IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.. -Yêu cầu cả lớp làm vào vở. CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC - Đặt câu hỏi.. - Viết tích cực.[r]
Trang 1TUẦN 11
NS: 15/11/2019
NG: Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2019
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 31, 32: BÀ CHÁU I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi
tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc châu báu
2.Kĩ năng: Đọc trơn toàn bài, biết ngắt hơi hợp lý sau các dấu câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
3.Thái độ: QTE
+ Quyền được có ông bà quan tâm, chăm sóc
+ Bổn phận phải biết kính trọng biết ơn ông bà
*BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà.
II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN
- Xác định giá trị ,tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự cảm thông ,giải quyết vấn đề
III ĐỒ DÙNG
- Máy chiếu, máy tính
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ(4’)
-G V yêu cầu 2 học sinh đọc bài “Bưu thiếp”
+ Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Bài mới
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Luyện đọc(12’)
a Đọc mẫu
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- GV hướng dẫn ở bài này khi đọc các con cần
giọng tình cảm ,nhẹ nhàng
b.Hs đọc nối tiếp câu
- GV yêu cầu hs đọc nối tiếp câu
- GV theo dõi ghi từ hs đọc sai y/c hs đọc:
+ Lại lúc nào ,sung sướng
c Hs đọc nối tiếp đoạn
-Hs đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh quan sát tranh,lắng nghe
- Học sinh theo dõi
- HS đọc nối tiếp câu lần1-HS đọc cá nhân , đọc đồng thanh
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn đọc câu dài
d.Đọc nối tiếp trong nhóm
- Giải nghĩa từ: Đầm ấm, mầu nhiệm
e.Thi đọc
g.Đọc đồng thanh
Tiết 2 2.HĐ2: Tìm hiểu bài(20’)
- 1hs đọc toàn bài
- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống với
nhau như thế nào ?
- Cô tiên cho quả đào và nói gì ?
- Sau khi bà mất, hai Anh em sống ra sao ?
- Vì sao 2 Anh em trở nên giàu có mà không
thấy vui ?
*QTE: Khi cô tiên lại hiện lên và nói: “Nếu bà
sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các
cháu có chịu không?” thì hai anh em đã nói gì
và nó cho thấy hai anh em là người như thế
nào?
Chốt:
+ Quyền được có ông bà quan tâm, chăm sóc
+ Bổn phận phải biết kính trọng biết ơn ông
bà
*BVMT: GD HS biết yêu thương, quan tâm,
chăm sóc ông bà của mình
- Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mần/ ralá/ đom
Hoa/ kết bao…vàng, trá bạc
-Các nhóm luyện đọc-Thi đọc
-TOÁN
Trang 3TIẾT 51: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ (11 trừ đi một số) 2.Kĩ năng:
- Vận dụng khi tính nhẩm, thực hiện phép tính và giải toán có lời văn
- Củng cố về tìm số hạng chưa biết, bảng cộng có nhớ
3.Thái độ:
- HS có ý thức học tập
* Giảm tải phần b bài 3.
II CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2HS lên bảng đọc thuộc lòng
bảng trừ 11 trừ đi 1 số?
- Nhận xét – tuyên dương
2 Bài mới (32’)
a) Giới thiệu bài (2’)
b) Luyện tập (28’)
Bài 1: Tính nhẩm (7’)
- HS nêu y/c bài
- Y/c HS làm BT
- Sau đó cho HS đọc nối tiếp mỗi em
1 cột – Gv nhận xét, chữa bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính(7’)
- HS nêu y/c bài
- 3 HS lên bảng làm BT – lớp làm
vào vở ô li
- Chữa bài:
? Nxét cách đặt tính và kết quả của
phép tính?
+ Nhận xét
? Khi đặt tính và tính phải thực hiện
như thế nào?
GV: Bài toán củng cố phép cộng, trừ
có nhớ trong phạm vi 100
-Hs thực hiện
Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài tập
- Hs chữa bài tập
11 - 2 = 9 11 - 4 = 7
11 - 6 = 5 11 - 8 = 3
11 - 3 = 8 11 - 5 = 6
11 - 7 = 4 11 - 9 = 2
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài tập
- Hs chữa bài tập
41 51 81 71
25 35 48 9
16 16 33 62
38 29 + +
47 6
-
85 35
Trang 4Bài 3:Tìm x (7’)
- HS nêu y/c bài
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
GV: Bài toán 3 tìm x chính là đi tìm
số hạng chưa biết trong 1 tổng
? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
thế nào?
Bài 4:(7’)
- HS đọc bài toán, phân tích bài toán
- GV tóm tắt lên bảng
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm
vào vở ô li
- Chữa bài:
+ Nhận xét Đ - S
+ Nêu câu trả lời khác
GV: Củng cố dạng toán tìm hiệu khi
x = 61 – 18
x = 43 c) x + 44 = 81
Bài giải Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam táo là:
51 – 26 = 25 (kg) Đáp số: 25 kg táo
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp hs tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 12 – 8
- Nhớ thao tác trên đồ dùng học tập , bước đầu học thuộc bảng trừ đó
2.Kĩ năng: Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính ( tính nhẩm , tính viết và giảitoán )
Trang 5IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập, lớp
làm ra nháp
- Nhận xét, tuyên dương hs làm bài tốt
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài :1’
Nêu mục tiêu tiết học
2 Phép trừ 12 – 8:8’
- GV nêu: Có 12 que tính, bớt đi 8 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- HS nghe và phân tích bài toán
- Yêu cầu HS lấy 12 que tính Thực
hiện thao tác bớt 8 que tính để tìm kết
quả của phép tính trên
- HS nêu cách bớt của mình
- Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
? Có tất cả bao nhiêu que tính?
- GV hướng dẫn HS cách bớt: bớt 2
que tính rời trước, chúng ta còn phải
bớt bao nhiêu q.tính nữa? Vì sao?
? Vậy 12 q.tính bớt 8 que tính còn mấy
2 Viết dấu trừ và kẻ dấu gạch ngang.Tính từ phải sang trái: 2 không trừđược 8 lấy12 trừ 8 bằng 4 viết 4
Vậy 12 - 8 = 4
Trang 6- Y/c HS sử dụng que tính tìm kết quả
các phép trừ trong phần bài học
- HS thao tác bằng que tính, nêu kết
quả: HS nối tiếp nêu kết quả mỗi em 1
phép tính
- HD học thuộc lòng bảng công thức 12
trừ đi một số
- HS học thuộc bảng công thức
4 Luyện tập – thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm:4’
- HS nêu y/c bài
- Y/c nhẩm kết quả và làm bài vào
phần a vở ô li
- 4 HS làm bài bảng, mỗi em 1 cột tính
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng - sai
- GV: Bài toán củng cố 2 tính chất của
phép cộng: Khi đổi chỗ 2 số hạng
trong 1 tổng thì tổng không thay đổi và
lấy tổng trừ đi số hạng này được số
hạng kia.
- GV: Trừliên tiếp các số hạng bằng
trừ tổng.
Bài 2: Tính4’
- 1 HS đọc lệnh đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vở ô li 2 HS
trình bày bảng
- Chữa bài: + Nhận xét Đ-S
+ 2 HS đổi chéo vở kiểm
tra bài
?Khi tính hiệu ta thực hiện theo trình
tự nào?
Bài 3:4’
- HS nêu y/c bài
- Y/c HS tự làm BT – 2HS lên bảng
- Chữa bài
- GV: ? Nêu cách tính hiệu khi biết số
bị trừ và số trừ.
12 – 3 = 9 12 – 7 = 5
12 – 4 = 8 12 – 8 = 4
12 – 5 = 7 12 – 9 = 3
12 – 6 = 6
12 – 5 = 7
12 – 6 = 6
- Tính nhẩm
a 8 + 4 = 5 + 7 = 9 + 3 = 6 + 6 =
4 + 8 = 7 + 5 = 3 + 9 = 12 - 6 =
12 - 8 = 12 - 5 = 12 - 9 =
12 - 4 = 12 - 7 = 12 - 3 =
b 12- 2- 7 = 12- 2- 5 = 12- 2- 6 = 12- 9 = 12- 7 = 12- 8 =
- HS đọc yêu cầu: Tính 12 – 8 12 – 3 12 - 5 12 – 9 12 – 4 - HS làm bài tập - Hs chữa bài tập 12 12 12 12 12
8 3 5 9 4
- - - -
4 9 7 3 8
- Thực hiện từ phải sang trái Từ hàng đơn vị sang hàng chục
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là:
a, 12 và 7 b, 12 và 3 c,12 và 9
- HS làm bài tập
Trang 7Bài 4:Bài toán4’
- 2HS đọc bài toán
- 1 HS lên bảng tóm tắt – lớp làm nháp
- Nhận xét
? Nhìn tóm tắt nêu lại bài toán
- Gọi 1HS lên bảng làm – Lớp làm vào
vở ôli
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng – sai
- GV: áp dụng dạng toán tìm hiệu để
giải toán có lời văn.
C Củng cố – dặn dò: 3’
?1HS đọc thuộc bảng công thức: 12 trừ
đi một số?
- Nhận xét tiết học
12 12 12
- - -
7 3 9
- - -
5 9 3
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu bài
Tóm tắt:
Có : 12 quyển vở
Vỏ bìa đỏ : 6 quyển
Vở bìa xanh :… quyển?
- HS nêu bài toán
- Hs chữa bài tập
Bài giải:
Số vở bìa xanh có là:
12 – 6 = 6 (quyển)
Đáp số : 4 quyển
- HS học thuộc bảng trừ
KỂ CHUYỆN TIẾT 11: BÀ CHÁU I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoạ,gợi ý dưới mỗi tranh và của GV, học sinh tái hiện được nội dung từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
2.Kĩ năng: Biết thể hiện lời kể tự nhiên,phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt biết hay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Biết theo dõi nhận xét đánh giá lời bạn kể
3.Thái độ:
*BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà.
II ĐỒ DÙNG
- Tranh kể chuyện
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi
- Đọc tích cực
- Chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY A.KTBC(4’)
- Gọi 3 hs lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
HOẠT ĐỘNG HỌC
- 3hs
- 5học sinh dựng lại câu chuyện
Trang 8*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện(8)
- Y/c hs mở SGK/87 đọc y/c bài kể chuyện
-Trong câu chuyện “Bà cháu” gồm có những
nhân vật nào?
-Gv treo tranh 1vừa chỉ vừa nói câu chuyện
bà cháu có 4nhân vật: là 3bà cháu và cô tiên
-Tranh vẽ ngôi nhà trông thế nào?
- Cuộc sống của 3 bà cháu ra sao?
- Ai đưa cho hai anh em hạt đào?
- Cô tiên dặn 2 anh em điều gì ?
- Dựa vào vào trah và nhữg gơị ý kể đoạn 1
Tranh 2:
-Hai anh em đang làm gì ?
- Bên cạnh mộ bà có gì lạ ?
- Cây đào có đặt điểm gì kì lạ ?
- Tranh 3:yêu cầu học sinh dựa vào tranh và
những gợi ý kể lại đoạn2
+Cuộc sốg của 2anh em ra sao sau khi bàmất?
-Vì sao vậy ?
-yêu cầu học sinh kể lại đoạn 3
*BVMT: GD HS biết yêu thương, quý trọng
- y/c 2nhóm lên kể lại toàn bộ câu chuyện
Nhận xét chọn hs kể hay tuyên dương
3.HĐ3: Kể truyện theo vai(8’)
- Gọi 2 nhóm lên kể trước lớp theo lời của
- mọc lên một cây đào
- nảy mầm,ra lá,đơm hoa,kết toàn trái v…
- Hs kể đoạn 2(tranh 2) nghe nhận xét
- Tuy sống giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã
Trang 9*BVMT: Tình cảm là thứ qúy báu nhất,vàng
bạc ,châu báo không qúy bằng tình cảm ấy
- Y/c h về nhà Tập kể lại cho người thân nghe
-NS: 17/11/2019
NG: Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2019
TẬP ĐỌC TIẾT 33: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
*QTE:+ Quyền được có ông bà quan tâm chăm sóc.
+ Bổn phận phải biết kính trọng,biết ơn ông bà
*BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ với ông bà
II ĐỒ DÙNG
- Máy chiếu, máy tính
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi
- Đọc tích cực
- Chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(3’)
- Gọi học sinh lên đọc bài “Bà cháu” và trả
lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Luyện đọc(10’)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lần
-GV hướng dẫn hs đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng dòng,
- Luyện đọc các từ khó
-Gv theo dõi ghi từ hs đọc sai ,lúc lỉu, trĩu
quả, cây xoài
- GV yc học sinh đọ nối tiếp đoạn
-GVHD đọc câu dài Mùa xoài nào, mẹ em
- Học sinh theo dõi
- Đọc nối tiếp từng dòng,
-hs đọc từ khó cá nhân ,lớp đọc đồngthanh
- Học sinh luyện đọc cá nhân + đồngthanh
-3hs đọc nôi tiếp đoạn
- HS đọc câu và ngắt nghỉ vào SGK
Trang 10cũng chọn những quả chín vàng và to nhất /
bày lên bàn thờ ông //
Ăn quả xoài cát chín / trảy từ cây của ông em
trồng / kèm với xôi nếp hương / thì đối với
em /không thứ quà gì ngon bằng.//
- Giải nghĩa từ: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà,
- Đọc trong nhóm
-Gv yc các nhóm thi đọc nối tiếp đoạn
-Gv yc lớp đọc đồng thanh
2.HĐ2: Tìm hiểu bài(12’)
- Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài ?
- Quả xoài cát có mùi, vi, màu sắc như thế
nào ?
- Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon
nhất bày lên bàn thờ ông ?
*BVMT : Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài
cát nhà mình là thứ quà ngon nhất ?
Chốt: GD HS tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà
*QTE: Qua bài học hãy cho biết tình cảm
của bạn nhỏ đối với ông như thế nào? Và
hãy nói tình cảm của em đối với ông mình?
3.HĐ3: Luyện đọc lại (6’)
- Giáo viên cho học sinh thi đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét chung
C Củng cố - Dặn dò(4’)
- Hệ thống nội dung bài Bài vă miêu tả cây
xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ , biết
ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã
- Cuối đông, hoa nở trắng cành, …
- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm
- hs nêu ý kiến
TOÁN TIẾT 53: 32 – 8
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Vận dụng bảng trừ đã học để thực hiện phép trừ dạng 32 – 8 khi làm tính và giảitoán
Trang 112.Kỹ năng
- Củng cố cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia
3.Thái độ:
Giáo dục học sinh ý thức học bài và yêu thích môn học
Giảm tải không làm phần b bài 4.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu bài toán : - Có 32 que tính bớt
đi 8 que tính Còn lại bao nhiêu que
- Yêu cầu 1HS lên bảng đặt tính sau
đó nêu lại cách làm của mình
- Mời 1 HS khác nhận xét
c Luyện tập:
- Bài 1: 1HS đọc yêu cầu của bài; HS
làm bảng con (5’)
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài (5’)
- GV hướng dẫn HS làm phiếu học
tập
72 – 7 42 – 6 62 – 8
- Gv nhận xét chữa bài
Bài 3: 2 HS đọc bài toán (5’)
- GV hướng dẫn HS phân tích bài
32 Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới
- 8 với 2 ( đơn vị )Viết dấu trừ và
24 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy
12 trừ 8 bằng 4 Viết 4 ,nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2
41 78 19 55
- Đặt tính rồi tính hiệu
- HS làm vào vở
- Hs đọc bài toán
Trang 12- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu ?
- Yêu cầu tự tóm tắt và giải bài
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, đánh giá bài làm HS
Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài (5’)
- x là gì trong phép tính của bài ?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
Giải :
- Số nhãn vở còn lại là :
22 - 9 = 13 ( nhãn vở ) Đ/S : 13 nhãn vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ H và từ
*Quan sát số nét quy trình viết chữ I:
-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời:
- Hai em viết từ “Hai“
- Lớp thực hành viết vào bảng con
- Học sinh quan sát
- Chữ I gồm 2 nét, nét 1 gồm nét
cong trái và nét lượn ngang, nét 2
là nét móc ngược trái phần cuối
Trang 13- Nét thứ 2 gồm những nét cơ bản nào nối
với nhau?
- Chữ I cao mấy đơn vị chữ?
- Chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy
trình viết chữ Icho học sinh
- Viết lại qui trình viết lần 2
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa Ivào không trung và
sau đó cho các em viết vào bảng con
- Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?
- Nêu cách viết nét nối từ chữ I sang các con
chữ?
* Viết bảng:
- Yêu cầu viết chữ Ivào bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
*) Hướng dẫn viết vào vở:
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
*/ Nhận xét - chữa bài
- Nhận xét từ 5 - 7 bài
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
3/ Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở
lượn vào trong
- Gồm 4 tiếng: Ích, nước, lợi, nhà.
- Chữ I cao 2,5 li Chữ c cao 1 li
- Chữ l, h
- Bằng một đơn vị chữ (khoảng viết đủ âm o)
- Nét cong trái của chữ c chạm vào
điểm dừng của nét móc phải chữ I
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Học sinh làm đúng các bài tập trong sách giáo khoa
2.Kỹ năng
Trang 14- Mở rộng vốn từ liên quan đến đồ dùng và công việc nhà
3.Thái độ:QTE(BT2)
- Quyền được có ông bà yêu thương, chăm sóc
- Bổn phận phải biết ơn ông bà
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(5’)
- Học sinh lên bảng làm bài tập 3/82
- Giáo viên nhận xét,
B Bài mới:
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
Bài 1: (18’)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- Giáo viên treo tranh cho học sinh quan sát và
phát hiện các đồ dùng trong tranh, gọi tên
chúng và nói rõ tác dụng của chúng
Bài 2: (7’)
- Giáo viên đọc bài thơ
- Nêu câu hỏi cho học sinh trả lời
+ Nêu những việc bạn nhỏ làm giúp ông ?
+ Nêu những việc bạn nhỏ muốn ông làm giúp
?
- Giáo viên nhận xét bổ sung
*QTE: Ở nhà ông bà đã quan tâm chăm sóc
con như thế nào? Và con đã kính trọng ông
- Học sinh quan sát tranh
- Nối nhau phát biểu
+ Ghế, đĩa, đàn, chổi, bàn học, chảo,xoong, kiềng, dao, chén, thìa, tủ, …
- Học sinh đọc lại các từ chỉ đồ dùng vừatìm được
- Một số học sinh đọc lại bài thơ
- Bạn giúp ông đun nước, rút rạ
- Bạn muốn ông làm giúp là: xách siêunước, thổi khói, ôm rạ, dập lửa)
- Gọi một vài học sinh đọc lại các từ vừatìm được làm vào vở bài tập
- Tự liên hệ trả lời
-ĐẠO ĐỨC TIẾT 11 :THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I I.MỤC TIÊU
1-Kiến thức: HS biết cách xử lí và đóng vai 1 số tình huống đã học.
2-Kỹ năng: Rèn khả năng đóng vai theo các tình huống.
3-Thái độ: Giáo dục HS có những hành vi đạo đức, chuẩn mực đạo đức phù hợp
với lứa tuổi, đặc biệt hình thành kĩ năng hành vi đạo đức cho HS
II ĐỒ DÙNG
- Bảng nhóm