1. Trang chủ
  2. » Sinh học

văn 6 tuần 14

17 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 47,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn cho học sinh năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn, năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp trong[r]

Trang 1

Ngày soạn: 23.11.2019

Ngày giảng: Tiết 53

Tập làm văn

KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm vững : nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự.

- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự.

- Bước đầu phân biệt điểm khác nhau giữa kể chuyện thông thường và kể chuyện

sáng tạo

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học : Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản.

- Kĩ năng sống cần giáo dục : nhận thức, sáng tạo, giao tiếp

3 Thái độ :

- Giáo dục HS niềm say mê sáng tạo

4 Phát triển năng lực:

- Rèn học sinh năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực

sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài.

B Chuẩn bị

- GV : Nghiên cứu SGK , SGV, chuẩn kiến thức, soạn giáo án,

Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập

- HS : soạn mục I

C Phương pháp/ kĩ thuật

- Phương pháp :đàm thoại, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, nhóm

- Kĩ thuật : đặt câu hỏi

D Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật: động não

- Phương pháp: thuyết trình.

- Thời gian : 1 phút

Hoat động 2 : Giải quyết vấn đề

- Mục tiêu: Tìm hiểu chung về kể chuyện

tưởng tượng

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, vấn đáp

I Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

Trang 2

- Phương tiện: tư liệu, SGK, bảng.

- Kĩ thuật: động não.

- Thời gian : 11 phút

? Trong truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

người ta tưởng tượng những gì?

Dự kiến HS trả lời

- Các bộ phận của cơ thể được tưởng tượng

thành những nhân vật riêng biệt gọi bằng bác,

cô, cậu, lão

- Mỗi nhân vật có nhà riêng

- Chân, tay, tai, mắt chống lại cái miệng ->

hiểu ra lại hòa thuận

? Trong thực tế chuyện chân, tay, tai mắt

chống lại miệng có diễn ra không?

Dự kiến HS trả lời

- Là hoàn toàn tưởng tượng, không thể có

? Tác dụng của sự tưởng tượng trên là gì?

Dự kiến HS trả lời

- Truyện Chân, Tay, Tai, Mắt ,Miệng là truyện

tưởng tượng dựa trên cơ sở có thật về mối

quan hệ giữa các bộ phận trong cơ thể

- Câu chuyện được kể như một giả thiết ->

Thừa nhận chân lí: cơ thể là một thể thống

nhất

-> bịa đặt, tưởng tượng để làm nổi bật một sự

thật: trong xã hội phải nương tựa vào nhau

? Tưởng tượng trong tự sự có phải tùy tiện

không? Nhằm mục đích gì?

Dự kiến HS trả lời

- Tưởng tượng không được tùy tiện mà dựa

vào lôgic tự nhiên -> thể hiện một tư tưởng

(chủ đề)

*HS đọc truyện “Lục súc tranh công”

-> 2 HS tóm tắt, chỉ ra những chỗ tưởng tượng

sáng tạo

? Trong câu chuyện người ta tưởng những

gì?

Dự kiến HS trả lời

- 6 con gia súc nói được tiếng người

- 6 con gia súc kể công và kể khổ

? Những tưởng tượng ấy dựa trên những sự

thật nào?

Dự kiến HS trả lời

- Sự thật về cuộc sống và công việc của mỗi

- Câu chuyện được nghĩ ra bằng trí tưởng tượng không có sẵn nhưng phải

có ý nghĩa

- Tưởng tượg càng lôgic, tự nhiên phong phú thì sự sáng tạo càng cao

- Tưởng tượng phải dựa trên thực tế hay câu chuyện có sẵn

2.Ghi nhớ: sgk(133)

Trang 3

giống vật

? Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì?

Dự kiến HS trả lời

- Thể hiện TT: các giống vật tuy khác nhau

nhưng đều có ích cho con người -> không nên

so bì

? Đọc truyện Giấc mơ trò chuyện với Lang

Liêu?

? Tìm yếu tố tưởng tượng ?

Dự kiến HS trả lời

Tưởng tượng: giấc mơ gặp Lang Liêu, Lang

Liêu đi thăm dân nấu bánh chưng, trò chuyện

với Lang Liêu

?Yếu tố ấy được kể dựa trên sự thật nào?

Tác dụng

* Tác dụng: giúp hiểu sâu hơn về truyền thuyết

về Lang Liêu

? Qua 3 câu chuyện em hãy đánh giá về

tưởng tượng trong tự sự? Đặc điểm của

kiểu bài kể chuyện tưởng tượng?

- Tưởng tượng đóng vai trò quan trọng hàng

đầu nhưng tưởng tượng phải có cơ sở, có căn

cứ vào cuộc sống

- Thường sử dụng biện pháp nhân hoá, xác định

chủ đề, mục đích của truyện để sáng tạo nhân

vật, cốt truyện

? Truyện tưởng tượng khác truyện đời

thường ở chỗ nào?

- Cách xây dựng nhân vật, các chi tiết chủ yếu

bằng tưởng tượng, nhân hóa, so sánh của

người kể

? Bài học cần ghi nhớ gì?

- 1 HS phát biểu -> 1 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3(20')

- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.

- Phương pháp: vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, nhóm

- Phương tiện: SGK, bảng phụ

- Kĩ thuật: động não.

GV nêu yêu cầu, giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Nhóm 1: đề 1

- Nhóm 2: đề 2

- Nhóm 3: đề 3

Trang 4

- Nhóm 4: đề 4

 thảo luận lập dàn ý – treo bảng nhóm, thuyết trình,

- HS nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, khái quát

4 Củng cố: (2’)

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những

mục tiêu của bài học

- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: động não.

? Kể chuyện tưởng tượng là gì? Muốn tưởng tượng hay cần làm gì?

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Học ghi nhớ – viết bài kể chuyện theo dàn ý đã lập

- Chuẩn bị: Ôn tập văn học dân gian

+ lập Sơ đồ tư duy với từ khóa : Truyện dân gian làm theo nhóm : tổ 1

truyền thuyết, tổ hai truyện cổ tích, tổ 3 truyện cười, tổ 4 truyện ngụ ngôn - cử người thuyết trình sơ đồ nhóm mình

+ Tập tiểu phẩm về ngụ ngôn và truyện cười ( mỗi tổ 1 truyện )

E Rút kinh nghiệm

………

…….………

………

Trang 5

Ngày soạn: 23.11.2019

Ngày giảng: Tiết 54

ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn

- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học: So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian.Trình bày

cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.Kể lại một vài truyện dân gian đã học

3 Thái độ

- Yêu mến, tự hào về văn học dân gian VN.

4 Phát triển năng lực

- Rèn cho học sinh năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn, năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh

kiến thức bài học

B Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, bộ chuẩn kiến thức, SGV, bảng ôn tập, Sơ đồ tư duy, máy chiếu

- HS: soạn bài, lập SĐTD, kể diễn cảm truyện, tập diễn một truyện ngụ ngôn hoặc truyện cười ( thi nhóm tổ )

C Phương pháp / kĩ thuật :

- Phương pháp động não, vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm

- Kĩ thuật : động não

D Tiến trình giờ dạy và giáo dục (tiết 1)

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ ( 2’ ) HS chuẩn bị bài

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Khởi động

- Mục tiêu: hướng dẫn HS lập sơ đồ hệ thống phân loại

- Phương pháp: PP đàm thoại, thực hành có hướng dẫn, thuyết trình, Hỏi đáp

- Kĩ thuật: động não.

- Thời gian : 1 phút

A Hệ thống hoá kiến thức:

- GV cho từ khóa: Truyện dân gian – 4 nhóm lên treo SĐTD của nhóm mình - đại diện các nhóm thuyết trình SĐTD của nhóm – HS nhận xét và hỏi thêm người thuyết trình

-GV nhận xét, đánh giá

Truyện dân gian

Trang 6

Thể loại Tên truyện Nội dung – ý nghĩa Nghệ thuật

Truyền

thuyết

1 Con Rồng cháu Tiên

2 Bánh chưng bánh giầy

3 Thánh Gióng

4 Sơn Tinh, Thủy Tinh

5 Sự tích Hồ Gươm

- Giải thích nguồn gốc dân tộc, phong tục, tập quán, hiện tượng tự nhiên

- Thể hiện mơ ước chinh phục tự nhiên và chiến thắng giặc ngoại xâm

-> cách đánh giá của nhân dân

- Nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Cốt truyện đơn giản

- Nhân vật lịch sử,

sự kiện lịch sử

Cổ tích

1 Thạch Sanh

2 Em bé thông minh

3 Cây bút thần

4 Ông lão đánh cá và con cá vàng

- Ca ngợi các dũng sĩ vì dân diệt ác, người nghèo, người thông minh, tài trí ở hiền gặp lành, kẻ gian ác bị trừng trị

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân

về cuộc sống, cái thiện thắng ác

- Nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Cốt truyện phức tạp

- Nhân vật: người

mồ côi, lốt người xấu xí, người dũng sĩ

Ngụ

ngôn

1 Ếch ngồi đáy giếng

2 Thầy bói xem voi

3 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Những bài học khuyên răn con người về đạo đức, lẽ sống

- Phê phán những cách nhìn thiển cận, hẹp hòi

- Nghệ thuật ẩn dụ, cách nói kín đáo, ngụ ý, bóng gió

- Bố cục ngắn gọn, triết lí sâu xa

Truyện

cười

1 Treo biển

2 Lợn cưới, áo mới

- Chế giễu, châm biếm phê phán những tính xấu, kẻ tham lam, người thích khoe của qua những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

- Hướng con người tới cái tốt đẹp

- Bố cục ngắn gọn

- Tình huống bất ngờ

- Có yếu tố gây cười

4.

Củng cố : (2 phút):

- GV khái quát nội dung tiết 1 về khái niệm 4 thể loại, về giá trị nội dung, nghệ thuật và

bài học rút ta từ các truyện ngụ ngôn, truyện cười

Truyện cười Ngụ ngôn

Cổ tích Truyền thuyết

Trang 7

5 Hướng dẫn về nhà (5 phút):

- Nhớ nội dung, nghệ thuật mỗi truyện

- So sánh các thể loại - tập kể chuyện- chọn truyện đóng vai theo nhóm

E Rút kinh nghiệm :

………

………

………

Ngày soạn: 23.11.2019

Ngày giảng: Tiết 55

Trang 8

ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn

- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học: So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian.Trình bày

cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.Kể lại một vài truyện dân gian đã học

3 Thái độ:

- Yêu mến, tự hào về văn học dân gian VN

4 Phát triển năng lực

- Rèn cho học sinh năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn, năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh

kiến thức bài học

B Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, bộ chuẩn kiến thức, SGV, bảng ôn tập, Sơ đồ tư duy, máy chiếu

- HS: soạn bài, lập SĐTD, kể diễn cảm truyện, tập diễn một truyện ngụ ngôn hoặc truyện cười ( thi nhóm tổ )

C Phương pháp/ kĩ thuật :

- Phương pháp động não, vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm

- Kĩ thuật : động não

D Tiến trình giờ dạy và giáo dục (tiết 2)

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ ( 2’ ) HS chuẩn bị bài

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Khởi động

- Mục tiêu: hướng dẫn HS lập sơ đồ hệ thống phân loại

- Phương pháp: PP đàm thoại, thực hành có hướng dẫn, thuyết trình, Hỏi đáp

- Kĩ thuật: động não.

- Thời gian : 1 phút

Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề

- Mục tiêu: So sánh các thể loại VHDG

- Phương pháp: PP thảo luận nhóm

- Phương tiện: tư liệu, SGK, bảng

- Kĩ thuật: động não.

- Thờ gian : 28 phút

I So sánh truyền thuyết và cổ tích, ngụ ngôn và truyện cười

1) Truyền thuyết và cổ tích

a Giống nhau

- Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

- Có nhiều chi tiết (môtip) giống nhau:

Sự ra đời thần kì, nhân vật có tài năng phi thường

Trang 9

N 1-2 :

? Hãy tìm ra điểm giống nhau và khác

nhau của truyền thuyết và cổ tích?

N3-4 :

? So sánh ngụ ngôn và truyện cười?

- HS thảo luận nhóm- trình bày, nhận xét

GV trình chiếu sự giống và khác nhau của

các thể loại

Hoạt động 3 : Giải quyết vấn đề

- Mục tiêu: Trình bày cảm nhận

- Phương pháp: PP trình bày1

- Phương tiện: tư liệu, SGK, bảng

- Kĩ thuật: động não.

- thời gian : 14 phút

- HS suy nghĩ, trình bày trong 1’- HS đánh

giá, nhận xét- GV đánh giá, cho điểm

khuyến khích những HS trả lời tốt

Hoạt động 4 : Giải quyết vấn đề

- Mục tiêu: Thi kể chuyện diễn cảm

- Phương pháp: PP trình bày1

- Phương tiện: tư liệu, SGK, bảng

- Kĩ thuật: động não.

- thời gian : 16 phút

Gv tổ chức cho HS kể chuyện dân gian-

mỗi tổ cử một bạn kể – nhận xét- đánh giá

HS tiến hành diẽn kịch theo nhóm đã phân

công

- Hs đánh giá

- GV nhận xét,cho điểm HS làm tốt

b Khác nhau

* Truyền thuyết:

- Kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử

- Thể hiện cách đánh giá của nhân dân

về nhân vật, sự kiện lịch sử

- Cả người kể người nghe kể tin là câu chuyện có thật

* Cổ tích:

- Kể về cuộc đời các loại nhân vật

- Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác

- Cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không có thật

2) Ngụ ngôn và truyện cười

* Giống nhau: - Thường có yếu tố gây

cười

* Khác nhau: ở mục đích

- Truyện cười: mua vui hoặc phê phán, châm biếm

- Ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy

II Cảm nhận chung

III Thi kể chuyện – diễn kịch

1 Kể chuyện: Có thể kể theo nguyên

văn , có thể kể sáng tạo

2.Diễn kịch

4 Củng cố: ( 1 phút)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

- Phương pháp: phát vấn, thuyết trình

Trang 10

- Kĩ thuật: động não.

- GV khái quát vai trò của VHDG trong nền VH dân tộc

5 Hướng dẫn về nhà (5 phút )

- Ôn lại các ghi nhớ, tập kể các truyện, nhớ nội dung, nghệ thuật của mỗi truyện

- Soạn: Chỉ từ – trả lời mục I, II

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 11

Soạn:23.11.2019 Tiết 56

Giảng:

Tiếng Việt : CHỈ TỪ

A Mục tiêu

1 Kiến thức

* Mức độ nhận biết: Khái niệm chỉ từ:

- Nghĩa khái quát của chỉ từ

* Mức độ thông hiểu: - Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:

+ Khả năng kết hợp của chỉ từ

+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ

* Mức độ vận dụng: Nhận diện được từ loại chỉ từ

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học: Nhận diện được chỉ từ Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết

- Kĩ năng sống cần giáo dục: nhận thức, giao tiếp

3 Thái độ: yêu mến tiếng Việt

- GD đạo đức: Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt Giáo dục phẩm chất yêu gia đình, quê hương, đất nước Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN

TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC

4 Phát triển năng lực: Rèn học sinh năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng

lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn, năng lực hợp

tác B Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức, SGV, soạn giáo án, TLTK

Bảng phụ, phấn màu

- HS: Soạn mục I,II

C Phương pháp.

- Phương pháp phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn,hoạt động nhóm

D Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1- Ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Số từ là gì? VD? Vị trí của số từ trong cụm Danh từ?

? Lượng từ là gì? Lượng từ được phân loại như thế nào?

3- Bài mới

HĐ1: (khởi động, tạo tâm thế h/đ -1’)

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

Trang 12

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật, PP: thuyết trình

Hoạt động 2(8’)

- Mục tiêu: Tìm hiểu chỉ từ là gì

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát.

- Phương tiện: SGK, bảng phụ

- Kĩ thuật: động não

GV treo bảng phụ

? Đọc VD trên bảng phụ và cho biết những từ gạch

chân bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

- nọ -> ông vua

- ấy -> viên quan

- kia -> làng nọ -> nhà

? Các từ được bổ sung thuộc loại từ nào? – Danh từ

* GV: Các từ ấy, kia, nọ nhằm xác định sự vật trong

không gian

* HS đọc bảng phụ ghi VD 2

? So sánh các từ và cụm từ trong VD rồi rút ra ý

nghĩa của những từ gạch chân?

- Khi thêm nọ, ấy, kia, thì sự việc đã được cụ thể hóa và

xác định rõ ràng trong không gian

* HS đọc VD 3

? So sánh điểm giống nhau và khác nhau của từ nọ,

ấy trong các trường hợp: hồi ấy, đêm nọ với viên

quan ấy, nhà nọ?

- Giống: cùng xác định vị trí của sự vật

- Khác: + Hồi ấy, đêm nọ: định vị sự vật trong thời gian

+Viên quan ấy, nhà nọ: định vị sự vật trong

không gian

?Các từ nọ, kia, ấy là chỉ từ Vậy em hiểu thế nào là

chỉ từ?

- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> HS đọc ghi nhớ

*GV: Trước kia còn gọi chỉ từ là đại từ chỉ định

I Chỉ từ là gì?

1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk

2 Ghi nhớ:sgk(137)

Hoạt động 3(8’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh Tìm hiểu hoạt động của

chỉ từ

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát.

- Phương tiện: SGK, bảng phụ

- Kĩ thuật: động não.

? Trong các VD trên, chỉ từ đảm nhiệm chức vụ gì?

- Làm phần phụ sau bổ sung cho danh từ -> làm cụm

danh từ biểu đạt trong câu như một Danh từ

? Đọc VD II (137) và tìm chỉ từ xác định chức vụ ngữ

II Hoạt động của chỉ từ trong câu

1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk

- Làm phụ ngữ trong cụm

Ngày đăng: 09/02/2021, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w