4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách làm một văn bản biểu cảm), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các g[r]
Trang 1* KNS: - Ra quyết định, lựa chon cách thể hiện tình cảm, cảm xúc
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ
3.Thái độ: - Có ý thức tốt, cảm xúc chân thành khi làm văn biểu cảm.
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách
làm một văn bản biểu cảm), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự
tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học , năng lực tự quản lí được thờigian khi làm bài và trình bày bài
II Phương pháp và KT dạy học:
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, phát vấn câu hỏi, hướng dẫn trả lời; so sánh
đối chiếu
- Kỹ thuật dạy học:
+ Động não : suy nghĩ, phân tích lập dàn bài cho đề bài
+ Trình bày 1 phút: Viết các đoạn văn biểu cảm đúng với định hướng của đề vàtrình bày trước lớp
Trang 22 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Cho biết yêu cầu của đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm?
1.Đề văn biểu cảm: Đề văn biểu cảm thường nêu đối tượng biểu cảm và định
hướng tình cảm cho bài làm
2.Các bước làm bài văn biểu cảm:
a/Tìm hiểu đề:(Định hướng) ;b/Tìm ý và lập dàn ý; c/Viết bài và sửa bài ; d/Kiểmtra bài viết và sửa lỗi
- Lời văn thích hợp giàu tính biểu cảm
3 Bài mới (33’)
Hoạt động 1(1’) Giới thiệu bài(PP Thuyết trình)
- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.
Hoạt động 2(4’): Kiểm tra sự chuẩn bị bài
- Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút.
Trang 3? Em yêu cây gì? Vì sao em lại yêu cây đó
hơn các cây khác?
HS: Trả lời cá nhân
+ Cây tre vì cây tre gắn với kỉ niệm về bạn
bè
+ Cây phượng vì cây phượng gắn với kỉ niệm
về quê hương về những năm tháng học trò
+ Cây ổi vì nó gắn với kỉ niệm về Bà Nội
? Phần mở bài cần nêu những nội dung gì?
HS: Cặp đôi- 2 người/bàn chia sẻ, trao
đổi=>trả lời
? Phần thân bài cần nêu những ý chính
nào?
HS: Hoạt động cá nhân=>trả lời
? Cây Ngọc Lan có từ khi nào?
- Cây Ngọc Lan do Bà Nội trồng từ khi gia
đình mới chuyển về đây
? Cây Ngọc Lan đã gắn bó với cả gia đình
như thế nào?
- Đã hai lần nhà tôi xây lại nhưng cây Ngọc
Lan vẫn lên xanh tươi tốt, vươn cành, toả
bóng mát, trổ hoa, dâng hương
? Có những kỉ niệm nào với bè bạn tuổi thơ
gắn với cây Ngọc Lan?
- Bạn bè đến chơi thì hay ra gốc cây Ngọc
Lan để chơi những trò:
+ Lấy lá Lan đề chơi bán hàng
+ Kết thành hình những con vật ngộ nghĩnh
+ Hoa Lan ép vào trang vở cho thơm
? Khi học tập có những kỉ niệm nào gắn
với cây Ngọc Lan?
- Cửa sổ phòng học quay ra chỗ cây hoa
Ngọc Lan, Bóng lan, hương lan làm dịu cơn
em yêu+ Tình cảm cần đựơc biểu hiện:Yêu thích, quý trọng
Trang 4nóng bức Khi gặp 1 bài toán khó thường
thầm thì như trò chuyện với N.Lan
? Có kỉ niệm buồn nào?
- Vì lí do chống bão, cây quá to, sợ đổ vào
dây điện, người ta chặt cây hoa đó đi, bố mẹ
tôi cố giữ nhưng không được, thương tiếc
cây
? Phần kết bài cần nêu được nội dung gì?
HS: Cặp đôi- 2 người/bàn chia sẻ, trao
đổi=>trả lời
? Viết mở bài?
* Mở bài: Trước cửa nhà tôi có một cây hoa
Ngọc Lan, mùa nào cũng ra hoa Cánh hoa
vàng nhạt, thơm ngào ngạt Cây Ngọc Lan
cành lá xum xuê, toả bóng mát cả khoảng
trời nhà tôi Cây Ngọc Lan lâu nay đã là
người bạn thân thiết gắn bó với gia đình, với
tuổi thơ tôi
? Viết phần kết bài?
* Kết bài: Sáng nay đang quét sân bỗng tôi
phát hiện thấy từ vết cứa còn lại ở gốc cây
Ngọc Lan có một chồi non bé xíu đang nhú
lên.Tôi vui quá reo toáng cả lên Thế là Ngọc
Lan vẫn sống Tôi lại có cây Ngọc lan làm
HS viết phần mở bài, kết bài
4 Kiểm tra sửa lỗi:
Hướng dẫn HS sửa lỗi
GV có thể hướng dẫn H viết về nhiều loài cây khác nhau
Ví dụ: Cây tre Việt Nam
1 Tìm hiểu đề
+ Tìm hiểu đề
- Đối tượng biểu cảm: Loài cây
- Tình cảm biểu hiện: em, yêu, quý, gắn bó, trân trọng
+Tìm ý: yêu loài tre
- Tre có nhiều ở làng quê em, gắn bó với cuộc sống của em
- Tre luôn xanh tốt, sức sống bền bỉ, dẻo dai, quây quần thành luỹ, cụm
- Tre gắn bó với kỉ niệm tuổi thơ
Trang 5- Suy nghĩ liên tưởng về cây tre với phẩm chất của con người.
2 Lập dàn ý
a Mở bài: Giới thiệu chung về cây tre và lí do yêu thích (gắn bó với làng quê)
b Thân bài
- Đặc điểm gợi cảm của cây tre
+ Tre trồng nhiều ở trên khắp các làng quê Việt Nam Từ bao đời tre đã trở thànhngười bạn thân thiết trong cuộc sống mỗi con người
+ Tre mọc thành bụi, thành khóm như tinh thần đoàn kết, lá tre xinh hình cánh énđan xen vào nhau tạo bóng râm mát
+ Màu xanh của tre gợi cảm giác yên bình, yêu thương của xóm làng
+ Tre có sức sống bền bỉ, dẻo dai trong mọi hoàn cảnh, dáng vươn thẳng, dễ bámsâu vào đất là biểu tượng ngàn đời cho sự ngay thẳng kiên trung
+ Tre gắn bó với đời sống tình thần của con người: diều sáo, dựng nhà, dựng cửa,vật dụng
+ Tre gắn với kỉ niệm tuổi thơ: que chuyền
- Nắm chắc các bước làm bài văn biểu cảm
- Nêu các phương thức biểu cảm? Các bước làm một bài văn biểu cảm?
- HS đọc thêm: Cây sấu Hà Nội
5 Hướng dẫn về nhà(3’)
- Ôn lại kiểu bài biểu cảm
- Chuẩn bị viết bài số 2
- Soạn: Qua đèo Ngang
+Tìm hiểu về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ,
+ Xác định thể thơ,
+ Nhận xét về cách đọc bài thơ- tập đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ
+PT cảnh đèo Ngang ( thời điểm, chi tiết về cảnh vật, con người, âm thanh)
+ PT bút pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện của tác giả
+Liên hệ hình ảnh người phụ nữ trong các văn bản đã học
+ Sưu tầm các bài thơ khác viết về đèo Ngang và so sánh
V Rút kinh nghiệm
Trang 6………
Trang 7
Ngày soạn : 10.10.2019
Ngày giảng:…………
Tiết 30
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG
(Bà Huyện Thanh Quan)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Sơ giản về tác giả Bà huyện Thanh Quan
- Hiểu giá trị đặc sắc của bài thơ đường luật chữ Nôm tả cảnh ngụ tình tiêu biểu nhất của Bà huyện Thanh Quan
- Đặc điểm thơ Bà huyện Thanh Quan, qua bài thơ : Qua Đèo Ngang ; cảnh Đèo
Ngang, tâm trạng cô đơn của bà Huyện lúc qua Đèo Ngang Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình độc đáo trong tác phẩm
- Bước đầu hiểu được thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng bài học
- Đọc hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật
- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo của bài thơ Rèn kĩ năng cảm thụ vàphân tích thơ thất ngôn bát cú Đường luật
* Kĩ năng sống: tự nhận thức về vẻ đẹp, phẩm chất trong sáng và thân phận chìm
nổi của người phụ nữ trong xã hội xưa
- Lắng nghe tích cực, trình bày những suy nghĩ, ý tưởng cảm nhận, thể hiện sự
cảm thông xót xa cho thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội xưa
3 Thái độ:
- Đồng cảm với nỗi niềm nhớ nước, thương nhà của nữ sĩ Giáo dục cho các emtình cảm trân trọng và yêu mến quê hương đất nước
4 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất
lượng; Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
* Giáo dục gí trị sống :GIẢN DỊ, TỰ DO, KHIÊM TỐN, YÊU THƯƠNG
* Giáo dục đạo đức: Tâm trạng cô đơn, lối sống thanh nhàn, nỗi niềm hoài cổ
Trang 8* Tích hợp địa lý, lịch sử: Vị trí đèo Ngang, đèo Ngang trong quá khứ là ranh giới
chia cắt Đàng Trong và Đàng Ngoài
II Chuẩn bị:
- Thầy : SGK, SGV, Tài liệu tham khảo, bảng phụ, tranh đèo Ngang
- Trò : Học bài cũ, đọc và soạn bài theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học: Đọc sáng tạo, phát vấn câu hỏi, phân tích, so sánh, giảng
bình, thảo luận
- Kỹ thuật dạy học:
+ Phân tích các hình ảnh, ngôn từ, biện pháp NT của tác phẩm
+ Động não: Tìm hiểu những chi tiết thể hiện cảm xúc tâm trạng của nhân vật trữtình
+ Trình bày 1 phút: Về những hiểu biết của em về tác giả, về hình ảnh thơ
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục:
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Đọc thuộc lòng và nêu cảm nhận của em về bài thơ “ Bánh trôi nước”?
*Yêu cầu:
- HS đọc thuộc lòng theo SGK
- Với ngôn ngữ bình dị, bài thơ cho ta thấy HXH vừa rất trân trọng vẻ đẹp, phẩmchất trong trắng, son sắt của người phụ nữ VN thời xưa, vừa cảm thương sâu sắccho thân phận chìm nổi của họ
3 Bài mới: (36’)
Hoạt động 1(1’): Giới thiệu bài
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
thơ nổi tiếng được nhiều nguời biết đến “Qua đèo Ngang” Địa danh đèo Ngang
có gì đặc biệt? Địa danh ấy được miêu tả ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu
Hoặc: GV trình chiếu hình ảnh về đèo Ngang
Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới 2 tỉnh Hà Tĩnh vàQuảng Bình, là một địa danh nổi tiếng trên đất nước ta Đã có nhiều nhà thơ vịnhđèo như Cao Ba Quát có bài đặng hoành sơn(Lên đỉnh Hoành Sơn); NguyễnKhuyến có bài Quá Hoành Sơn( Qua núi Hoành Sơn) ; Nguyễn Thượng Hiền có
Trang 9bài Hoành Sơn xuân vọng( Mùa xuân trông núi Hoành Sơn) Nhưng nổi tiếng nhấtvẫn là bài: Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.
Hoạt động 2(5’) Hướng dẫn HS giới thiệu về tác giả-
- Xuất thân trong 1 gia đình quan lại nhỏ của phủ
chúa Trịnh Nổi tiếng thông minh, học giỏi và có tài làm
thơ(đặc biệt là thơ Nôm) đồng thời bà còn là người có
nhan sắc, giỏi nữ công gia chánh
- Bà huyện Thanh Quan (hiện chưa rõ năm sinh năm
mất) tên thật là Nguyễn Thị Hinh, người phường Nghi
Tàm, huyện Vĩnh Thuận bên bờ hồ Tây, Hà Nội bấy giờ
Bà là nữ thi sĩ nổi tiếng thế kỉ XIX của Việt Nam Chồng
bà là cử nhân Lưu Nguyên Ôn (1804 - 1847), người làng
Nguyệt Áng, huyện Thanh Trì, Hà Nội Chồng bà làm tri
huyện Thanh Quan (nay là huyện Thái Thụy, tỉnh Thái
Bình) Vì vậy, dẫu còn trẻ, Nguyễn Thị Hinh cũng được
gọi là Bà huyện Thanh Quan
- Bà nổi tiếng là một nữ sĩ học rộng, tài cao, từng được
vua Tự Đức (có thuyết là vua Minh Mạng) mời vào làm
“Cung trung giáo tập” dạy học cho các cung phi và công
chúa
- Bà huyện Thanh Quan sáng tác không nhiều, hầu hết
viết bằng chữ Nôm theo thể Đường luật Được truyền
tụng nhiều nhất là các bài thơ : “Qua đèo Ngang”,
“Thăng Long thành hoài cổ”, “Chiều hôm nhớ nhà”,
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả
- Tên thật: NguyễnThị Hinh Sống ở thế
kỷ 19
- Là 1 trong số nữ sĩtài danh hiếm cótrong lịch sử văn họcTrung đại vN
Trang 10“Chùa Trấn Bắc”, “Tức Cảnh chiều thu”, Các bài thơ
đều là thơ trữ tình hoặc trực tiếp thổ lộ, hoặc mượn cảnh
vật thiên nhiên mà gửi gắm tâm sự nhớ thương da diết,
niềm hoài niệm dĩ vãng: “Lối xưa xe ngựa”, “Nền cũ lâu
đài”=> tâm trạng hoài cổ man mác buỗn, ngôn ngữ trang
trọng, hồn thơ đẹp
- Phong cách thơ: Trang nhã, trữ tình, duyên dáng
? Nêu một số hiểu biết của em về bài thơ ?
HS: Tự PBYK
GV: Trên đường vào Phú Xuân, bước tới Đèo Ngang lúc
chiều tà -> Cảm xúc trào dâng -> bà HTQ đã sáng tác bài
thơ
Hoạt động 3( 25’) Hướng dẫn HS đọc – tìm hiểu VB
Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị của
văn bản
- Phương pháp: vấn đáp, thyết trình, đọc diễn cảm, nêu
vấn đề, phân tích so sánh đối chiếu, giảng bình, nhóm.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, dạy học phân hóa
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút
- Cách thức tiến hành:
GV nêu yêu cầu đọc Đọc với giọng chậm, buồn, ngắt
đúng nhịp -> đọc mẫu
GV trình chiếu bài thơ
GV: Nêu yêu cầu đọc bài thơ: Chậm rãi, đúng nhịp, nhấn
mạnh ở những từ ngữ có giá trị gợi tả (từ láy ĐT,TT)
câu cuối: hạ giọng
GV: Đọc mẫu
HS: Đọc bài: 2 em -> G: Nhận xét HS đọc
GV: trình chiếu hình ảnh đèo Ngang xưa và nay.
HS quan sát bức tranh đèo Ngang
? Em biết gì về địa danh này?
HS: Chú thích SGK
? Giải thích từ “Quốc quốc, gia gia”? Em hiểu điển
tích về con chim quốc quốc ntn?
? Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Nêu những đặc
điểm của thể thơ ấy? ( Số câu, số tiếng trong mỗi câu,
2 Kết cấu - Bố cục
- Thể thơ: Thất ngôn
Trang 11+ Tiếng thứ 2 ở C1 là thanh trắc thì bài thơ là vần trắc.
+ Tiếng 1,3, 5 : B - T tùy ý ( Nhất, tam, ngũ: bất luận)
+ Tiếng 2,4,6: B -T phải theo trình tự chặt chẽ (Nhị,tứ,
lục: phân minh)
- Đối: giữa 2 câu thực; 2 câu luận
+ Đối từng cặp từ trong 2 câu: VD: DT đối với DT, ĐT
đối với ĐT và ngược nhau về thanh điệu:
GV: Cụ thể trên bảng phụ; Đối ở 2 câu thực
Lom khom d ưới núi tiều vài chú
Lác đác bên Sông chợ mấy nhà
TT - VN CDT - TRN DT CDT - CN
- Niêm: Hệ thống dọc giống nhau về thanh B-T ở từ đôi
câu: 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 ( Các tiếng 2,4,6 giống nhau)
GV: Một bài thơ thất ngôn -> Phải viết đúng niêm luật
đối và những yêu cầu trên Nếu không bị coi là thất luật
? PTBĐ của bài thơ ? BC trực tiếp hay gián tiếp?
- BC + Miêu tả -> BC gián tiếp: Mượn cảnh đèo Ngang
? Nội dung cơ bản của bài thơ?
- Tả cảnh Đèo Ngang buổi chiều tà và tâm trạng u hoài
của bà Huyện
bát cú Đường luật
- PTBĐ: biểu cảm +Miêu tả
- Bố cục: 4 phần: Đề,thực, luận, kết
Trang 12- Thời gian: Bóng xế tà
? Em hiểu “ Bóng xế tà” ntn?
- Thời điểm: chiều muộn, hoàng hôn sắp tắt, ngày sắp
tàn
? Chúng ta đã gặp cách lựa chọn thời gian này trong
những câu thơ nào?
HS: - Ca dao: - Chiều chiều ra đứng ngõ sau
- Vẳng nghe chim vịt chiều
- Kiều ở lầu NB: “Buồn trông cửa bể chiều hôm”
- Chiều hôm nhớ nhà.( Bà HTQ) : “Trời chiều bảng lảng
bóng hoàng hôn”
- Chiều tối(Hồ Chí Minh): “Chim mỏi về rừng tìm chốn
ngủ ”
GD lòng yêu thiên nhiên.
? Cách lựa chọn không gian, thời gian ấy có ý nghĩa
ntn?
HS: Tự bộc lộ
GV: Đó là khoảng không gian thời gian mang tính NT
thường thấy ở trong thơ ca : - Đèo Ngang là ranh giới
giữa Đàng trong và Đàng ngoài (Trịnh - Nguyễn phân
tranh) -> Ranh giới giữa 2 triều đại -> đó cũng là ranh
giới của 2 tâm trạng
-> Không gian, thời gian gợi nỗi buồn nhớ, cô đơn
? Hành động của nhà thơ trong buổi chiều tà?
- “Bước tới” – dừng chân trên đường ngắm cảnh
- Cảnh sắc: cỏ, cây, hoa, lá, đá
- Nghệ thuật: sử dụng tiểu đối và điệp từ “chen”: cỏ cây
chen đá >< lá chen hoa => cảnh vật rậm rạp, hoang dại,
cỏ cây chen lấn nhau để tồn tại
GV: - Cảnh tuy mang sức sống hoang dã, nhưng vẫn có
vẻ hiu hắt, tiêu điều
? Cảm giác chung bao trùm cảnh vật và lòng người là
gì?
HS: Tự bộc lộ
GV: Với cảm xúc trào dâng, âm điệu thơ réo rắt như một
tiếng lòng biểu lộ sự ngạc nhiên, xúc động trước cảnh vật
hoang sơ, vắng vẻ đến nao lòng Khung cảnh thiên nhiên
hiện lên trong buổi hoàng hôn thật đông đúc Động từ
“chen” được sử dụng đã thể hiện điều ấy Song không
gian vẫn một màu hoang sơ, vắng lặng
- Cảnh hoàng hônhiện lên trong khônggian mênh mông,hoang sơ, vắng lặng
và gợi nỗi buồn manmác trong lòng tácgiả
Trang 13GV chốt và chuyển ý: Hai câu thực
? HS đọc 2 câu thực?
? Hãy cho biết vị trí miêu tả của tác giả? Tác dụng của
vị trí đó?
- Vị trí đỉnh đèo -> quan sát được bao quát cảnh vật có
thể phóng tầm mắt ra xa “Thu vào tầm mắt muôn trùng
nước non”
? Em biết gì về Đèo Ngang? Vị trí của đèo Ngang có gì
đặc biệt?
HS: Suy nghĩa trả lời cá nhân
*GV Tích hợp môn địa lý, lịch sử: Đèo Ngang nằm
trên con đường từ Bắc vào Nam nối hai tỉnh Hà Tĩnh và
Quảng Bình Xưa kia là ranh giới phân tranh giữa Đàng
Trong và Đàng Ngoài
? Từ cảnh sắc thiên nhiên, tác giả đã chuyển sang
miêu tả về con người như thế nào? Nghệ thuật?
- Phép đối: Đối thanh
Đối từ loại: vài – mấy; chú – nhà
- Đảo ngữ: Tiều vài chú – Chợ mấy nhà
- Đảo trật từ ngữ pháp: lom khom , lác đác
=> Điểm nhìn đã thay đổi: Nhìn xuống, nhìn ra xa
? Em hiểu gì về các từ: chú tiều, lom khom, lác đác?
- Chú tiều: Người làm thợ đốn củi;
- Lom khom: tư thế cúi, dáng người không thẳng, có một
chút gò bó - gợi sự vất vả;
- Lác đác: ít ỏi, thưa thớt
? Qua các từ ngữ ấy em hình dung cảnh đèo Ngang
trong cảnh chiều tà hiện lên ntn?
HS: cặp đôi trao đổi
GV: Với nét vẽ ước lệ nhưng thần tình, tinh tế trong cảm
nhận gợi tả hình ảnh con người thưa thớt, cuộc sống
hoang sơ Cái ấn tượng người trong cảnh, cảnh trong
cảnh có nổi bật = những nét vẽ chấm phá nhưng ta vẫn
thấy như mờ xa và nhỏ hun hút Lẽ ra có thêm thế giới
con người thì cảnh phải sống động hơn Nhưng con
người xuất hiện nơi này sao mà quá nhỏ bé, ít ỏi và khốn
khổ tội nghiệp Chỉ có vài chú tiều đang lom khom, nhặt
nhạnh dưới núi, mấy nóc nhà ít ỏi, thưa thớt của những
b Hai câu thực:
Trang 14quán chợ nghèo càng khiến cho cảnh vật thêm hắt hiu cô
quạnh, thê lương
GD sự đồng cảm với tâm trạng của tg.
? Vẻ đìu hiu do cảnh vật trong bóng chiều hay do hồn
người thả vào cảnh?
- Do con người thả hồn vào cảnh.
GV: Nếu trong 2 câu đề tâm trạng của con người mới chỉ
gợi buồn qua h/ả “Bóng xế tà” thì đến đây tâm trạng cô
đơn, buồn, nhớ của người lữ khách đã rõ nét hơn qua cái
nhìn cảnh vật Đúng là “ Tình trong cảnh ấy cảnh trong
tình này” hay như Nguyễn Du đã từng nói “Người buồn
cảnh có vui đâu bao giờ”
? Qua đó em thấy cuộc sống và con người nơi đây ntn?
Từ đó em có cảm nhận gì về tâm trạng của tác giả?
- 2HS -> GV chốt -> ghi (Cảnh buồn, thiếu sức sống)
- Miêu tả hình ảnh con người ít ỏi thưa thớt và cảnh sống
hoang vắng, heo hút
GV chốt và chuyển ý:
- Bằng nghệ thuậtđối, đảo ngữ, từ láyhai câu thơ miêu tảhình ảnh con người ít
ỏi thưa thớt và cảnhsống hoang vắng, heohút ở đèo Ngang
HS đọc 2 câu luận.
? Âm thanh vang lên ở đây như thế nào? Nghệ thuật
nào được tác giả sử dụng ở đây?
- Âm thanh của tiếng chim gia gia, chim cuốc gọi bầy lúc
hoàng hôn
- Phép đối và đảo ngữ ( đối ý) -> vận dụng tài tình
- Phép chơi chữ: quốc quốc, gia gia
? Em nhận xét ntn về âm thanh ở 2 câu luận ?
- Dùng từ: quốc quốc, gia gia => những âm thanh buồn
buồn, khắc khoải triền miên ko dứt Nhưng cũng có thể
là âm hưởng du dương của khúc nhạc rừng, khúc nhạc
lòng của người lữ khách
* GV: Bằng nghệ thuật “lấy động tả tĩnh” trong thi pháp
cổ, tác giả lấy tiếng chim rừng để làm cái nổi bật, cái
vắng lặng im lìm ở Đèo Ngang vào khoảnh khắc hoàng
hôn gợi cảm giác buồn thấm sâu cõi lòng, toả rộng
không gian thiết tha
? Ở 2 câu luận tác giả sử dụng những thủ pháp nghệ
thuật nào?
- Ẩn dụ: mượn tiếng chim để tỏ lòng người
GV : Tác giả mượn cách phát âm giống nhau của chữ
“quốc quốc” và chữ “gia gia” với tên gọi của loại chim
c Hai câu luận:
Trang 15cuốc ( Đỗ Quyên) và chim đa đa (cũng viết từ đa đa).
Quốc vừa hiểu là nước, gia đựơc hiểu là chim đa đa vừa
được hiểu là nhà
GD lòng yêu quê hương đất nước
? Em hiểu gì về nỗi nhớ nước, thương nhà của tác
giả?
- Đó là nỗi nhớ thương tha thiết của đứa con tha hương
lữ thứ (Lúc này bà đang vào Phú xuân để làm bà giáo
dạy cung nữ)
- Nhớ kinh thành Thăng Long, nhớ nhà, làng quê; thực ra
là tác giả đang nhớ nước, thương nhà vì nước đã mất,
triều Lê cũng đã mất
? Âm thanh buồn khắc khoải lúc chiều tà đã tác động
tới tác giả, vậy tâm trạng chính của tác giả ở đây là
gì ?
- Gợi nỗi niềm nhớ nước thương nhà da diết của tác giả
- Nhớ nước là một hoài niệm về thời dĩ vãng tươi đẹp,
thời nhà Lê đã qua -> Tâm trạng buồn, cô đơn và đậm
đặc hoài cổ của tác giả
GV: Bằng âm thanh da diết khắc khoải của tiếng chim tg
càng làm nổi bật cái tĩnh lặng của đèo Ngang qua đó bộc
lộ tâm trạng nhớ nước, thương nhà đến đau lòng của
mình Đó là lấy động tả tĩnh lấy cảnh tả tình Nhớ nhà là
lẽ đương nhiên đối với 1 người phụ nữ đi xa chặng
đ-ường đằng đẵng thân gái dặm trđ-ường, bóng chiều xế,
tiếng chim kêu khắc khoải Không nhớ nhà sao được
Còn tâm trạng “Nhớ nước đau lòng” phải chăng là niềm
hoài cổ, nỗi nuối tiếc về 1 thời đại đã qua Mỗi câu thơ
đều có ý nghĩa biểu cảm trĩu nặng hồn người khiến lòng
người không thể thờ ơ
GV: Cảnh đất nước hiện dần lên theo bước chân người
đi: mở đầu bài thơ là “bước tới ” và khi lên đến đỉnh
đèo nhà thơ “ dừng chân đứng lại ”
? Hành động “Dừng chân lại” bộc lộ tâm trạng của
- Âm thanh buồnkhắc khoải lúc chiều
tà, gợi nỗi niềm nhớnước thương nhà dadiết của tác giả
d Hai câu kết:
Trang 16người lữ khách ntn?
- Bồi hồi xúc động khi tới đỉnh đèo -> thời điểm chuẩn bị
bước chân sang 1 thời đại khác
? Chỉ ra sự >< giữa không gian và cảnh vật với con
người trong 2 câu kết?
- ta với ta
=> nhỏ bé, cô đơn,không người chiasẻ
? Từ ngữ nào diễn tả được tâm trạng của nhà thơ?
- Một mảnh tình riêng ta với ta
? Em hiểu “mảnh tình riêng” ntn?
* Mảnh tình riêng: Không phải là “Mảnh tình riêng” nhỏ
nhặt nơi phòng riêng mà là cả thế giới nội tâm, nỗi buồn
cô đơn thăm thẳm, vời vợi của con người Tâm trạng nhớ
nước, thương nhà chất chứa riêng trong lòng tác giả,
không chia sẻ được cùng ai
?) Có ý kiến cho rằng cụm từ “ ta với ta” diễn tả nỗi
buồn, nỗi cô đơn tuyệt đối của tác giả Ý kiến của em?
- HS trao đổi nhóm – bộc lộ - nhận xét
* Cụm từ: “ ta với ta”
- Ta: Đại từ ngôi thứ nhất
- Ta có ý nghĩa: là 1, là cá nhân
-> “Ta với ta” là 1 mình đối diện với chính mình -> tâm
trạng cô đơn tuyệt đối không biết chia sẻ cùng ai
? Cụm từ “ta với ta” ở đây khác “ta với ta” trong bài
thơ “Bạn đến chơ nhà” ntn?
- “Ta với ta” trong “Bạn đến chơi nhà”: ta là chủ và
khách là 2 người nhưng tuy 2 mà 1, tuy 1 mà 2 -> Tri âm
tri kỉ
GVbình : Lấy cái bao la, mênh mông vô hạn của vũ trụ :
Trời, non, nước đối lập với cái cô đơn nhỏ bé lẻ loi của
ta với ta -> 2 câu thơ đã cực tả nỗi cô đơn , xa vắng
của
người lữ hành khi đứng trên đỉnh đèo Ngang Phải
- Bằng NT đối lậpgiữa vũ trụ bao la vớicon người nhỏ bé, tácgiả cực tả nỗi nỗi
Trang 17chăng đó chính là tâm tư buồn chán với thực tại nhiễu
nhương; tâm tư của người ăn lộc vua Lê, làm quan cho
triều Nguyễn
? Tâm trạng của tác giả bộc lộ ở 2 câu kết là gì ?
HS: trả lời cá nhân
GV: Bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối, cực tả nỗi
buồn xa vắng của tác giả lúc chiều tà Đối diện và chiêm
ngưỡng thiên nhiên vô tận, vô cùng trong cảnh hoàng
hôn dần tắt, lòng người phụ nữ càng thêm trống vắng và
nhỏ bé biết bao nhiêu => Tâm trạng nhớ quê, nhớ nhà
của tác giả; buồn mà đẹp, buồn mà không bi luỵ
GV chốt và chuyển ý:
GD lòng yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên
buồn, nỗi cô đơnthầm lặng; không aichia sẻ ngoài củangười lữ khách
? Nội dung chính của bài thơ ?
- Tả cảnh Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, có sự
sống con người nhưng còn hoang sơ
- Thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn cô đơn
thăm thẳm, vời vợi của tg
? Tg đã thành công trong việc dùng những NT nào ?
- Giọng thơ: du dương, réo rắt, miêu tả đặc sắc cảnh và
nội tâm
- Phép đối, đảo ngữ, ẩn dụ tượng trưng: tác dụng gợi âm
thanh, tạo hình
? Đọc thơ của bà HTQ , em học tập được gì ở cách mô
tả và bộc lộ CX của bà HTQ trong bài thơ?
* Cách bộc lộ CX trựctiếp, gián tiếp
? Kq những nét NT đặc sắc trong bài thơ Chọn đ/á
- Bài thơ tả cảnh ĐèoNgang thoáng đãng
mà heo hút, có sựsống con ngườinhưng còn hoang sơ,thể hiện nỗi nhớ nướcthương nhà, tâmtrạng hoài cổ cô đơncủa BHTQ
b NT
- Tả cảnh ngụ tình
- Phép ẩn dụ, chơichữ, điệp từ , đảongữ, đối
- Từ ngữ chọn lọc,gợi cảm
- P/cách thơ trang nhãhoài cổ
c Ghi nhớ: sgk/104