1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

BÀI GIẢNG TUẦN 24 LỚP 2B

46 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 138,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.. như đã làm với phần đơn vị.. Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn truyện vui: Vì sao cá không biết nói? Trình bày đúng hình thức mẩ[r]

Trang 1

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ dài.

- Biết đọc phõn biệt giọng người kể với giọng cỏc nhõn vật

- Hiểu nghĩa cỏc từ khú được chỳ giải cuối bài học: bỳng càng, nhỡn trõn trõn, mỏichốo, bỏnh lỏi, quẹo,

- Hiểu nội dung cõu chuyện muốn núi: Cỏ Con và Tụm Càng đều cú tài riờng TụmCàng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy Tỡnh bạn của họ ngày càng khăng khớt

2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng đọc đỳng, rừ ràng cõu, đoạn, toàn bài

3 Thỏi độ: Giỏo dục HS cú thỏi độ trõn trọng và học tập tỡnh bạn của Tụm Càng và

Cỏ Con

Kể chuyện:

1.Kiến thức: Dựa vào trớ nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn cõu chuyện

- Biết cựng cỏc bạn phõn vai dựng lại cõu chuyện một cỏch tự nhiờn

- Tập trung theo dừi bạn kể, nhận xột đỳng lời kể của bạn, cú thể kể tiếp lời bạn

2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng kể chuyện, nghe bạn kể và đỏnh giỏ lời kể của bạn

3 Thỏi độ: HS cú thỏi độ trõn trọng và yờu quý tỡnh bạn của Tụm Càng và Cỏ Con

* Giỏo dục MTBĐ: HS biết thờm về sinh vật biển, Bảo vệ mụi trường biển Từ đúgiỏo dục HS cú ý thức bảo vệ mụi trường biển (Liờn hệ phần củng cố dặn dũ)

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Tự nhận thức

- Xỏc định giỏ trị bản thõn

- Ra quyết định

- Thể hiện sự tự tin

III ĐỒ DÙNG: 4 tranh minh hoạ nội dung cõu chuyện trong SGK.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ( 3’)

Trang 2

B Bài mới

1 Giới thiệu bài đọc (1’)

- Hs qs tranh trên phông chiếu

2 Luyện đọc: (20’)

a Đọc mẫu

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài văn

- Khái quát chung cách đọc

b Hdẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài

Tôm Càng và Cá Con

- Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng ở đoạnđầu, hồi hộp căng thẳng ở đoạn 3, trở lạinhịp đọc khoan thai khi đọc đoạn 4

Từ khó: Trân trân, nắc nỏm, ngoắt, quẹo,xuýt xoa

Cá Con lao về phía trước./đuôi ngoắtsang trái,/vút cái,/nó đã quẹo phải //Bơimột lát,/Cá Con lại uốn đuôi sang phải.//Thoắt cái,/nó lại quẹo trái.// Tôm Càngthấy vậy phục lăn.//

- phục lăn: rất khâm phục

- áo giáp: bộ đồ được làm bằng vật liệucứng bảo vệ cơ thể

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài( 10’)

- Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng

- Cá Con làm quen với Tôm Càng bằnglời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở

“Chào bạn, Tôi là ”

Đuôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

Trang 3

Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?

- Vẩy của Cá Con có ích lợi gì?

- Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con

- Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

TIẾT 2

4 Luyện đọc lại: (5’)

- 3 nhóm HS, mỗi nhóm 3 em tự phân vai

thi đọc lại truyện

- Lớp nhận xét và bình chọn

2 Hướng dẫn HS kể chuyện: (25’)

Bài 1: Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và

nêu nội dung mỗi tranh

- Yêu cầu HS tập kể từng đoạn trong nhóm

dựa theo tranh

- Đại diện nhóm thi kể 4 đoạn câu truyện

trước lớp

- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm kể hay

C Củng cố, dặn dò: (5’)

?Em học được ở Tôm Càng điều gì?

- Giáo viên nhận xét giờ học

* TH: Quyền được kết bạn Bạn bè có bổn

phận yêu quý và giúp đỡ nhau

Vẩy là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên CáCon bị va vào đá cũng không biết đau

- Một con cá to, mắt đỏ ngầu nhằm cácon lao tới Tôm Càng vội búng càng vọttới xô bạn vào một ngách đá nhỏ

- Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn,dũng cảm cứu bạn thoát nạn, lo lắng hỏihan bạn khi bạn đau Tôm Càng là mộtngười bạn đáng tin cậy

- Người dẫn chuyện

- Tôm Càng

- Cá con

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài.

- HS quan sát, nêu nội dung

Trang 4

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học thuộc bảng nhân, chia đã học Biết tìm số bị chia.biết nhân chia

số tròn chục cho số có một chữ số Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảngnhân 4) Biết thực hiện phép nhân và chia có kèm theo đơn vị đo

Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính (nhân hoặc chia trong bảng

đã học) Biết giải bài toán có một phép chia

2 Kỹ năng: Tìm thừa số, tìm số bị chia Học thuộc bảng nhân, chia đã học Giải

bài toán có phép chia.

3 Thái độ: Ham thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu

1 HS đọc bài làm của mình

0 : 5 x 5 = 0 x 5 = 0

20 x 4 = 80 30 x 2 = 60

40 x 2 = 80 20 x 5 = 100b) 60 : 2 = 30 60 : 3 = 20

80 : 2 = 40 80 : 4 = 20

90 : 3 = 30 80 : 2 = 40

Trang 5

Bài 3/135- SGK

a) HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa

biết Giải bài tập “Tìm x” (tìm thừa số

chưa biết):

X x 3 = 15

X = 15 : 3

X = 5

b) HS nhắc lại cách tìm số bị chia chưa

biết Giải bài tập “Tìm y” (tìm số bị chia

- Hỏi lại về phép nhân có thừa số là 0, 1,

phép chia có số bị chia là 0

Tính: 3 x 4 = 12 viết 3 x 4 + 8 = 12 + 8

= 20

Bài 3/136- SGK

a) Tại sao để tìm số HS có trong mỗi

nhóm em lại thực hiện phép tính chia

12 : 4 ?

- Hướng dẫn đặt lời giải khác

- GV nhận xét, tuyên dương

b) Tại sao để tìm số HS có trong mỗi

nhóm em lại thực hiện phép tính chia

HS tính từ trái sang phải

- HS trả lời, bạn nhận xét

3 x 10 – 14 = 30 - 14 = 26

2 : 2 x 0 = 1 x 0 = 0

- Vì có tất cả 12 HS được chia đều chomỗi nhóm 3 học sinh, tức là 12 đượcchia thành 3 phần bằng nhau

Bài giải

Số học sinh trong mỗi nhóm có là:

12 : 3 = 4 (nhóm) Đáp số: 4 nhóm

- HS thi đua giải

Trang 6

- Nhận biết được các số tròn trăm, đọc, viết được các số tròn trăm.

2 Kỹ năng: Biết cách đọc và viết các số tròn trăm

3 Thái độ: Ham thích học Toán.Cẩn thận khi làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: (3p) Luyện tập chung.

- Gọi HS sửa bài 3

- GV nhận xét

B Bài mới (15p)

1 Giới thiệu:

2 Ôn tập về đơn vị, chục và trăm.

- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy

đơn vị?

- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như

phần bài học trong SGK và yêu cầu HS

nêu số đơn vị tương tự như trên

- 10 đơn vị còn gọi là gì?

- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục

- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu

diễn chục và yêu cầu HS nêu số chục từ

Trang 7

như đã làm với phần đơn vị.

- 10 chục bằng mấy trăm?

- Viết lên bảng 10 chục = 100

3 Giới thiệu 1 nghìn.

a Giới thiệu số tròn trăm

- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn

100 và hỏi: Có mấy trăm

- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống

dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100

- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và

hỏi: Có mấy trăm

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết

số 2 trăm

- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm,

người ta dùng số 2 trăm, viết 200

- Giới thiệu:10 trăm được gọi là 1 nghìn

- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn

- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là

- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ

giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm,

giữa trăm và nghìn

- Một số HS lên bảng viết

- HS viết vào bảng con: 200

- 1 chục bằng 10 đơn vị

- 1 trăm bằng 10 chục

- 1 nghìn bằng 10 trăm

- Đọc và viết số theo hình biểu diễn

- Thực hành làm việc cá nhân theo hiệulệnh của GV

Trang 8

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.

- HS lên bảng đọc và viết số tương ứng

1 Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn truyện vui: Vì sao cá không biết nói? Trình

bày đúng hình thức mẩu chuyện vui HS phân biệt: r/d.

2 Kỹ năng: Trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui Làm đúng các bài tập chính

tả phân biệt: r/d.

3 Thái độ: Rèn viết sạch, đẹp, cẩn thận khi viết bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ (3p)

- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới

lớp viết bảng con các từ do GV đọc

- Nhận xét HS

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu: Vì sao cá không biết nói.

2 Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả

- Câu chuyện kể về ai?

- Việt hỏi anh điều gì?

- Lân trả lời em như thế nào?

- Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?

- HS viết các từ:

mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi.

- Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại.

- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyệngiữa hai anh em Việt

- Việt hỏi anh:“Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”

- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”

- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực raLân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá

Trang 9

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Câu chuyện có mấy câu?

- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?

- Lời nói của hai anh em được viết sau

những dấu câu nào?

- Trong bài những chữ nào được viết

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó chữa bài và nhận xét HS

C Củng cố – Dặn dò (2p)

- Theo em vì sao cá không biết nói?

- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ

riêng của nó

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện

không nói được vì miệng nó ngậm đầynước

- Có 5 câu

- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?

- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?

- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang

- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tênriêng: Việt, Lân

- HS đọc cá nhân, nhóm

- HS viết bảng con do GV đọc

say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng

- HS nhìn bảng chép

- HS đọc đề bài trong VBT

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm

vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

Trang 10

2 Kỹ năng: Luyện tập về cách dùng dấu phẩy trong đoạn văn.

3 Thái độ: Ham thích môn học,biết nói viết đúng câu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ (ƯDCNTT) Thẻ từ, Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:(5p)

Từ ngữ về sông biển Đặt và trả

lời câu hỏi: Vì sao?

- GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn

+ Đêm qua cây đổ vì gió to.

+ Cỏ cây héo khô vì han hán.

- Gọi HS trả lời miệng bài tập 4.

- Treo bức tranh về các loài cá

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh

- Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm,

mỗi nhóm 4 HS lên gắn vào bảng theo

yêu cầu

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung:

Cá nước mặn; Cá nước ngọt

Bài 2:VBT/31

- Treo tranh minh hoạ

- 1 HS lên bảng đặt câu hỏi cho phầnđược gạch chân

- 1HS lên bảng viết các từ có tiếng biển

- 3 HS dưới lớp trả lời miệng bài tập 4

Trang 11

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong

tranh

- Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức Mỗi

HS viết nhanh tên một con vật sống dưới

nước rồi chuyển phấn cho bạn Sau thời

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn

- Gọi HS đọc câu 1 và 4

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc lại bài làm

- Nhận xét HS

4 Củng cố – Dặn dò (2p)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS ghi nhớ cách dùng dấu

phẩy, kể lại cho người thân nghe về

những con vật ở dưới nước mà em biết

- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Tôm, sứa, ba ba

- HS thi tìm từ ngữ Ví dụ: cá chép, cá

mè, cá trôi, cá trắm, cá chày, cá diếc, cá

rô, ốc, tôm, cua, cáy, trạch, trai, hến, trùng trục, đỉa, rắn nước, ba ba, rùa, cá mập, cá thu, cá chim, cá nụ, cá nục, cá hồi, cá thờn bơn, cá voi, cá mập, cá heo,

cá kiếm, hà mã, cá sấu, sư tử biển, hải cẩu, sứa, sao biển,…

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc lại đoạn văn

- 2 HS đọc câu 1 và câu 4

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào

Vở bài tập Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều … Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.

- 2 HS đọc lại

B I D Ồ ƯỠ NG TOÁN LUY N T P V B NG CHIA Ệ Ậ Ề Ả

Trang 12

- Gv yêu c u HS đ c yêu c u bài.ầ ọ ầ

- GV yêu c u Hs làm bài vào v sau đó ầ ở

trình bày mi ng d i l p.ệ ướ ớ

-bGV nh n xét.ậ

- GV nh n xét.ậ

Bài 2: Tính nh m

- Gv yêu c u HS đ c yêu c u bài.ầ ọ ầ

- GV yêu c u Hs làm bài vào v sau đó ầ ở

- Có 35 bông hoa c m đ u vào 5 l ắ ề ọ

H i m i l có bao nhiêu bông hoa?ỏ ỗ ọ

Trang 13

l 5 bông hoa.H i có m y l hoa?ọ ỏ ấ ọ

- Học sinh yêu quý các loài cây

II KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN (Hoạt động củng cố)

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về các loài cây sống trên cạn

Trang 14

- Kĩ năng ra quyết điịnh: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập

- Phát triển kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người xung quang cùng bảo vệ cây cối

III ĐỒ DÙNG

- Tranh SGK Máy tính, máy chiếu

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Đặt câu hỏi

- Chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiếm tra bài cũ (3’)

- Giáo viên đặt câu hỏi yêu cầu 2 -3

em lên bảng trả lời:

+ Cây có thể sống ở đâu? Kể tên một

số cây

- Hãy nêu tên 2 cây sống trên cạn, 2

cây sống dưới nước 1 - 2 cây sống ở

những nơi khác mà em biết

- Giáo viên nhận xét + đánh giá

B.Bài mới

*Giới thiệu bài (1’)

*Dạy bài mới

1.Hoạt Động 1: Quan sát cây cối ở

sân trường, vườn trường và xung

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các

nhóm tìm hiểu tên cây, đặc điểm và

ích lợi của cây được quan sát và phát

cho nhóm trưởng một phiếu hướng

dẫn quan sát gồm các nội dung sau:

1.Tên cây?

2.Đó là loại cây cao cho bóng mát

- HS trả lời câu hỏi Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu có

- Học sinh tập trung theo đúng nhóm đượcphân công

- Học sinh làm việc theo nhóm, trả lờiphiếu quan sát

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quảquan sát:

1 Cây mít 2 Cây phi lao

3 Cây ngô 4 Cây đu đủ

Trang 15

hay cây hoa, cây cỏ

3.Thân cây và lá có gì đặc biệt?

4.Cây đó có hoa hay không

5.Có thể nhìn thấy phần rễ cây

không? Tại sao? Đối với những cây

mọc trên cạn rễ cây có vai trò gì đặc

biệt?

2.Hoạt động 2: Làm việc với

SGK(10’)

- Học sinh thảo luận theo cặp Quan

sát và trả lời câu hỏi trong SGK “Nói

tên và nêu ích lợi của những cây có

trong hình”

- Sau khi nhận thấy các em đã thảo

luận xong chỉ và nói tên từng cây

trong hình

- Trong số các cây được giới thiệu

trong SGK, cây nào là cây ăn quả,

cây nào là cây cho bóng mát, cây nào

là cây lương thực, thực phẩm, cây

nào là cây vừa làm thuốc vừa dùng

làm gia vị?

Các loài cây sống trên cạn chúng có

những ích lợi gì ?

a, Lấy gỗ, cho bóng mát, ăn quả

b, Làm thuốc, làm gia vị, làm cảnh

+ Cây cho bóng mát: cây phi lao

+ Cây lương thực, thực phẩm: cây ngô, câylạc

+ Cây vừa làm thuốc vừa dùng làm gia vị:cây sả

+ Cây bóng mát là: Phi lao

-Dùng máy tính bảng gửi đáp án đúngĐáp án d

C.Củng cố - dặn dò (5’)

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể thêm tên các cây sống trên cạn theo công dụng củachúng ngoài các cây trong SGK:

*KNS: Các em phải làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây cối?

- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo

-Ngày soạn: 10/4/2020

Trang 16

Ngày dạy : Thứ 4/13/5/2020

- GV: Chữ mẫu X Bảng phụ viết cụm từ “Xuôi chèo mát mái” chữ cỡ nhỏ.

Video hướng dẫn viết chữ X

- HS: Bảng con, vở tập viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: 5”

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: V

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : V – Vượt suối băng rừng

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ X và miêu tả:

+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3

nét cơ bản: 2 nét móc hai đầu và 1 nét

xiên

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết

nét móc hai đầu bên trái, dừng bút

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

Trang 17

giữa đường kẽ 1 với đường kẽ 2.

+ Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1,

viết nét xiên (lượn) từ trái sang phải,

từ dưới lên trên, dừng bút trên đường

kẽ 6

- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2,

đổi chiều bút, viết nét móc hai đầu bên

phải từ trên xuống dưới, cuối nét uốn

vào trong, dừng bút ở đường kẽ 2

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách

viết

b) HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- Nêu ý nghĩa câu thành ngữ?

- Nêu độ cao các chữ cái?

- GV nêu yêu cầu viết.

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.

Trang 18

Tập đọc + Tập làm văn SÔNG HƯƠNG- ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý TẢ NGẮN VỀ BIỂN

- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng và lưu loát phù hợp với bài

- Rèn kĩ năng đáp lại lời đồng ý trong giao tiếp

3.Thái độ: HS có thái độ yêu quý và tự hào về vẻ đẹp thơ mộng của sông Hươngbài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gv nêu khái quát cách đọc

b Hd HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

- Giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những

từ ngữ gợi tả màu sắc, hình ảnh

Từ khóxanh non, mặt nước, trong lành

Trang 19

* Đọc từng đoạn trước trước lớp

- GV chia đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Luyện đọc câu dài

khác nhau của sông Hương

+ Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?

- GV kết hợp chỉ tranh giới thiệu giải

thích từ xanh biếc, xanh non, xanh thẳm

- Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như

thế nào?

- Do đâu có sự thay đổi ấy?

- Vào những đêm trăng sáng, sông

Hương đổi màu như thế nào?

- HS giải nghĩa: lung linh dát vàng

- Do đâu có sự thay đổi đấy?

- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân

của thiên nhiên dành cho thành phố

Huế?

?Sau khi học bài này, em có suy nghĩ gì

Đoạn 1:từ đầu – in trên mặt nước

Đoạn 2: tiếp lung linh dát vàng

Đoạn 3: còn lại

- Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời;/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nước//

- 1HS

+ Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non

+ Xanh thẳm: do da trời tạo nên

+ Xanh biếc do lá cây tạo nên

+ Xanh non: do những bãi ngô, thảm cỏ

in trên mặt nước tạo nên

- Thay chiếc áo xanh hằng ngày bằng dải lụa đào ửng hồng cả phố phường

- Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ

- Sông Hương là dòng sông đẹp, luôn đổi

Trang 20

Bài 1( Ýa, c): Gọi HS đọc yêu cầu và

các tình huống trong bài

- Nhiều HS thực hành đóng vai

- Lớp và GV nhận xét

+ Khi nói những lời đáp trong tình

huống trên, em cần có thái độ như thế

nào?

*TH: Quyền được tham gia đáp lại lời

đồng ý

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài.

- Nói lại những câu trả lời của mình

- HS làm bài vào vở bài tập

- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài viết

- Lớp và GV nhận xét

- GV chấm một số bài

C Củng cố, dặn dò: (2’)

- Dặn HS thực hành đáp lời đồng ý trong

giao tiếp hàng ngày

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS ôn bài

Bài 2: Viết lại những câu trả lời của em:

Bài làmTranh vẽ cảnh biển lúc sớm mai Sóngbiển đang dào dạt vỗ làm tung lên nhữngđám bọt trắng xóa Trên mặt biển từngđoàn thuyền đang lướt sóng ra khơi.Trên bầu trời ông mặt trời đỏ ối đangnhô cao tỏa những tia nắng ấm áp xuốngmặt biển Phía xa xa những đám mâyđang bồng bềnh trôi trông như nhữngđám bọt xà phòng xốp nhẹ

Trang 21

2 Kỹ năng: Biết điền các số tròn trăm vào các vạch có trên tia số Làm đúng cácbài tập.

3 Thái độ: Ham thích học Toán, cẩn thận khi làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ (3p): Đơn vị, chục, trăm,

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1

trăm, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

- Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống

dưới hình biểu diễn

- Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông

biểu diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình

trước như phần bài học trong SGK và

hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

-Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống

dưới hình biểu diễn

- 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào

có nhiều ô vuông hơn?

- Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?

- 200 và 300 số nào bé hơn?

- Gọi HS lên bảng điền dấu >, < hoặc =

vào chỗ trống của:

200 300 và 300 200

- Tiến hành tương tự với số 300 và 400

- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: 200

và 400 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?

- 300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé

- Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầucủa GV

- Có 200

- 1 HS lên bảng viết số: 200

- Có 300 ô vuông

- 1 HS lên bảng viết số 300

- 300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông

Trang 22

3 Thực hành.(20p)

Bài 1: SGK/139

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét từng HS

Bài 2:SGK/139

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu các em đọc lại bài 3

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực

hành tốt, hiểu bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các

số tròn trăm với nhau và điền dấu thíchhợp

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

100 < 200 ; 300 < 500

200 >100 ; 500 > 300

- Nhận xét và chữa bài

- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập

Trang 23

- Phân biệt tr,ch

3 Thái độ

- HS thêm yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: tranh minh họa, Vở thực hành

- Học sinh: Vở thực hành toán và tiếng việt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng viết câu hỏi cho bộ

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu nhiệm vụ bài học

2 Dạy bài mới:

- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát hình vè cho biết

tên sự vật, hiện tượng có tiếng “biển”

dưới mỗi tấm ảnh

- Một số hs trình bày

- Yêu cầu HS quan sát

- GV nhận xét, kết luận

Bài 3: (Dành cho hs cả lớp)

Hoạt động của học sinh

- 2 HS lên bảng viết câu hỏi cho bộ phận

in đậm+ Cua bò như thế nào?

+ Báo leo trèo như thế nào?

- HS nhận xét

- Hs đọc yêu cầu

- Thảo luận theo cặp

- Đại diện trình bàya) trăng , chở, chân , trời, trăng

- chơi, trăng chàib) cửa, mở , rã , cả, gỗ ,thả

- Hs đọc yêu cầu

- HS quan sát hình vè cho biết tên sự vật, hiện tượng có tiếng “biển” dưới mỗi tấm ảnh

- HS trình bàyĐèn biển, tàu thủy, bãi biển, bão biển, sóng biển, cảnh sát biển

- HS quan sát

Ngày đăng: 09/02/2021, 04:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w