1. Trang chủ
  2. » Vật lý

văn 7 tuần 12

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 37,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến [r]

Trang 1

Ngày soạn: 28.10.2019 Tiết 45

- Giúp HS phát hiện được các lỗi trong bài làm của mình, thấy được yêu cầu của đề

- Thấy rõ ưu - nhược điểm của mình để rút kinh nghiệm cho bài viết tiếp theo

- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng chữa bài, có phương hướng sửa chữa ở bài sau

3.Thái độ

Giáo dục HS tinh thần phê và tự phê, có ý thức sửa chữa những lỗi mình mắc

4 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách làm

một văn bản biểu cảm), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập đoạn văn, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo án, bài viết của HS đã chấm

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh

chữa đề kiểm tra

Trang 2

? Xác định nội dung biểu cảm

của bài thơ?

?) MB phải làm gì

?) Thân bài nói những gì

Câu 1(1,0đ): Thế nào là văn bản biểu cảm? Cónhững phương thức biểu cảm nào?

Câu 2 ( 2,0đ) : Đọc và xác định nội dung biểu cảmbài thơ sau:

Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son ( Bánh trôi nước –

Hồ Xuân Hương)

Câu 3 (7,0đ) : Biểu cảm về một loài cây em yêu

* Chữa đề Câu 1:

- Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạttình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đốivới thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảmnơi người đọc

- Hai phương thức biểu cảm:

+ Trực tiếp bằng lời than, tiếng kêu…

+ Gián tiếp bằng tự sự, miêu tả

Câu 2: Bài thơ cho thấy Hồ Xuân Hương vừa rất

trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất

trong trắng, son sắt của người phụ nữ Việt Nam

ngày xưa vừa cảm thương sâu sắc

cho thân phận chìm nổi của họ

Câu 3:

1 MB(0,5đ): Giới thiệu về loài cây và bày tỏ tình

cảm của mình với loài cây ấy

2 TB: 4,0 điểm

a Lựa chọn biểu cảm các đặc điểm tiêu biểu của loài cây đó ( về hình dáng, thân , rễ, cành, hoa…)

HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả để bày tỏ

tình yêu của mình về vẻ đẹp của loài cây Có thểmiêu tả cụ thể vẻ đẹp của cây, có thể lựa chọnmột vài đặc điểm tiêu biểu để bày tỏ cảm xúc, cóthể miêu tả vẻ đẹp của cây theo từng mùa haytrong các không gian khác nhau Đoạn văn viết

Trang 3

HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả, tự sự để

bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về vai trò của loài câytrong cuộc sống chung ( gia đình, trường học, quêhương) và riêng ( với bản thân)

c.Gợi lại những kỉ niệm gắn bó với loài cây đó

Nhớ lại và kể được một kỉ niệm gắn bó không

quên được với loài cây Lời kể xúc động gắn với tình cảm chân thành

- Bài làm có sự sáng tạo, có yếu tố biểu cảm

- Một số em chữ viết cẩn thận, diễn đạt lưu loát, rõràng

- Nội dung truyện kể theo thứ tự ổn định, chọn ý

2 Hạn chế:

- Một số hs nhầm sang miêu tả nhiều hơn

- Một số em viết chữ chưa đẹp, còn sai chính tả,viết tắt, viết số trong bài làm

- Bố cục chưa cân đối

- Gạch đầu dòng khi viết

- Diễn đạt câu văn sai ngữ pháp

- Bài làm chưa hoàn chỉnh

III Chữa lỗi điển hình

Trang 4

Gv chọn 1 số bài viết tiêu biểu

đọc trước lớp để các hs khác rút

kinh nghiêm

Cây SoàiXoài tượngTrăm sócNuôi rưỡngCây rì

Cây xoàiXoài thượngChăm sócNuôi dưỡngCây gì

VI Trả bài – thông báo kết quả

Lớp Sĩ

số

Kết quả cụ thể Đạt

TBtrởlên

Điểm0-1-2

Điểm3-4

Điể

m 5-6

Điể

m 7-8

Điể

m 9-10

- Xem lại kiến thức đã học

- Soạn: Luyện nói kể chuyện

- Chuẩn bị bài sau học: Em bế thông minh

V Rút kinh nghiệm

Trang 5

Ngày soạn: 28.10.2019

Ngày giảng: Tiết 46

CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM

I

Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được vai trò các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

- Thấy được sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

2 Kĩ năng

* Kĩ năng bài dạy:

- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm

- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm

* Kĩ năng sống:

- Giao tiếp: trình bày quan điểm, cảm nhận của mình về tác dụng của các yếu tố miêu tả

và tự sự trong một văn bản biểu cảm

- Ra quyết định lựa chọn cách biểu cảm phù hợp với đặc điểm giao tiếp của cá nhân

3 Thái độ

- Rèn tình cảm yêu thương bố mẹ, sống chan hòa, có lòng nhân ái

- Rèn năng lực giao tiếp, tự học và tự giải quyết vấn đề

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở nhà),

năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống, phát hiện và nêu được các tình huống

có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo (áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các BT trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ

động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV Văn 7/I, Tư liệu ngữ văn 7, bảng phụ

- Học sinh: soạn bài và trả lời theo yêu cầu SGK, SGK, Ngữ văn 7

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

a Câu hỏi: Có mấy cách lập ý trong văn biểu cảm Đó là những cách lập ý nào?

b Đáp án – Biểu điểm:

4 cách: Đúng mỗi ý được 0,25 điểm

+ Liên hệ hiện tại với tương lai

+ Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại

+ Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước

+ Quan sát, suy ngẫm

Trang 6

* Hoạt dộng 1 (14’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu yếu tố TS và MT trong văn

+ Miêu tả: 3 câu cuối

 Dựng lại bức tranh toàn cảnh về

cảnh vật và công việc làm nền cho

- Đoạn 3: miêu tả + biểu cảm

 Tình cảnh khổ đau trong đêm,

buồn, lo cho đất nước

- Đoạn 4: biểu cảm trực tiếp

I Tự sự và miêu tả trong văn bản biểu cảm

1 Khảo sát ngữ liệu: SGK/13

* Ngữ liệu 1:

Trang 7

 Ước mơ của tác giả về một cuộc

sống đầy đủ hơn

?) Ý nghĩa miêu tả và tự sự trong

mỗi đoạn thơ

- Phương tiện để tác giả bộc lộ cảm

xúc: khát vọng lớn lao, cao cả của

nhà thơ

Đọc Ngữ liệu 2

?) Hãy chỉ ra các yếu tố miêu tả và

tự sự trong đoạn văn và cảm nghĩ

của tác giả?

- Nỗi nhớ niềm thương đôi bàn chân

dầm sương dãi nắng của bố, cũng

chính là tình yêu thương vô hạn của

đứa con đối với cuộc đời cơ cực của

?) Đoạn văn trên miêu tả, tự sự

trong niềm hồi tưỏng Hãy cho biết

tình cảm đã chi phối tự sự và

miêu tả nhưu thế nào

- Chính niềm thương cảm sâu săc

của người con đối với cha mình đã

khiến tác giả khi hồi tưởng về người

cha chỉ nhớ đến đôi bàn chân dãi

dầu mưa nắng mà không nhớ đến

những chi tiết khác

?) Từ 2 VD, cho biết khi nào cần đưa yếu

tố tự sự và miêu tả vào bài văn biểu cảm

- Để phát biểu suy nghĩ, cảm xúc

đối với đời sống xung quanh cần

đưa phương thức tự sự và miêu tả để

gơịi ra đối tưưọng biểu cảm và gửi

gắm cảm xúc

?) Vậy yếu tố tự sự và miêu tả có

Miêu tả và tự sự là phương tiện để tác giả bộc lộ cảm xúc

- Nêu ra đối tượng BC

* Ngữ liệu 2:

- Miêu tả đôi bàn chân làm việc vất vả -> càng thương bố hơn

- Tự sự: Kể những việc làm của bố -> Lo lắng, quan tâm, yêu thương bố

=> Yếu tố tự sự và miêu tả : Gợi cảm xúc,

do cảm xúc chi phối

2 Ghi nhớ : SGK/138

Trang 8

trong văn tự sự và miêu tả

- Tự sự, miêu tả trong văn tự sự và

miêu tảP: làm cho tình tiết gay cấn,

hấp dẫn, ngưòi đọc hình dung rõ về

nhân vật, sự việc, phong cảnh, là

yếu tố đóng vai trò chính

- Tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm:

thể hiện ý nghĩa sâu xa của sự việc

buộc người ta nhớ lâu và suy nghĩ,

?) Kể lại bằng văn xuôi biểu cảm

nội dung bài " Bài ca nhà tranh bị

gió thu phá"

- Yêu cầu đủ các ý: gắn với nội

dung bài thơ

- Tả cảnh gió mùa thu ra sao, gió

gây ra tai hoạ gì

- Kể lại diễn biến nhà tranh của ĐP

bị gió thu phá mái như thế nào

- Hành động của lũ trẻ và tâm trạng

của tác giả

- Tả cảnh mưa dột trong ngôi nhà và

cuộc sống cực khổ, lạnh lẽo của nhà

II Luyện tập

Bài 1: SGK/ 138

Trang 9

- Kể lại ước mơ của ĐP trong đêm

giá rét

Gọi H đọc

?) Chỉ ra yếu tố tự sự , miêu tả và

biểu cảm trong bài

Cho H viết từng đoạn

Đọc và sửa chữa

Đọc bài đọc thêm: Kẹo mầm

Bài 2: SGK/ 138

4 Củng cố (3’)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

- Phương pháp: Khái quát hoá

- HÌnh thức: cá nhân

- Kĩ thuật: động não.

?) Vai trò của yếu tố miêu tả, tự sự trong văn bản biểu cảm

-HS trả lời

-GV khái quát

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học ghi nhớ và hoàn thành các bài tập

- Soạn bài: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học ( Đọc nghiên cứu SGK và soạn bài)

V Rút kinh nghiệm

Trang 10

Ngày soạn:.28.10.2119

Ngày giảng: Tiết 47

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I MỤC ĐÍCH

* Mức độ cần đạt:

- Củng cố lại toàn bộ kiến thức về phân môn tiếng Việt ở các bài từ đầu năm học đến

hết bài Từ đồng âm

- Tự đánh giá được năng lực của mình trong việc tiếp thu bài

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức

- Qua bài kiểm tra giáo viên đánh giá được kiến thức tiếng việt kì I của học sinh

- Nắm được điểm mạnh, điểm yếu của học sinh khi vận dụng kiến thức tiếng việt vào

bài kiểm tra 2 Kĩ năng - HS vận dụng lí thuyết vào thực hành 3.Thái

độ - Giáo dục ý thức tự giác, sáng tạo độc lập khi làm bài - Đánh giá kết quả học tập của học sinh qua bài kiểm tra - Giáo dục học sinh

làm bài nghiêm túc, để đạt kết quả cao nhất

- Thu thập thông tin kiểm để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của phần kiến thức Tiếng Việt

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất

lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành

cách ghi nhớ kiến thức), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hửng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc

lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

Năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của tác phẩm.

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Trang 11

Chủ đề

Trắcnghiệm, tựluận

ng Cấp thấp Cấp cao

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1,0

10%

2 1,0 10%

Từ xét về từ

loại: đại từ,

quan hệ từ

Nhận biết vàsửa lỗi vềQHT

phân tích tácdụng của sửdụng quan

hệ từ trongmột bài thơ

Viết đoạnvăn biểu cảm

có sử dụngđại từ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

1 2,0 20%

1 1 10%

1 3,0 30%

3 6 60%

1 1,0 10%

nghĩa, đồng

âm trong hệthống ngônngữ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

4 2 20%

4 2 20% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

6 4 40%

1 2,0 20%

1 1 10%

1 3,0 30%

9 10 10%

IV

CÂU HỎI VÀ TRANG ĐIỂM

Đề bài :

Trang 12

Câu 5: Từ “vàng” trong câu thành ngữ “Tấc đất, tấc vàng” và từ “vàng” trong cụm

từ “Nhảy trên đường vàng” (Lượm –Tố Hữu) là hai từ có quan hệ như thế nào?

Câu 6: Tìm từ Hán Việt trong các từ sau : thiên thư, thấp thỏm, mục đồng, tiều phu,

làng xóm, ái quốc, mỏng manh, xao xác, sơn hà

- Từ Hán Việt :

PHẦN II: TỰ LUẬN.

Câu 1: (2,0 đ) Chỉ ra và chữa lỗi về quan hệ từ trong hai câu văn sau:

- Qua những bài ca dao than thân cho ta thấy thân phận đắng cay, nghèo khổ củangười lao động trong xã hội phong kiến bất công

- Bài thơ Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến đã thể hiện một quan niệm về tình

( Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

Câu 3: (3,0đ) Viết một đoạn văn khoảng 8 câu phát biểu cảm nghĩ của em về mùa

xuân, trong đoạn văn có sử dụng đại từ ( gạch chân dưới đại từ đó)

V Biểu điểm, đáp án chấm

PHẦN I : TRẮC NGHIỆM

Câu 1: a A

b D

Trang 13

* Mức tối đa: Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 5 câu hỏi nhỏ (mỗi câu 0,5đ) ; câu 6:

1điểm(mỗi từ đúng 0,25đ) Tổng điểm : 4 điểm

* Mức chưa tối đa: Nêu được câu trả lời chính xác nào tính điểm câu đó

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi.

PHẦN II: TỰ LUẬN.

Câu 1:

Câu văn 1: thừa quan hệ từ: qua

- Những bài ca dao than thân cho ta thấy thân phận đắng cay, nghèo khổ của người laođộng trong xã hội phong kiến bất công

Câu văn 2: Thiếu quan hệ từ: của

- Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến đã thể hiện một quan niệm về tình bạn

thật cao đẹp

* Mức tối đa: Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 2 câu hỏi nhỏ (mỗi câu 1,0 đ,Tổng

điểm: 2,0 điểm)

* Mức chưa tối đa: Nêu được câu trả lời chính xác nào tính điểm câu đó

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi.

Câu 2: Phân tích hiệu quả sử dụng cặp quan hệ từ: mặc dầu mà trong hai câu thơ

sau:

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

( Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

- Cặp quan hệ từ chỉ mối quan hệ tương phản

- hiệu quả sử dụng: Người phụ nữ sống trong XHPK không có quyền, cuộc sống của họsướng hay khổ là hoàn toàn phụ thuộc vào người khác – người đàn ông trong gia đình.Thế nhưng họ vẫn giữ cho được sự thủy chung, son sắt của mình

* Mức tối đa: Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 2 ý trên (ý 1: 0,5đ, ý 2:1,0 đ,Tổng

điểm: 1,5 điểm)

* Mức chưa tối đa: Nêu được câu trả lời chính xác nào tính điểm câu đó

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi.

Câu 3:

- Kiến thức :

+ cảm nhận chung về mùa xuân

+ biểu cảm về những vẻ đẹp đặc trưng của mùa xuân

Trang 14

* Mức tối đa: Trình bày đầy đủ 2 ý trên ( ý 1: 0,5; ý 2 :1,5 đ,) Tổng điểm (2,0 điểm)

* Mức chưa tối đa: Viết được ý nào tính điểm ý đó

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi.

- Kỹ năng : + Viết đúng hình thức một đoạn văn, sử dụng đại từ, xỏc định ĐT

+ Trình bày các câu liên kết, sắp xếp các ý hợp lí , mạch lạc

+ Không mắc lỗi : từ, câu, chính tả

* Mức đạt: trình bày được 3 yêu cầu trên về kĩ năng ( 1,0đ)

* Mức chưa đạt: chưa viết đúng đoạn văn không có điểm, viết đúng nhưng các câu chưa có sự liên kết chặt chẽ, các ý chưa mạch lạc, mắc lỗi dùng từ, chính tả, câu được 0,5đ

GV theo dõi HS làm, hết giờ thu bài về chấm

4 Củng cố (2’)

Thu bài kiểm tra và nhận xét giờ làm bài

5 Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại các bài Tiếng Việt

- Soạn bài : Cảnh khuya

VI RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn : 28.10.2019 Ngày giảng:………

Trang 15

Tiết 48

Văn bản : CẢNH KHUYA

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trình bày được những nét sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Thấy được tình yêu thiên nhiên gắn với tình cảm cách mạng của HCM

- Thấy được tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan

- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ

2 Kĩ năng

* Kĩ năng bài dạy:

- Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật

- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới

mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hề chí Minh

* Kĩ năng sống:

- Rèn năng lực: Giao tiếp, tư duy sáng tạo, tự nhận thức

3 Thái độ

- Kính yêu Bác, yêu thiên nhiên, đất nước

- Rèn năng lực tự học, trình bày vấn đề, sáng tạo

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất

lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành

cách ghi nhớ kiến thức), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hửng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc

lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

Năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của tác phẩm.

*Tích hợp:

-Tích hợp GD quốc phòng

-Tích hợp Giáo dục đạo đức

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo viên: soạn bài, Tư liệu ngữ văn 7, tranh ảnh Bác Hồ, MT,MC , máy tính bảng

- Học sinh: soạn bài, SGK Ngữ văn 7, đồ dùng học tập

Ngày đăng: 09/02/2021, 07:16

w