1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

giáo án văn 7 tuần 4

28 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 90,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến [r]

Trang 1

- Trình bày khái niệm từ láy Các loại từ láy.

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

- Vận dụng khi nói, khi viết

3 Thái độ: Có ý thức khi dùng từ láy.

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thànhcách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo (

có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm

lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị:

- GV: nghiên cứu SGK, bộ chuẩn kiến thức, SGV, giáo án, TLTK, Máy chiếu

- Hs: đọc trước bài mới, soạn bài

III Phương pháp:

- Phát vấn câu hỏi, thảo luận nhóm, phân tích, so sánh, quy nạp

- phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ láy

- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ láy theo những tình huống cụ thể

- KT: Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ cụ thể để rút ra những bài học thiệt thực

về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ: từ láy

IV Tiến trình dạy học và giáo dục

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)

Trang 2

Câu hỏi: Từ ghép có mấy loại? Nêu đặc điểm cấu tạo của mỗi loại?

Hoạt động 2 (6’)Hướng dẫn HS tìm hiểu các loại

từ láy

Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu các loại từ láy.

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái

? Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có

đặc điểm âm thanh gì giống nhau? Khác nhau ?

Qua đó hãy phân loại từ láy ?

+ Từ láy: đăm đăm: 2 tiếng phát âm như

nhau, giống nhau về cấu tạo => từ láy toàn bộ

+ Từ: Mếu máo, liêu xiêu

- Mếu máo: giống phụ âm đầu

- Liêu xiêu: giống phần đầu Láy bộ phận

? Đọc 2 VD/41?

? Vì sao các từ láy “bần bật”, “thăm thẳm” lại

không nói được là “bật bật”, “thẳm thẳm”?

- Để cho dễ nói, xuôi tai nên đã biến đổi thanh điệu,

phụ âm cuối

I Các loại từ láy

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

* Nhận xét:

- Các tiếng lặp lại hoàn toàn hoặc biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối

=> láy toàn bộ

Trang 3

? Thử lấy ví dụ về từ láy toàn bộ có biến đổi

thanh điệu hoặc phụ âm cuối ?

- Đo đỏ, đu đủ Láy toàn bộ

- Xôm xốp, hồi hộp

GV: Như vậy láy toàn bộ có thể thay đổi thanh

điệu hoặc phụ âm cuối

? Qua phân tích VD: Từ láy được chia làm mấy

loại? Đặc điểm của từng loại?

- Từ láy chia làm 2 loại

- GV chốt = ghi nhớ, gọi 2 HS đọc ghi nhớ 1

Hoạt động 3 ( 9’):Tìm hiểu nghĩa của từ láy Mục

tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu nghĩa các loại từ

? Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu

gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?

- Do sự mô phỏng âm thanh (Tiếng cười, tiếng

khóc, tiếng đồng hồ, tiếng chó sủa)

? Các từ láy” trong mỗi nhóm sau đây có đặc

điểm gì chung về âm thanh và nghĩa?

a) Lí nhí, li ti, ti hí

b) Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

- Tạo nghĩa dựa vào đặc tính âm thanh của vần

+ Vần (i) biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm

thanh, hình dáng

+ Các từ láy trong VD ở phần b có tiếng gốc thì tạo

nghĩa bằng cách dựa vào nghĩa của tiếng gốc và sự

hoà phối âm thanh giữa các tiếng (tiếng gốc đứng

sau) biểu thị sắc thái vận động: khi nhô lên, khi hạ

xuống, khi phồng khi xẹp…

? So sánh nghĩa của các từ láy: mềm mại, đo đỏ

với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho

- Các tiếng giống nhau về phụ

âm đầu hoặc phần vần => láy

bộ phận

2 Ghi nhớ 1(SGK 42)

II Nghĩa của từ láy

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu/Sgk/42

* Nhận xét:

- Nghĩa từ láy tạo thành nhờ: + Đặc điểm âm thanh của tiếng

+ Sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng

+ Nếu có tiếng gốc => tăng mạnh hoặc giảm nhẹ

Trang 4

chúng ?

- “Mềm mại” mang sắc thái biểu cảm (dễ chịu

trông đẹp mắt, dễ nghe) -> Nghĩa của chúng đã

được giảm nhẹ hơn so với nghĩa của tiếng gốc

? Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của từ láy?

- Gọi 2 HS trình bày -> GV chốt = ghi nhớ

2 Ghi nhớ 2 (SGK 42)

Hoạt động 3 (17’): Hướng dẫn HS luyện tập

Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.

Đ : Giữa sân hợp tác, ngập đầy những thóc, số thóc

Mai vừa mang ra trông thật ít ỏi, nhỏ nhoi

GV theo chấm

? Yêu cầu thảo luận nhóm ( 4 em 1 nhóm)

- Gọi đại diện trình bày

? Hs đọc yêu cầu?

- Chiền trong chùa chiền cũng có nghĩa là chùa

- nê -> no nê -> đầy đủ

Bài 2 (43)

- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối,khang khác, thâm thấp, chênhchếch, anh ách

Bài 3 (43)

a) nhẹ nhàng - nhẹ nhõmb) xấu xa - xấu xíc) tan tành - tan tác

âm đầu

Bài 6 (43)

- hành -> học hành -> thựchành, làm

Vì vậy các từ trên đều là từghép, đây là những trường hợpđặc biệt

* Đọc thêm: SGK <44 >

4 Củng cố (3’)

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức

Trang 5

- KT: động não

-PP: Khái quát hoá

Gv hệ thống toàn bài bằng sơ đồ tư duy

Cấu tạo từ

Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy

Từ ghép C- P Từ ghép đẳng lập Từ láy toàn bộ Từ láy bộ phận

Láy láy có láy phụ láy hoàn toàn biến đổi âm đầu vần

GV: Chiếu một số hình ảnh Sau đó y/c HS quan sát tranh và đặt câu có sử dụng từ láy

phù hợp với hình ảnh

5 HDVN (3’: )

- Học thuộc ghi nhớ – nhận diện từ láy

- Hoàn thành các BT

- Chuẩn bị: Quá trình tạo lập văn bản

+ Nghiên cứu ngữ liệu, trả lời các câu hỏi SGK

+ Nghiên cứu BT

V Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 6

Ngày soạn: 14.09.2019

Ngày giảng

Tiết 13

Tập làm văn:

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

(VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ở NHÀ)

I.Mục tiêu:

* Mức độ cần đạt:

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn

- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đó được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản Vận dụng những kiến thức vào việc đọc - hiểu văn bản và thực tiễn nói

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc

* Kĩ năng sống:

- KN tự nhận thức

- KN ra quyết định

- KN giao tiếp

3 Thái độ:

- Vận dụng đúng các bước của quá trình tạo lập văn bản để làm bài

4 Phát triển năng lực học sinh : giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, giải quyết tình huống,

sáng tạo

II Chuẩn bị :

- Thầy: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo, bảng phụ.

- Trò : Học thuộc bài cũ, làm đủ bài tập.

III Phương pháp :

- Phân tích, quy nạp + vấn đáp, họat động cá nhân, nhóm, thực hành

IV Tiến trình giờ dạy - giáo dục:

Trang 7

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)

? Mạch lạc trong VB có những tính chất gì? Yêu cầu của 1 VB có tính mạch lạc?

Đọc đ.văn đã cho trong phần BTVN? Xác định tính mạch lạc ?

HS : Trả lời theo ghi nhớ sgk/32 -và làm BT

3 Giảng bài mới (34’)

- Mục đích: Giới thiệu bài mới

- Phương pháp: Thuyết trình

- Thời gian : 1’

Chúng ta vừa học LK, bố cục và ML trong VB Điều đó rất cần thiết trong quá trình tạo lập VB Để tạo lập 1 VB cần có những bước nào? Trình tự các bước ra sao để tạo được 1 bố cục rõ ràng, 1 VB mạch lạc và có tính LK ? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

- Em được nhà trường khen thưởng về thành tích học

tập Tan học, em muốn về thật nhanh để báo tin vui ấy

cho mẹ Để mẹ em hiểu được việc phấn đấu đạt thành

tích trong học tập, em sẽ dùng kiểu VB nào? Nói hay

Trang 8

HS :Viết 1 VB - Đơn từ.

GV: Khi nói, viết thư, viết đơn, viết 1 bài báo tường,

làm 1 bài thơ (bài văn) ta cần phải tạo lập 1 Vb

GV? Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập Vb?

- Xác định ND viết gĐể tránh lạc đề, xa đề, lan man

- Xác định cách viết g Giúp người viết đi đúng hướng,

viết rõ ràng, mạch lạc, người đọc dễ tiếp nhận VB g

hiệu quả giao tiếp cao

g Bỏ qua 1 trong 4 vấn đề đều không được, không tạo

? Sau khi đã xđ được 4 vấn đề đó, cần phải làm

những việc gì để viết được VB? chọn 1 trong 2 đ/á

- Viết để làm gì? -> Xác định mục đích viết -> Chọn

ND và PTBĐ

- Viết về cái gì? -> Xác định ND viết -> Để tránh lạc đề, xa đề, lan man

- Viết ntn? -> Xác định cách viết -> Giúp người viết

đi đúng hướng, viết rõ ràng, mạch lạc, người đọc

dễ tiếp nhận VB -> hiệu quảgiao tiếp cao

Bước 2:

* Tìm ý và sắp xếp các ý.

Trang 9

GV? Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì đã

tạo thành 1 vb chưa? Vì sao?

HS: Mới có ý - dàn ý g chưa có 1 vb vì : trong thực tế

người ta không thể giao tiếp bằng những ý cơ bản mà

các ý ấy phải được diễn đạt thành câu, thành lời mạch

lạc, rõ ràng g người nghe mới hiểu

GV? Vậy sau bước tìm ý, lập dàn ý, ta phải làm gì?

Tạo lập VB bằng cách nào?

HS: BP như bảng chính.

GV: Đây có phải bước quan trọng nhất ko? Vì sao?

HS:

+ Bước quan trọng nhất vì: D.đạt thành lời, chính là

việc chiếm nhiều thời gian nhất trong quá trình tạo lập

văn bản

+ Số lượng câu chữ nhiều nhất so với toàn VB

+ Y/c giao tiếp chủ yếu Thực hiện trong phần này

GV? Việc viết thành văn (tạo lập Vb) cần đạt những

y/c gì trong các yêu cầu dưới đây:

- Tạo cho ND VB có sự thống nhất; tránh thiếu hoặctrùng lặp ý

Bước3:

* Tạo lập VB

- Viết các ý, đoạn văn, câuđúng chính tả, ngữ pháp, dùng từ chính xác, sát bố cục, có sự liên kết mạch lạc,lời văn trong sáng

Trang 10

GV: - Trong sản xuất bao giờ cũng có bước kiểm tra

sản phẩm, 1 nhà văn sau khi viết xong t.phẩm, bao giờ

cũng kiểm tra lại bản thảo

- Có thể coi Vb là 1 loại sản phẩm cần được kiểm tra

sau khi hoàn thành không? Nếu có thì sự kiểm tra ấy

dựa theo những tiêu chuẩn cụ thể nào? Mục đích kiểm

tra để làm gì?

HS: - Cần kiểm tra VB dựa vào những tiêu chuẩn: Các

y/c ở B1,2,3 đã nêug xem đã đạt những y/c đó chưa? Có

cần sửa chữa gì không? Vb đã hiệu quả cao trong giao

tiếp chưa ?

GV: Kết luận: Khi tạo lập VB khó tránh khỏi những sai

sót, bước kiểm tra rất quan trọng

GV? Từ những VD vừa phân tích, hãy nêu các bước

để tạo lập 1 Vb?

HS: - Nêu 4 bước như phần I(2) trên.

? Gọi HS đọc ghi nhớ?

GV? Em đã thực hiện 4 bước đó khi tạo lập Vb

chưa? Em rút ra đượckinh nghiệm gì cho mình sau

khi học xong bài này?

HS: Nêu những lỗi trong quá trình tạo lập VB:

+ Định hướng qua loa, đại khái, không đầy đủ

+ Bỏ bước tìm ý, lập dàn ý Õ Viết Vb ngay

+ D đạt, dùng từ, chính tả, ngữ pháp sai nhiều

+ ít kiểm tra lại VB để sửa

gTạo thói quen xấu, bài viết yếu, d.đạt lủng củng,

không đáp ứng được y/c của bài g điểm thấp

Trang 11

- GV: Yêu cầu HS lấy 1 bài TLV gần nhất (Kiểm tra

HK2) Dựa vào bài TLV đó - HS trả lời các câu hỏi

+ Viết cho ai? ( Chưa xđ được đối tượng nghe báo

cáo là các bạn HS chứ không phải là thầy cô g xưng hô

chưa phù hợp )

+ Chưa xđ được viết cái gì? (ND Viết)

(ND cần viết: Báo cáo kinh nghiệm học tập, lại viết học

+ Viết cho ai? (Chưa xđ được đối tượng nghe báo cáo là các bạn HS chứ không phải là thầy cô g xưng hô chưa phù hợp)+ Chưa xđ được viết cái gì?(ND Viết)

(ND cần viết: Báo cáo kinh nghiệm học tập, lại viết họcthế nào và thành tích học tập)

* Điều chỉnh:

- Cách xưng hô phù hợp với

Trang 12

Bài tập 3( 47)

- HS : Đọc bài tập ? Xác định y/c của BT3?

a - Dàn bài không bắt buộc phải viết thành những câu

trọn vẹn đúng ngữ pháp và các câu không nhất thiết

phải liên kết chặt chẽ

Vì :

- Dàn bài chỉ là ý cơ bản, là cái "sườn" để tạo lập VB.

- Nếu viết thành những câu trọn vẹn, đúng ngữ pháp,

LK g mất thời gian tập trung cho bước tạo lập VB

b Để phân biệt được các mục lớn, nhỏ trong dàn bài

+ Sau mỗi phần mỗi mục, mỗi ý lớn, ý nhỏ, phải xuống

dòng

+ Mỗi phần, mỗi mục phải được kí hiệu rõ ràng, theo

thứ tự lớn, nhỏ

VD: Phần lớn nhất: Kí hiệu số la mã

+ Các ý nhỏ hơn lần lượt kí hiệu là chữ số thường, chữ

cái thường, hoa thị, gạch ngang đầu dòng

+ Các phần các mục ngang nhau phải viết thẳng hàng;

dùng kí hiệu tương đương; ý nhỏ hơn viết lùi vào so

- Xác định từ ngữ quan trọng trong đề bài:

- Thực hiện các bước theo y/c của GV Gọi HS thực

hiện 2 bước đầu

1, Định hướng VB:

- Đối tượng viết thư: Bố

- MĐ Viết thư: Để bố hiểu, tha thứ

- ND viết: Nỗi ân hận đã trót nói lời thiếu vô lễ với mẹ

- Cách viết: + Thư ( kể + biểu cảm)

+ Hồi tưởng - Hiện tại

Trang 13

- HS xđ lại bố cục của 1 bức thư

- Chọn, ngôi kể: Xưng hô, con

g y/c HS lập dàn ý - chú ý trình bày theo sơ đồ

a, Mở bài:

- Nêu lý do viết thư

b, TB:

- Nỗi ân hận của En ri cô sau khi đọc thư bố

- Hồi tưởng lại thái độ của mình đ.với mẹ

- Tự đánh giá, bộc lộ th độ, t/c về mình, về công lao

của mẹ, về lời giạy

bảo của bố

- Lời xin lỗi - Lời hứa - Cần xin tha thứ

c Kết bài : Cuối thư : Lời chúc - bài học thấm thía

Trang 14

Bước 2: Xác định hình thức kiểm tra

Xây dựng dàn ý đại cương cho đềbài

Viết bài văn

tự sự hoàn chỉnh

Số điểm: 10

T số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

Bước 4: Biên soạn câu hỏi

Em hãy đọc đề văn sau và trả lời câu hỏi:

Em hãy kể lại 1 câu chuyện cảm động mà em đã gặp ở trường.

a Em hãy thực hiện bước tìm hiểu đề cho đề bài trên

b Xây dựng dàn ý đại cương cho đề bài trên

c Từ dàn ý trên, em hãy viết thành bài văn hoàn chỉnh

Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm.

Trang 15

- Câu chuyện đó là gì: xảy ra ở đâu?

- Vì sao đó là câu chuyện cảm động?

2.2 Thân bài: (0.5đ)

- Câu chuyện bắt đầu ntn? Diễn biến ra sao?

+ Kể rõ trình tự SV xảy ra, hđ NV trong truyện

+ Nhấn mạnh những chi tiết thấy xúc động

2.3 Kết bài: ( 0.25đ )

- Kết thúc truyện

- Bộc lộ suy nghĩ, T/c

3 Viết bài văn (8điểm)

3.1 Yêu cầu về kĩ năng: (1điểm)

- Viết đúng đặc trưng thể loại tự sự : có NV, SV, ngôi kể phù hợp

- Đảm bảo bố cục 3 phần

- Diễn đạt lưu loát, rừ ràng, không mắc lỗi chính tả thông thường (câu, từ)

3.2 Yêu cầu về kiến thức: (7điểm)

3.2.1 Mở bài: (0,5điểm)

- Câu chuyện đó là gì: xảy ra ở đâu?

- Vì sao đó là câu chuyện cảm động?

3.2.2 Thân bài: (6điểm)

- Câu chuyện bắt đầu ntn? Diễn biến ra sao?

+ Kể rõ trình tự SV xảy ra, hđ NV trong truyện

+ Nhấn mạnh những chi tiết thấy xúc động

3.3.3 Kết bài: (0,5điểm)

- Kết thúc truyện

- Bộc lộ suy nghĩ, T/c

Bước 6: Đọc và sửa chữa

* Chuẩn bị bài mới: Luyện tập tạo lập văn bản

- Đọc yêu cầu của đề và xác định thể loại ? PHBĐ chính ?

- Lập dàn ý theo gợi ý SGK (có thể lựa chọn cả phong cảnh và lịch sử)

- Tập nói, viết ở nhà

V Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 17

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm đại từ; Các loại đại từ

- Xác định các đại từ trong văn bản nói và viết

- Sử dụng đại từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

2 Kĩ năng:

* KNBH: - Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết

* KNS: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giaotiếp

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thỏa luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân vềcách sử dụng đại từ tiếng Việt

3 Thái độ: Giáo dục các em tình cảm yêu mến tiếng nói của dân tộc.

TÔN TRỌNG, HỢP TÁC, TRÁCH NHIỆM, GIẢN DỊ

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thànhcách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo (

có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm

lĩnh kiến thức bài học

* Giáo dục đạo đức: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách sử dụng câu trên cơ

sở sự tôn trọng lẫn nhau; có trách nhiệm trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếngViệt

II Chuẩn bị:

- Thầy: Đọc, nghiên cứu tài liệu, soạn bài ,

- Máy tính, máy chiếu

-Trò : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới theo câu hỏi trong SGK

III Phương pháp:

- Phân tích, so sánh, quy nạp

- Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra đại từ, tác dụng của việc sử dụng đại từ phùhợp với tình huống giao tiếp

- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng đại từ tiếng Việt theo những tình huống cụ thể

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ cụ thể để rút ra những bài học thiết thực vềcách dùng đại từ tiếng Việt phù hợp với tình huống giao tiếp

IV Tiến trình day học và giáo dục:

1 Ổn đinh:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

Câu hỏi: ? Có mấy loại từ láy? Đặc điểm của từng loại? Cho VD?

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w