Vẽ chi tiết rõ đặc điểm con vật.

B3: Vẽ thêm 1 số hình ảnh và tô màu theo ý thích.

- Yêu cầu hs nêu lại cách vẽ.

Lưu ý: Tô màu cần tô gọn gàng, sạch sẽ.

* Hoạt động 3: (19)

Thực hành

- GV cho hs quan sát một số bài của hs năm trước.

- Hướng dẫn hs vẽ tranh cân đối với khổ giấy.

- Gợi ý hs tìm hình ảnh, động tác cho sinh động.

- Vẽ màu theo ý thích, tô màu tươi sáng, gọn gàng,

sạch sẽ.

- Gv đến từng bàn quan sát động viên các em hoàn

thành bài vẽ.

* Hoạt động 4: (4)

Nhận xét, đánh giá

- Gv thu một số bài của hs đính lên bảng, gợi ý hs

nhận xét.

? Bạn vẽ con vật rõ đặc điểm, hình dáng cha?

? Bạn vẽ cân đối với khổ giấy cha?

? Màu sắc trong tranh của bạn ra sao?

? Em thích bài nào nhất? vì sao?

+ Con voi có vòi dài, tai to, chân to; con gà trống có mào đỏ, lông đuôi dài và cong có nhiều màu sắc, chân màu vàng.

+ Giống nhau: đều có các bộ phận đầu, mình, chân, đuôi Khác nhau: mỗi con vật đều có

hình dáng, đặc điểm và màu sắc khác nhau.

+ Chó, thỏ, hươu, nai, bò,

- Vẽ thêm 1 số hình ảnh cho sinh động.

- Tô màu theo ý thích.

- Hs quan sát nhận xét theo các tiêu chí gv đa ra.

- Hs lắng nghe.

Trang 10

- Gv nhận xét bổ sung, đánh giá bài làm

- Dặn dò: Về nhà xem trớc bài 4, chuẩn bị đồ dùng

cho tiết sau.

- Hs về nhà quan sát 1 số hoạ tiết trang trí dân tộc

- Giúp học sinh biết cách vẽ 1 lá cây.

- Giúp học sinh vẽ được một lá cây và vẽ màu theo ý thích

- Giúp học sinh sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: 1 số lá cây có hình dáng khác nhau; tranh ảnh 1 số lá cây; 1 số bài của hs năm trước.

- Học sinh: Vở vẽ 2, chì, màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ;

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A - Kiểm tra bài cũ: (1)Giáo viên kiểm tra đồ

dùng học tập của học sinh

B - Bài mới(1)

1, Giới thiệu: Trực tiếp.

2, H ướng dẫn học sinh hoạt động

* Hoạt động 1( 5)

Quan sát, nhận xét

- Gv cho học sinh quan sát 1 số lá cây thật để hs

nhận xét.

? Đây là những lá gì?

? Hình dáng những chiếc lá này có giống nhau

- hs bày đồ dùng học tập để Gv kiểm tra

- Hs quan sát nhận xét.

+ Lá bòng, lá hoa sữa, lá bàng… +Những chiếc lá trên có hình

Trang 11

?Lá bòng có hình dáng và đặc điểm gì?

? Màu sắc của lá như thế nào?

=> Lá cây rất đa dạng và phong phú về hình

dáng Có lá nhỏ, có lá to, lá có hình tròn, bầu,

dài, tim, lá có răng ca, lá không có răng ca,

màu sắc của lá thay đổi theo mùa Giờ học hôm

nay cô sẽ hướng dẫn các em vẽ cành lá.

Bước 3: Vẽ màu cho giống lá

- Yêu cầu hs nêu lại cách vẽ.

Lưu ý:Tô màu cần tô gọn gàng, sạch sẽ.

* Hoạt động 3( 18)

Thực hành

- GV cho hs quan sát một số bài của hs năm

tr-ước để hs nhận ra đặc điểm và vẻ đẹp của lá cây.

- Hướng dẫn hs vẽ lá cây cân đối với khổ giấy.

- Gợi ý hs tô màu theo ý thích, tô gọn gàng, sạch

sẽ.

- Gv đến từng bàn quan sát uốn nắn các em hoàn

thành bài vẽ.

* Hoạt động 4: (4)

Nhận xét, đánh giá

- Gv thu một số bài của hs đính lên bảng, gợi ý

hs nhận xét.

? Bạn chọn lá gì để vẽ?

? Bạn vẽ có cân đối không? vẽ rõ đặc điểm của

lá cha? màu sắc như thế nào?

? Em thích bài nào nhất? vì sao?

- Gv nhận xét bổ sung, đánh giá bài làm của hs.

- Tuyên dương những hs có bài vẽ đẹp.

- Gv nhận xét chung lớp học.

- Dặn dò: Về nhà xem tr ớc bài 4, chuẩn bị đồ

dùng cho tiết sau.

- Hs quan sát nhận xét theo các tiêu chí gv đa ra.

- Hs lắng nghe.

- Hs về nhà quan sát cây cối Ngµy so¹n : 19 / 9 /2020

Ngµy gi¶ng : Thø 3 / 22 / 9 / 2020.- Lớp 5A

Trang 12

-Kỉ năng: HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài trường em.

-Thái độ: HS yêu mến và có ý thức giữ gìn , bảo vệ ngôi trường của mình.

* HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Giới thiệu bài(1)

- GV giới thiệu 1 vài bức tranh , ảnh đã chuẩn bị

Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài(4)

GV : giới thiệu tranh , ảnh và gợi ý để Hs nhớ lại các

hình ảnh về nhà trường.

+ khung cảnh chung của nhà trường.

+ hình dáng của cổng trường , sân trường , dãy nhà

Hoạt động 2: cách vẽ tranh(8)

GV hướng dẫn hs cách vẽ như sau:

+ cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK

+ yêu cầu hs chọn hình ảnh để vẽ về tranh về trường

Hs quan sát

Hs chú ý quan sát

Trang 13

của em

+sắp sếp hình ảnh chính hay phu cho cân đối

+ vẽ rõ nội dung của hoạt độngHs chú ý quan sát

- Biết cách gấp máy bay phản lực

- Gấp được máy bay Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 14

b)Hướng dẫn các hoạt động :

 Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét.

Cho HS so sánh mẫu tên lửa và

máy bay phản lực có điểm gì

giống nhau, điểm gì khác nhau?

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn gấp.

- Làm mẫu lần 1 vừa gấp vừa nêu qui

trình gấp.

- Hướng dẫn HS gấp máy bay phản lực

trên qui trình dán lên bảng và đặt câu

Gấp toàn bộ phần trên vừa gấp

xuống theo đường dấu gấp ở hình

2 sao cho đỉnh A nằm trên đường

dấu giữa, được (hình 3).

- Gấp theo đường dấu gấp ở hình 4 sao

cho đỉnh A ngược lên trên để giữ chặt

hai nếp gấp bên, được (hình 5).

Gấp tiếp theo đường dấu gấp ở

hình 5 sao cho hai đỉnh phía trên

và hai mép bên sát vào đường

dấu giữa như (hình 6).

Bước 2 : Tạo máy bay phản lực và sử

Cách gấp giống tên lửa (có thân và cánh giống nhau, tên lửa mũi nhọn, máy bay mũi bằng).

- HS quan sát.

- HS tập trung quan sát và trả lời

- HS gấp theo quy trình Chia nhóm thực

hành.

-Đại diện nhóm trình bày.

Trang 15

- Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu

giữa và miết dọc theo đường dấu giữa,

được máy bay phản lực (hình 7)

- Cầm vào nếp gấp giữa cho hai cánh máy

bay ngang sang hai bên, hướng máy

bay chếch lên phía trên để phóng như

phóng tên lửa ( hình 8)

- Gọi 2 HS lên gấp lại máy bay phản lực.

- Tổ chức cho cả lớp gấp máy bay phản

- Kiến thức: - Giúp học sinh nhận biết màu sắ,hình dáng, tỷ lệ 1 vài loại quả.

- Ki năng: - Giúp học sinh biết cách vẽ quả theo mẫu.

- Giúp học sinh vẽ được hình quả và vẽ màu theo ý thích

- Giúp học sinh sắp xếp hình vẽ cân đối,tô màu đều phù hợp.

-Thái độ:

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Giáo án, 1 số quả có hình dáng và màu sắc khác nhau; 1 số bài

vẽ của hs năm trước.

- Học sinh: Vở vẽ 3, chì, màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ;

Ngày đăng: 09/02/2021, 08:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w