Phát triển kinh tế và nâng cao đời sống dân cư đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên cạn kiệt, đất trống, đồi trọc ngày một tăng Sự suy giảm chất lượ[r]
Trang 1Ngày soạn : 26 /10/2018
Ngày giảng : 29 / 10/2018
Tuần 10 - Tiết 19
KIỂM TRA 1 TIẾT I.Mục tiêu
1.Kiến thức
- Qua bài kiểm tra đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của hs về phần địa lí dân
cư và các ngành kinh tế
2.Kĩ năng
- Kiểm tra kĩ năng trình bày và phân tích BSL
- Kiểm tra kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu
3.Thái độ
- GD học sinh ý thức tự giác, độc lập khi làm bài
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải
quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh
II Hình thức
- Trắc nghiệm : 4 điểm
- Tự luận : 6 điểm
III Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Địa lí dân cư - Biết được số
lượng các DTVN
- Hiểu được nguyên nhân, hậu quả của DS đông, tăng nhanh
- Vẽ và nhận xét biểu đồ về cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo độ tuổi
40 % TSĐ = 4 đ TN 1câu = 0,25đ TN 2 câu = 0,5 đ TN 1 câu = 0,25 đ
TL 2 câu = 3 đ
Địa lí kinh tế - Biết được mốc - Phân tích được - Xác định được Liên hệ với
Trang 2tiến hành đổi mới
KT, số lượng vùng KT trọng điểm nước ta
- Biết được vùng trồng cây ăn quả , chức năng rừng phòng hộ
- Biết được mặt hàng xuất khẩu chủ lực, sân bay quốc tế, trung tâm
du lịch lớn của đất nước
các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp
- Hiểu được nguồn lực phát triển thủy sản
- Mục đích phát triển của thủy lợi, ngành kinh tế trọng điểm
- Nguyên nhân phát triển du lịch
vùng trọng điểm trồng lúa
ngành nông
phương
60 % TSĐ = 6 đ TN 7 câu =1,75 đ TN 4 câu = 1 đ
TL 1 câu = 2 đ
TN 1 câu = 0,25 đ TL 1 câu = 1 đ
Tống số điểm :
10
Tỉ lệ : 100 %
2,0 điểm 20%
3,5 điểm 35%
3,5 điểm 35%
1,0điểm 10%
IV Viết đề kiểm tra từ ma trận
Phần I : Trắc nghiệm (4 điểm)
(mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1 : Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
A 52
B 53
C 54
D 55
Câu 2: Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn nước ta cao hơn thành thị do
A ở nông thôn khó áp dụng các biện pháp kế hoạch hoá gia đình
B nông thôn có nhiều ruộng đất nên cần có nhiều lao động
C mặt bằng dân trí và mức sống của người dân thấp
D quan niệm ‘trời sinh voi, trời sinh cỏ’ còn phổ biến
Câu 3: Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì ở nước ta?
A Sức ép đối với kinh tế, xã hội và môi trường
B Chất lượng cuộc sống của người dân giảm
C Hiện tượng ô nhiễm môi trường gia tăng
D Tài nguyên ngày càng cạn kiệt, xã hội bất ổn
Trang 3Câu 4 : Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam (Trang 15) nhận xét sự thay đổi cơ cấu
dân số theo độ tuổi của nước ta
A Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng lên
B Tỉ lệ trẻ em tăng lên, tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng lên
C Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động giảm xuống,
D Tỉ lệ trẻ em tăng lên, tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động giảm xuống
Câu 5: Nước ta tiến hành đổi mới kinh tế năm
A 1984
B 1986
C 1987
D 1988
Câu 6 Nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm?
A 3
B 4
C 5
D 6
Câu 7 : Nguyên nhân nào là đúng nhất để ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
nước ta phát triển?
A có nhiểu tàu thuyền hiện đại
B thị trường tiêu thụ rộng lớn
C người lao động có kinh nghiệm
D đường bờ biển dài, 4 ngư trường trọng điểm
Câu 8: Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam (Trang 19) vùng có diện tích trồng lúa lớn
nhất cả nước là
A Đồng bằng sông Hồng
B Trung du và miền núi Bắc Bộ
C Đồng bằng sông Cửu Long
D Bắc Trung Bộ
Câu 9 : Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là
A Đông Nam Bộ
B Đồng bằng sông Hồng
C Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
D Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng
Câu 10: Rừng phòng hộ có chức năng chính là
A cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, bảo vệ môi trường
B bảo vệ hệ sinh thái, chống xói mòn đất
C phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường
D bảo vệ các giống loài quý hiếm, phòng chống thiên tai
Trang 4Câu 11: Việc tăng cường xây dựng thủy lợi ở nước ta nhằm mục đích
A tăng cường nguồn nước tưới vào mùa khô
B tăng năng xuất và sản lượng cây trồng
C phát triển nhiều giống cây trồng mới
D dễ dàng áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp
Câu 12: Sự phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm có tác dụng
A thúc đẩy sự tăng trường kinh tế
B góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
C.t hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
D đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước
Câu 13: Hiện nay ngành dịch vụ Việt Nam phát triển khá nhanh vì
A thu nhập của người dân ngày càng tăng
B nền kinh tế Việt Nam đang mở cửa
C hệ thống giao thông vận tải ngày càng mở rộng
D trình độ dân trí ngày càng cao
Câu 14 : Mặt hàng nào sau đây không phải sản phẩm xuất khẩu chủ lực của nước
ta hiện nay ?
A Dệt may
B Thủy sản
C Dầu thô
D Điện tử, máy tính
Câu 15 : Sân bay nào sau đây là sân bay quốc tế?
A Nội Bài
B Vinh
C Huế
D Cần Thơ
Câu 16: Hai trung tâm du lịch lớn nhất nước ta hiện nay là
A Hà Nội, Quảng Ninh
B Hà Nội, Hải Phòng
C Hà Nội, Hồ Chí Minh
D Đà Lạt, Hồ Chí Minh
Phần II: Tự luận
Câu 1 (3 điểm)
a, Phân tích các nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta?
b, Ở địa phương em thường gặp những khó khăn gì về tự nhiên trong sản xuất nông nghiệp? Đề xuất biện pháp giải quyết?
Trang 5Cõu 2 (3 điểm)
Cho bảng số liệu về cơ cấu lao động phõn theo ngành kinh tế nước ta thời kỡ
2001-2016
(%)
Nụng nghiệp Cụng nghiệp Xõy dựng
(Cục Niờn giỏm thống kờ)
a, Vẽ biểu đồ thớch hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phõn theo ngành
kinh tế nước ta thời kỡ trờn
b, Nhận xột
VI.Đỏp ỏn và biểu điểm
Phần I: Trắc nghiệm
Đỏp
ỏn
Phần II: Tự luận
1 *Đất : gồm 2 loại
- Feralit : 3 triệu ha thích hợp trồng cây công nghiệp
- Đất phù sa : 16 triệu ha thích hợp trồng lúa nớc, hoa màu
*Khí hậu : nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo mùa, theo vĩ
độ, theo chiều bắc – nam Song khí hậu tạo điều kiện cho
sâu bệnh, nấm mốc phát triển và nhiều thiên tai
*Nớc : phong phú, dồi dào cả nớc trên mặt và nớc ngầm thuận
lợi cho tới tiêu Song chế độ nớc theo mùa gây khó khăn cho
sản xuất
*Sinh vật : đa dạng là điều kiện tạo nên các giống cây trồng
vật nuôi thích nghi cao
*Liên hệ : sâu bệnh, thiên tai theo mùa (nấm, mốc, bão lũ về
0,5đ
0.5 đ 0.5đ
0.5đ
0.5đ
Trang 6mùa hạ, sơng muối, thiếu nớc về mùa đông), gây thiệt hại cho
lúa và các cây hoa màu
→biện pháp : phát triển thủy lợi để điều hòa nớc theo các
mùa; sd thuốc trừ sâu, thực vật hợp lí, an toàn, hạn chế ô
nhiễm môi trờng; sd các biện pháp thủ công để phòng tránh
rét và sơng muối
0.5đ
2 *Yêu cầu : chính xác năm, biểu đồ có 3 miền, 3 loại kí hiệu
khác nhau, sạch, đẹp, rõ ràng và trực quan
- Có tên, chú giải và nhận xét đợc sự thay đổi từ biểu đồ
* Nhận xét:
- Từ năm 2001-2016, cơ cấu lao động phõn theo ngành kinh
tế ở nước ta cú sự thay đổi và khỏc nhau
- Tỉ trọng lao động trong NLNN giảm nhanh, liờn tục (giảm
21,2%)
- Tỉ trọng lao động trong CN-XD tăng nhưng khụng ổn định
(tăng 10,1%)
- Tỉ trọng lao động trong VD tăng (tăng 11,1%)
2đ 1đ
*Củng cố (1’)
- Gv nhận xột giờ lầm bài của HS.
5.H ớng dẫn về nhà (1’)
- Xem lại các kĩ năng phân tích bảng số liệu, lợc đồ
- Nắm kĩ năng vẽ biểu đồ tròn, hình cột
- Làm lại bài kiểm tra vào VBT
- Chẩn bị bài : trung du và Mnbb
V
I Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn : 26 /10/2018
Ngày giảng : 2/11/2018
Tuần 10 - Tiết 20
Trang 7SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ Bài 17:
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết và hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí, thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư xã hội của vùng
- Phân tích sâu hơn sự khác biệt giữa 2 tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc
- Vận dụng để đánh giá trình độ phát triển giữa 2 tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội
2 Kỹ năng
- Xác định ranh giới của vùng , vị trí của 1 số tài nguyên quan trọng trên bản đồ
- Phân tích và giải thích 1 số chỉ tiêu kinh tế xã hội của vùng
3 Thái độ :
- Tích cực trong học tập, tự tin khi giao tiếp
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường (ngăn chặn việc phá rừng, khai thác tài
nguyên khoáng sản bừa bãi)
- Nâng cao nhận thức về sự tôn trọng, trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc, ý thức bảo tồn, quảng bá các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của nhân loại
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh
*Tích hợp GD giá trị đạo đức:
- TRÁCH NHIỆM, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG, GIẢN DỊ
II Chuẩn bị
- Giáo Viên: máy tính, máy chiếu, MTB.
- Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà , Atlat Địa lí Việt Nam
III Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận
nhóm.
- Kĩ thuật : giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm, động não
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ : (2’) Nhận xét bài kiểm tra
Trang 83 Bài mới
Hoạt động 1(1’) : khởi động
? Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế trên lãnh thổ VN? Xác định vị trí giới hạn của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ rộng lớn ở phía bắc đất nước với nhiều thế mạnh về vị trí địa lí , điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế.Giữa 2 tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc có sự chênh lệnh đáng kể về 1 số chỉ tiêu về dân cư - xã hội => Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
* HĐ2: Tìm hiểu vị trí, giới hạn, lãnh thổ
- Mục tiêu : Hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí,
thế mạnh và khó khăn của vùng
- Thời gian : 7 phút.
- Phương pháp : phân tích, so sánh, sơ đồ.
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng.
GV: Đưa lược đồ tự nhiên vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ lên phông chiếu.yc HS
quan sát và trả lời câu hỏi
1) Xác định quy mô lãnh thổ của vùng?
2) Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ của vùng
trên bản đồ? ( Điểm cực Bắc 230 23/ B tại
Lũng Cú Đồng Văn Hà Giang, cực Tây
102010/ Đ tại Sín Thầu Mường Nhé Điện
Biên)
3) Vị trí giới hạn đó có ý nghĩa gì đối với sự
phát triển kinh tế xã hội của vùng?
GV: - Vị trí liền kề với chí tuyến Bắc
Cấu trúc địa hình phức tạp,giàu tài nguyên
khoáng sản, giàu nguồn thuỷ năng,khí hậu có
1 mùa đông lạnh, sinh vật đa dạng
- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc có bản
sắc văn hoá đa dạng , có trình độ phát triển
chênh lệch
- Có nhiều điều kiện giao lưu với các vùng
khác
* HĐ3: Tìm hiểu Điều kiện Tự nhiên và
Tài nguyên thiên nhiên
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
- Vị trí giới hạn: ( Lược đồ H17.1)
Phía Tây giáp Lào, phía Bắc giáp
Trung Quốc (Tây Bắc giáp Vân Nam, Đông Bắc giáp Quảng Tây )
phía Đông giáp biển Đông, phía Nam giáp Bắc Trung bộ và đồng
bằng sông Hồng
Lãnh thổ : chiếm 1/3 diện tích của
cả nước, có đường bờ biển dài ( từ Móng Cái đến Quảng Yên) Lãnh thổ và tiềm năng
- Ý nghĩa : + Có nhiều điều kiện giao lưu kinh
tế với các vùng Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, phía nam Trung Quốc và vùng Thượng Lào
II Điều kiện Tự nhiên và Tài nguyên thiên nhiên
Trang 9- Mục tiêu : Phân tích được thế mạnh và
khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư xã hội
của vùng
- Thời gian : 20 phút.
- Phương pháp : PP, so sánh, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng, chia
nhóm
Hoạt động nhóm HS đọc thông tin sgk +
bảng 17.1 và lược đồ tự nhiên vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ
-N1: Hãy nêu sự khác biệt về tự nhiên giữa 2
tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc? Cho biết
những thế mạnh kinh tế giữa 2 tiểu vùng?
- N2: Tại sao nói trung du và miền nuúi Bắc
Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản và
thuỷ điện nhất nước ta?
- N3: Vùng còn gặp những khó khăn gì do
thiên nhiên gây ra? Vì sao việc phát triển
kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên?
HS báo cáo -> nhận xét
Đưa một số hình ảnh về điều kiện tự nhiên
và thế mạnh kinh tế của vùng lên phông
chiếu
GV: Chuẩn kiến thức (SGK/63)
+ Đông Bắc: Có các thung lũng núi mở rộng
về phía bắc đón gió mùa đông bắc nên có
mùa đông lạnh hơn => thuận lợi trồng nhiều
cây cận nhiệt và ôn đới
+ Tây Bắc: Có các dãy núi cao bao chắn gió
mùa đông bắc ở phía đông nên mùa đông đỡ
lạnh hơn.Phía tây có các dãy núi cao chạy sát
biên giới Việt - Lào => gây nên hiệu ứng
phơn về mùa hè có gió tây nam khô
nóng.Đồng thời khí hậu có sự phân hoá theo
độ cao rất rõ rệt
- Nước sạch và bảo vệ môi trường:
- Tầm quan trọng của việc bảo vệ và phát
- Điều kiện tự nhiên chịu sự chi phối sâu sắc của độ cao địa hình
Có khí hậu nhiệt đới ẩm có 1 mùa đông lạnh => Thuận lợi để trồng được nhiều loại cây trồng đặc biệt, cây cận nhiệt và cây ôn đới
- Chia làm 2 tiểu vùng Đông Bắc
và Tây Bắc: Mỗi tiểu vùng có những điều kiện tự nhiên khác nhau và có các thế mạnh kinh tế khác nhau (bảng 17.1sgk)
- Tài nguyên khoáng sản và năng lượng phong phú đa dạng
Trang 10triển rừng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* HĐ4: Tìm hiểu dân cư, xã hội
- Mục tiêu : Phân tích được thế mạnh và
khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư xã hội
của vùng
- Thời gian : 10 phút.
- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực
quan
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng.
- Hình thức tổ chức : cá nhân, nhóm
Dựa vào nội dung trong SGK và kiến thức
đã học:
HS hoạt động cặp/ nhóm
- N1: Cho biết các dân tộc cư trú trong vùng
và các hình thức canh tác sản xuất của họ
- N2: Dựa vào bảng 17.2 hãy nhận xét sự
chênh lệch về dân cư - xã hội giữa 2 tiểu
vùng Đông Bắc và Tây Bắc
- N3: Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn
đông dân và phát triển kinh tế - xã hội cao
hơn miền núi Bắc Bộ?
HS các nhóm báo cáo -> nhận xêt bổ sung
GV chuẩn kiến thức
Đưa một số hình ảnh về dân cư xã hội của
vùng lên phông chiếu
*T/h GD đạo đức (2’): Nước sạch và bảo
vệ môi trường:
?Vì sao việc phát triển kinh tế nâng cao đời
sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi
trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên?
Phát triển kinh tế và nâng cao đời sống dân
cư đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên
nhiên Tài nguyên cạn kiệt, đất trống, đồi
trọc ngày một tăng Sự suy giảm chất lượng
môi trường sinh thái tác động xấu đến nguồn
nước các dòng sông, hồ chứa nước thủy điện
III Đặc điểm dân cư - xã hội
- Là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc: Mỗi dân tộc có các hình thức canh tác sản xuất khác nhau
- Có sự chênh lệch đáng kể về 1 số chỉ tiêu phát triển dân cư - xã hội giữa 2 tiểu vùng :Đông Bắc cao hơn Tây Bắc
- Thuận lợi:
+ Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm SX ( canh tác trên đất dốc, trồng cây CN, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới )
+ Đa dạng về văn hóa
- Khó khăn:
+ Trình độ văn hóa, kỹ thuật của người lao động còn hạn chế
+ Đời sống người dân còn nhiều khó khăn