1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao án lý 9 2016 co dinh huong nang luc

140 495 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao an co dinh huong nang luc kem theo, chia lam ba cot Cac ban tai ve co the in duoc ngay.1. Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ? Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín? 1. Nêu 2 ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ? Thế nào là dòng điện xoay chiều? Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều? 2. Sơ lược cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều?

Trang 1

TIẾT 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

3 Thái độ : Yêu thích môn học

4.Định hướng phát triển năng lực :

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực quản lý ( trong hoạt động nhóm)

+ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

+ Nhóm năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực

- 1 nguồn điện - 7 đoạn dây nối

3 Cá nhân học sinh : giấy ô ly

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập

GV đưa ra 1Ampekế và 1 vôn

kế và đặt câu hỏi

+ Hai dụng cụ điện này để đo

đại lượng điện nào ?

+Nêu cách đo từng đại lượng

đó?

GV giới thiệu lại về GHĐ và

ĐCNN và nên sử dụng thang đo

nào trong các thí nghiệm

Trang 2

càng lớn và bóng đèn càng sáng

Vậy liệu CĐDĐ có tỷ lệ với

HĐT không ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu day dẫn

Muốn xem CĐDĐ có phụ thuộc

vào HĐT hay không, theo em

nên làm thí nghiệm như thế

nào?

GV phân tích đúng sai và nêu lại

phương án làm thí nghiệm

GV treo sơ đồ mạch điện 1.1

Hãy kể tên, nêu công dụng và

cách mắc các bộ phận trong sơ

đồ?

Chốt (+) của dụng cụ điện phải

được mắc về phí A hay B?

GV thông báo : dòng điện chạy

qua vôn kế có cường độ rất nhỏ

có thể bỏ qua nên am pe kế đo

CĐDĐ chạy qua đoạn dây đang

xét

HS đưa ra phương án làmthí nghiệm

HS trả lời câu hỏi

GV kiểm tra – sửa

Các nhóm tiến hành bước đo –

chú ý đo 3 lần với HĐT khác

nhau và ghi kết quả vào bảng

Các nhóm báo cáo kết quả ?

Từ kết quả thí nghiệm hãy cho

biết khi thay đổi HĐT giữa hai

đầu dây dẫn thì CĐDĐ qua dây

có mối quan hệ như thế nào với

HĐT?

Nêu buớc làm thí nghiệm

HS làm việc nhóm mắc sơ đồ mạch điện

HS làm thí nghiệm

HC trả lời câi C 1

2.Tiến hành thí nghiệm Kếtqu

C1: Khi tăng hay giảmHĐT giữa hai đầu dâydẫn đi báo nhiêu lần thìCĐDĐ cũng tăng haygiảm đi bấy nhiêu lần

Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận

GV cho HS đọc phần 1 SGK- treo hình 1.2

lên bảng

Nếu bỏ qua sai lệch do phép đo thì đồ thị

biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U là đường

như thế nào? và nó có đặc điểm gì ?

Các nhóm làm câu C 2

Hãy rút ra kết luận về sự phụ thuộc của I vào

U giữa hai đầu dây dẫn ?

Dạng đồ thị là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

HS vẽ đồ thị dựa vào kết quả đo được - đưa ra nhận xét

HS rút ra kết kuận và ghi vào vở

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

1.Dạng đồ thị

Vl9

2

Trang 3

C2: Dạng đồ thị là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

2 Kết luận :SGK – trang 5

Hoạt động 4: vận dụng – củng cố – hướng dẫn về nhà

Hãy làm câu C 3 , C 4 , C 5

Gọi hs lên chữa bài C 3 , yêu cầu nêu cách làm

–GV nhận xét sửa sai

Câu C 4 GV hướng dẫn HS đưa sự phụ thuộc

của I vào U bởi một hệ số

* Củng cố :Nêu kết luận về sự phụ thuộc của

I vào U giữa hai đầu dây dẫn ? Đồ thị biểu

diễn sự phụ thuộc này là đường như thế nào?

III.Vận dụng:

Câu C3: a)+ Từ đồ thị H1.2 xác định U=2.5V trên trục hoành+ Từ U=2.5 V kẻ đường song song với trục tung cắt đồ thị tại

1 điểm K+ Từ k kẻ đường thẳng song song với trục hoành cắt trục tung tại I=0,5 A

- Tương tự như vậy ta làm với U=3,5 V

b) Lấy điểm M bất kỳ trên ĐThị

+ Từ M kể đường song song t.hoành cắt trục tung tại I

+ Từ M kẻ đường thẳng song song với trục tung cắt trục hoành tại U

TIẾT 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

Trang 4

+ Sử dụng một số thuật ngữ nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện

+ Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác đinh điện trở của dây dẫn

3 Thái độ :

Cẩn thận , kiên trì trong học tập

4.Định hướng phát triển năng lực :

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực quản lý ( trong hoạt động nhóm)

+ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

+ Nhóm năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực

hành

II CHUẨN BỊ :

Kẻ sẵn kết quả bảng 1.1 và bảng 1.2 ra bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập

HS 1:Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường

độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn ?

Làm bài tập 1.1

HS 2: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I và U

giữa hai đầu dây dẫn có đặc điểm gì ? làm bài

tập 1.2

Trong thí nghiệm hình 1.1 Nêu sử dụng cùng

một hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn khác

thì cường độ dòng điện qua chúng có như nhau

không ? Ta vào bài hôm nay

HS lên bảng

HS lên bảng

Hs khác theo dõi và nhận xét Tiết 2: Điện trở của dây dẫn - định luật Ôm

Hoạt động 2: Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn – tìm hiểu khái niệm điện trở

Dựa vào kết quả thí nghiệm bài hôm trước và

kết quả làm câu C 4 của bài trước làm việc cá

nhân trả lời câu C 1

Có nhận xét gì về thương số đối với mỗi dây

dẫn và với hai dây dẫn khác nhau?

Trang 5

Hãy đọc phần thông báo của mục 2 SGK

Nêu công thức tính điện trở của dây dẫn

Một bạn lên bảng vẽ ký hiệu của điện trở ?

Khi tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

lên 2 lần thì R tăng mấy lần ? vì sao ?

Tính điện trở của dây khi HĐT giữa hai đầu

dây dẫn là 3 V và Cường độ dòng điện chạy

qua dây là 250mA?

Nêu đơn vị của điện trở ?

Hãy đổi các đơn vị 0,5M=… k

Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm

Hãy đọc SGK và nêu hệ thức của định luật Ôm

?

Dựa vào định luật Ôm hãy phát biều định luật

HS nêu hệ thức định luật Ôm – một bạn viết hệ thức lên bảng

HS phát biểu bằng lời

II Định luật Ôm

1 Hệ thức của định luật

U I R

Trang 6

dùng để làm gì

? từ công này có thể nõi khi U tăng bao nhiêu

lần thì R tăng bấy nhiêu lần được không ? tại

U I R

+ Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trờ

+ Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở một dây dẫn bằng vôn

kế và ampe kế

2 Kỹ năng :

Vl9

6

Trang 7

+ Mắc mạch điện theo sơ đồ

+ Sử dụng đúng các dụng cụ đo : Vôn kế, ampe kế

+ Kỹ năng làm bài tạp thực hành và viết báo cáo thực hành

3 Thái độ :

+ Cẩn thận, kiên trì, trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện

+ Hợp tác trong hoạt động nhóm

+ Yêu thích môn học

4.Định hướng phát triển năng lực :

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực quản lý ( trong hoạt động nhóm)

+ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

+ Nhóm năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực

Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Nhóm trưởng hãy báo cáo tình hình

chuẩn bị bài của các bạn trong nhóm?

Một bạn lên bảng trả lời câu hỏi trong

bài ?

GV nhận xét và cho điểm

Cả lớp vẽ sơ đồ mạch điện để xác định

điện trở của dây dẫn ?

Nhóm trưởng báo cáo tình hình chuẩn bị bài của các bạn trong nhóm

1 HS lên bảng

Hs nhận xét

Hs vẽ sơ đồ

Tiết 3: Thực hành xác định điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ampekế

1 Trả lời câu hỏi :

a) Công thức tính điện trở:

U I R

Trang 8

GV nhận xét sơ đồ mạch điện 1 HS vẽ sơ đồ lên bảng c) Đo CĐ dòng điện chạy qua

dây ta dùng ampekế Mắc Ampekế nối tiếp với dâydẫn cần đo

2 Sơ đồ mạch điện :

Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm

GV yêu cầu nhóm trưởng lên nhận dụng

cụ cho nhóm mình

Các nhóm làm thí nghiệm, yêu cầu mọi

thành viên trong nhóm có thái độ thực

hành nghiêm túc , ý thức kỷ luật tốt và

không làm ầm lớp.

GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm

Dựa vào kết quả bạn thư ký ghi các

thành viên trong nhóm hoàn thành báo

cáo thực hành

Trao đổi nhóm để nhận xét về nguyên

nhân gây ra sự khác nhau của các giá trị

điện trở vừa tính được ở mối lần đo?

Nhóm trưởng nhận dụng

cụ

Nhóm làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng

Hoàn thành báo cáo Trao đổi, nhận xét

3 Kết quả đo

KQLần

HĐT(V)

CĐDĐ(A)

Điệntrở

1234

Họat động 3: Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh

+ Giáo viên thu bài thực hành

+ Nhận xét, rút kinh nghiệm về : Thao tác thí nghiệm, thái độ học tập của học sinh trongnhóm, ỹ thức kỷ luật

Hướng dẫn về nhà :

Ôn lại kiến thức về mạch điện mắc song song và mắc nối tiếp đã học ở lớp 7

Vl9

8

Trang 9

TIẾT 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

+ Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm haiđiện trở mắc nối tiếp : R= R1 +R2 và hệ thức từ các kiến thức đã học

+ Mô tả lại được thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết

+ Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạnmạch nối tiếp

Trang 10

4.Định hướng phát triển năng lực :

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực quản lý ( trong hoạt động nhóm)

+ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

+ Nhóm năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực

Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 4.2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập

- Kiểm tra bài cũ:

HS 1 Phát biểu và viết biểu

thức của định luật Ôm?

Chữa bài tập 2.1SBT

2.Đặt vấn đề:

Trong phần điện học ở lớp 7,

chúng ta đã tìm hiểu về đoạn

mạch nối tiếp Liệu có thể thay

thế hai điện trở mắc nối tiếp

bằng một điện trở để dòng

điện qua mạch không thay đổi

không ? ta đi học bài hôm nay

HS lên bảng – học sinh kháctheo dõi và nhận xét

Bài 2.1 a) Từ đồ thị xác định đúng giá trị cường độ dòng điện chạy qua mỗi dây dânc khi hiệu điện thế đặt vào hai đầudây dẫn là 3V :

I1= 3mA, I2= 2mA, I3= 1mAb) R1>R2>R3

giải thích bằng 3 cách

TIẾT 4:

Đoạn mạch nối tiếp

Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức có liên quan đến bài mới

Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc

nối tiếp, cường độ dòng điện chạy qua

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn

Vl9

10

Trang 11

mỗi bóng đèn có mối quan hệ như thế

nào với cường độ dòng điện mạch

chính?

Hiệu điện thế giứa hai đầu đoạn mạch

liên hệ như thế nào với hiệu điện thế

giữa hai đầu bóng đèn ?

Quan sát hình 4.1 và làm câu hỏi C 1

Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc

nối tiếp thì hệ thức 1 và 2 vẫn đúng

Hãy nêu lại mối quan hệ của U và của I

trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc

HS quan sát hình và trả lời câu C 1

HS nêu lại mối quan hệ

HS trả lời câu C 2 vào vở

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

GV thông báo khái niệm điện trở

Điện trở tương đương của đoạn mạch nối

tiếp được tính như thế nào?

Hãy hoàn thành câu C 3

Để khẳng định công thức này ta đi làm

thí nghiệm kiểm tra

Đọc SGK và nêu các bước để làm thí

nghiệm kiểm tra ?

HS ghi khái niệm điện trở vào vở

2 Công thưc điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

C3 : Vì R1 nt R2 nên

UAB= U1 + U2

=> I AB Rtd=I1.R1 + I2.R2

Trang 12

Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm

Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm ?

Qua kết quả thí nghiệm ta rút ra kết luận

gì ?

Các thiết bị điện có thể mắc nối tiếp

nhau khi chúng chịu được cùng một

cường độ dòng điện không vựot quá giá

trị xác đinh gọi là I định mức và chúng

có thể hoạt động bình thường nếu dòng

điện chạy qua chúng có CĐ dòng điện

định mức.

R 1 và R 2 đã biết -> đo U AB và I AB

+ Thay R 1 và R 2 băng R td , giữ U AB

không đổi, đo I’ AB

+ So sánh I AB và I’ AB -> rút ra kết luận Các nhóm làm thí nghiệm , thảo luận nhóm để đưa ra kết luận

Hs nêu kết luận và ghi vào vở

mà IAB =I1=I2

=> Rtd=R1 + R2

3 Thí nghiệm kiểm tra :

4 Kết luận :Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đươngbằng tổng các điện trở thành phần :

Rtd= R1 + R2

Hoạt động 4: Củng cố – vận dụng- hướng dẫn về nhà

Làm viêc cá nhân trả lời câu C 4

GV làm thí nghiệm kiểm tra lại câu C 4

Như vậy đối với đoạn mạch mắc nối tiếp

ta chỉ cần 1 công tắc điều khiển

III Vận dụng : Câu C4 : + Khi K mở hai đèn không hoạt động vì không có dòng điện chạy qua đèn + Khi k đóng, cầu chì bị đứt hai đèn không hoạt động và không có dòng điện chạy qua đèn

+ Khi k đóng dây tóc đèn 1 bị đứt thì đèn hai cũng không hoạt động vì không có dòng điện chạy qua đèn1

Câu C 5 : + Vì R 1 nt R 2 do đó điện trở tương đương

Trang 13

TIẾT 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG

Nghiêm túc và yêu thích môn học

4.Định hướng phát triển năng lực :

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực quản lý ( trong hoạt động nhóm)

+ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

+ Nhóm năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực

- 1 nguồn điện 6V - 9 đoạn dây nối

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập

sinh

Nội dung

1 Kiểm tra bài cũ :

Trong đoạn mạch gồm hai bóng

đèn mắc song song , hiệu điện

thế và cường độ dòng điện mạch

HS nhắc lại

Trang 14

chính có quan hệ như thế nào

với hiệu điện thế và cường độ

dòng điện mạch rẽ ?

2 Tổ chức tình huống học tập

trong bài trước ta biết điện trở

tương đương của đoạn mach

mắc nối tiếp bằng tổng các điện

trở thành phần Vậy với đoạn

mạch mắc song song thì điện trở

tương đương được tính như thế

nào? ta đi học bài hôm nay

Tiết 5: Đoạn mạch song song

Hoạt động 2: Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

Quan sát hình 5.1 các điện trở được

mắc như thế nào với nhau?Nêu vai trò

của vôn kế và am pe kế trong sơ đồ ?

Hệ thức về mối quan hệ giữa U,I trong

đoạn mạch có hai bóng đèn song song

vẫn đúng cho trường hợp 2 điện trở R 1 //

R 2

Một bạn lên viết hệ thức liên hệ giữa

U,I mạch chính với U,I mạch rẽ với hai

điện trở mắc song song

Từ kiến thức trên hãy trả lời câu C 2

Từ biểu thức 3 hãy nêu mối quan hệ

gữa cường độ dòng điện qua các mạch

rẽ và điện trở thành phần

HS trả lời

R 1 // R 2

A nt (R 1 // R 2 )-> A đo cường độ dòng điện mạch chính, V đo Hiệu điện thế mạch chính và cuãn là hiệu điện thế giữa hai đầu R 1 và R 2

I Cường độ dòng điện và HĐT trong đoạn mạch mắc song song

Trang 15

Làm việc cá nhân trả lới câu C 3

Hãy nêu cách chứng mính khác?

Đọc SGK và nêu phương án tiến hành

thí nghiệm kiểm tra

Y/c hs nêu kết luận

GV thông báo Người ta thường dùng

+ Đọc số chỉ của A -> I AB

+ Thay R 1 ,R 2 bằng R td Giữ U AB không đổi

+ Đọc số chỉ của A-> I AB ’ + So sánh I AB và I AB ’

II Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song

1 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạchsong song

C3: vì R1//R2 nên I = I1 +I2

AB td

2 Thí nghiệm kiểm tra

3 Kết luận : Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì nghịch đảo điện trở song song bằng tổngđiện trở thành phần

Hoạt động 4: Vận dụng- Củng cố- Hướng dẫn về nhà

Y/c HS làm câu C 4 , C 5

GV hướng dẫn và sửa sai

Chú ý biểu thức 4’ chỉ đúng với 2 điện

Trang 16

TIẾT 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập áp dụng định luật Ôm

2 Kỹ năng : + Giải bài tập vật lý theo đúng bước giải

+ Sử dụng đúng thuật ngữ

3 Thái độ : cẩn thận , trung thực

4.Định hướng phát triển năng lực :

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực quản lý ( trong hoạt động nhóm)

Vl9

16

Trang 17

+ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

+ Nhóm năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực

hành

II CHUẨN BỊ :

Các bước giải bài tập vật lý :

+ Bước 1: Tìm hiểu , tóm tắt đầu bài , vẽ sơ đồ ( nếu có )

+ Bước 2 : Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến đại lượng cần tìm

+ Bước 3: Vận dụng công thức để giải toán

+ Kiểm tra kết quả , trả lời

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập

học sinh

Nội dung

1 Kiểm tra bài cũ

HS1: Phát biểu và viết biểu thức của

định luật Ôm

HS2: Viết công thức biểu diến mối

quan hệ giữa U,I,R trong đoạn mạch

mắc nối tiếp, song song ?

2 Tổ chức tình huống học tập

Hom nay ta đi áp dụng những kiến

thức này để giải một số bài tập

Tiết 6:

Bài tập áp dụng định luật Ôm

Hoạt động 2: Giải bài tập

GV giời thiệu các bước làm bài tập

vật lý

1 bạn đọc đề bài

1 bạn lên bảng tóm tắt đầu bài

Gv hướng dẫn Hs giải

Cho biết hai điện trở này mắc như thế

nào? A V đo đại lượng nào trong

mạch điện ?

Hs đọc đề và tóm tắt đề bài

Phân tích mạch điện

R 1 nt R 2

A nt R 1 nt R 2 -> I A = I AB =0,5 A

U v = U AB = 6V Giải :

a)

6 12 0,5

td

U R I

Điện trở tương đương của đoạn mạch

AB là 12  b) Vì R 1 nt R 2 -> R AB = R 1 + R 2

Trang 18

Vận dụng công thức nào để tính điện

trở tương đương và R2 ?

Bài 2:

Hãy nêu cách giải khác

Gọi 1 Hs đọc đề bài 2,gợi ý và tóm

a) A nt R 1 -> I 1 =1,2A

A nt ( R 1 //R 2 ) -> I AB = 1,8A

Từ công thức

U I R

-> U=IR

U 1 =I 1 R 1 =1,2.10=12(V)

R 1 //R 2 -> U AB = U 1 = U 2 =12V Hiệu điện thế giữa hai điểm AB là 12 V

b)vì R 1 //R 2 nên I = I 1 +I 2

I 2 = I - I 1 =1,8A – 1,2A =0,6A

2 2 2

U R I

U I R

U I R

=0,2(A)

I 2 =I 3 = 0,2A Vậy cường độ dòng điện qua R 1 là 0,4

A Cường độ dòng điện qua R 2 ; R 3

bằng nhau và bằng 0,2A

Vl9

18

Trang 19

* Củng cố :

trong bài hôm nay chúng ta đã áp

dụng định luật ôm để giải bài tập về

đạon mạch nối tiếp (bài1) đoạn mạch

mắc song song (bài 2 ) đoạn mạch

4.Định hướng phát triển năng lực :

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực quản lý ( trong hoạt động nhóm)

+ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

+ Nhóm năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực

hành

Trang 20

II CHUẨN BỊ (cho nhóm học sinh )

- 3 điện trở cùng loại,cùng tiết diện có chiều dài l, 2l, 3l

- 1 ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN là 0,1 A

- 1 vôn kế có GHĐ 6 V, ĐCNN 0,1 V - 1 công tắc

- 1 nguồn điện - 8 đoạn dây nối

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- tổ chức tình huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ :

HS1: Trong đoạn mạch gồm

hai điện trở mắc nối tiếp

cường độ dòng điện, hiệu

điện thế và điện trở tương

đương liên hệ với CĐ

Mỗi dây dẫn có một điện trở

không đổi Vậy điện trở dây

dẫn phụ thuộc như thế nào

vào bản thân dây đó ? bài

hôm nay chúng ta nghiên

cứu

HS lên bảng – HS khac nhận xét

Tiết 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

Hãy quan sát các đoạn dây

dẫn ở hình 7.1 cho biết

chúng khác nhau ở điêm

nào ?

Điện trở của các dây này

liệu có như nhau không?

Yừu tố nào ảnh hưởng đến

điện trở của dây

Các nhóm thảo luận và để

HS quan sát h7.1 và trả lời câu hỏi

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau

Những yếu tố ảnh hưởng đến điện trở là

+ Chiều dài dây+ Tiết diện dây + Chất liệu làm dây

Vl9

20

Trang 21

ra phương án kiểm tra xem

điện trở có phụ thuộc vào

chiều dài dây dẫn?

Như vây để nghiên cứu sự

phụ thuộc của điện trở vào

1 trong 3 yếu tố ta làm như

Hoạt động 3: xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Hãy thảo luận nhóm và nêu dự kiến

cách làm thí nghiệm

Đọc câu C 1 và nêu dự đoán

Các nhóm mắc sơ đồ mạch điện theo

h7.2a và tiến hành thí nghiệm rồi ghi

kết quả vào bảng 1 Tương tự làm với

Các nhóm báo cáo kết quả

II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

1.Dự đoán : Dây có chiều dài l ->điện trởR

Dây có chiều dài 2l thì điện trở là 2R

Dây có điện trở 3l thì điện trở là 3R

2 Thí nghiêm kiểm tra

3 Kết luận :Điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện , được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ

lệ thuận với chiều dài của dây

Họat động 4: vận dụng – củng cố – hướng dẫn về nhà

Làm việc cá nhân hoàn thành câu C 2

Cho Hs làm câu C 3 , C 4

Qua bài C 4 với 2 dây dẫn có điện trở

tương ứng là R 1 và R 2 có cùng tiết diện

và được làm từ một chất liệu và chiều

dài dây tương ứng là l 1 và l 2 thì

*Hướng dẫn về nhà : học bài và làm bài tập 7 SBT

Trang 22

TIẾT 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

+ Biết dự đoán điện trở của các dây dẫn có cùng độ dài và làm từ cùng một chất liệu thì tỉ

lệ nghịch v với tiết diện của dây

+ Bố trí và tíên hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện dây dẫn + Nêu được điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ một chất liệu phụ thuộc tỉ lệnghịch với tiết diện dây

2.Kỹ năng :

Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo điện

3 Thái độ : trung thực và tinh thần kết hợp trong hoạt động nhóm

4.Định hướng phát triển năng lực :

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực quản lý ( trong hoạt động nhóm)

+ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

+ Nhóm năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực

- 1 nguồn điện - 8 đoạn dây nối

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- tổ chức tình huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ :

Vl9

22

Trang 23

Điện trở của dây dẫn có

cùng tiết diện và làm cùng

bằng một chất phụ thuộc

như thế nào vào chiều dài

của dây ? hãy vẽ sơ đồ mạch

điện kiểm tra sự phụ thuộc

của điện trở vào chiều dài

dây dẫn?

Điện trở của dây dẫn phụ

thuộc vào tiết diện dây như

thế nào – hôm nay ta nghiên

cứu

HS lên bảng – hs khác nhận xét

Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

Họat động 2 : Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

Quan sát h8.1 và trả lời câu C 1

Thông qua câu C 1 hãy nêu dự đoán qua

R2 =R/2

R3 = R/3

Dự đoán :Điện trở của dây tỉ

lệ nghịch với tiết diện dây

Hoạt động 3: Thí nghiệm kiểm tra dự đoán

có tiết diện khác nhau + Đọc giá trị U,I và tính R + So sánh với dự đoán và rút ra nhận xét

Hs làm thí nghiệm theo nhóm và ghi kết quả vào bảng 1

II Thí nghiêm kiểm tra

Trang 24

Các nhóm àm thí nghiệm

Đại diện các nhóm báo cáo

kết quả - cho lớp thảo luận

Y/c cá nhân hoàn thành câu C 3

Một bạn lên bảng chữa và các học sinh

khác nhận xét

Hs làm câu C 5 – Gv thu một số bài để

kiểm tra , nêu nhận xét

Trang 25

TIẾT 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

+ Vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập

2 Kỹ năng: + Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo điện trở của dây dẫn

+ Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất

3 Thái độ : trung thực, có tính thần hợp tác nhóm

4.Định hướng phát triển năng lực :

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực quản lý ( trong hoạt động nhóm)

+ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

+ Nhóm năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập

1 Kiểm tra bìa cũ

+ Qua hai bài trước hãy cho

HS lên bảng trả lời câu hỏi – hs khác nhận xét

Trang 26

biết điện trở của dây dẫn

phụ thuộc vào yếu tố nào?

và phụ thuộc như thế nào?

+ Muốn kiểm tra sự phụ

thuộc của điện trở vào vật

liệu dây dẫn ta phải tiến

hành như thế nào?

Tiết 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

Hoạt động 2: Tim hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

Hãy đọc phần 1 – thảo luận nhóm và

làm vào phiếu bài tập

Phiếu bài tập

+ Vẽ sơ đồ mạch điện

+ Lập bảng ghi kết quả

+ Tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả

Qua thí nghiệm hãy rút ra kết luận về

sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu

1 Thí nghiệm

U(V)

I(A)

R()

Dây 1Dây 2

2 Kết luận Điện trở của dây dẫn cócùng chiều dài , cùng tiếtdiện phụ thuộc vào vật liệulàm dây

Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất- công thức tính điện trở

Để đặc trưng cho chất liệu

và có tiết diện 1m2

Vl9

26

Trang 27

Hãy đọc bảng điện trở suất

của một số chất và cho biết

có nghĩa như thế nào?

Hãy trả lời câu C 2

Qua bảng cho biết chất nào

Như vậy với dây dẫn có

điện trở suất lớn thì điện trở

Một dây constantan có tiết diện một m 2

và có chiều dài 1m thì có điện trở là

m2 và có chiều dài 1m thì cóđiện trở là 1,7.10-8

C2: 0,5

2 Công thức tính điện trở

C3Các bước

 : điện trở suất ()l: chiều dài dây dẫn (m)S: tiết diện dây dẫn (m2)

Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố – hướng dẫn về nhà

Hướng dẫn hs làm câu hỏi C 4 ,C 5 ,C 6

Câu hỏi C 5 yêu cầu học sinh lên bảng

làm bài

* Củng cố :

HS đọc ghi nhớ

* Hướng dẫn về nhà :

Về học bài , xem lại các câu hỏi trong

bài và làm bài tập trong SBT

HS làm câu hỏi vận dụng III Vận dụng

C4:

2 2

Trang 28

+ Điện trở ucả dây Nikelin

6

2 3

8

0, 4.10

0, 2.10

l R S

400 1.710

2.10

l R S

C6: Chiều dài dây tóc

10 8

12 10

0,1428 5,5.10

Trang 29

TIẾT 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT

I MỤC TIÊU :

1

Kiến thức : + Nêu được biến trở là gì vag nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở

+ Mắc được biến trở vào mạch điện để đo cường độ dòng điện chạy qua mạch

+ Nhận biết được điện trở dùng trong kỹ thuật

2 Kỹ năng: Vẽ và mắc sơ đồ mạch điện

3 Thái độ: Nghiêm túc , ham hiểu biết

4.Định hướng phát triển năng lực :

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực quản lý ( trong hoạt động nhóm)

+ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

+ Nhóm năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực

hành

II CHUẨN BỊ : ( cho học sinh )

+ Biến trở con chạy(20-2A)

+ Nguồn điện 3V

+ 1 bóng đèn 2,5V-1W

+ 1 cồng tắc, 7 đoạn dây nối

+ 3 điện trở kỹ thuật ghi số

+ 3 điện trở ký thuật ghi số vòng màu

b Cho giáo viên : một chiết áp, một biến trở tay quay, biến trở con chạy, tranh vẽ to hình

các biến trở

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập

sinh

Nội dung

1 Kiểm tra bài cũ :

Điện trở phụ thuộc vào những yếu

tố nào? phụ thuộc như thế nào?

Viết công thức tính điện trở ?

Từ công thức hãy cho biết có cách

nào làm thay đổi điện trở trong

mạch?

2 Đặt vấn đề: Có nhiều cách làm

HS lên bảng trả lời- hs khác nhận xét

Tiết 10: Biến trở- điện trở dùng trong kỹ thuật

Trang 30

thay đổi điện trở nhưng cách đơn

giản nhất là thay đổi chiều dài của

dây dẫn Điện trở có thể thay đổi

trị số đó là gì ta đi học bài hôm

nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và họat động của biến trở

GV thông báo biến trở là một điện trở

có thể thay đổi giá trị

GV treo tranh hình 10.1- Quan sát

tranh

Kể tên các loại biến trở ?

Nhìn vào các biến trở hãy kể tên các

biến trở này?

Quan sát biến trở con chạy của mỗi

nhóm và chỉ ra hai chốt nối hai đầu

dây của biến trở, con chạy của biến

HS nghe thông báo và ghi vở

HS trả lời câu hỏi

C1: biến trở than, con chạy, tay quay

C2: Khi mắc hai đầu cuộn dây A

và B nói tiếp với nguồn điện thì con chạy C không có tác dụng làm thay đổi điện trở trong mạch vì khi con chạy C dịch chuyển thì I vẫn chạy qua toàn

bộ cuộn dây

C3: Khi đó R thay đổi vì khi dịch chuyển con chạy hay tay quay thì l dây thay đổi

C4:

Hoạt động 2: Sử dụng biến trở để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch

Vl9

30

Trang 31

Để điều chỉnh cường độ dòng điện

trong mạch ta lắp biến trở như hình

câu C 6 rồi trả lời câu c 6

GV làm thí nghiệm với biến trở than và

biến trở tay quay để học sinh quan sát

Như vậy biến trở có tác dụng gì?

Biến trở được dụng rồng rãi trong kỹ

thuật và đời sống ví dụ như ở đèn bàn,

ti vi, radio

HS vẽ sơ đồ

Con số đó cho biết điện trở lớn nhất của biến trở là 20 và cường độ dòng điện tối đa qua biến trở là 2A

HS làm thí nghiệm theo câu C 6

HS quan sát

2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

+ Sơ đồ mạch điện

C6: + Khi đóng công tắc rồi dịch chuyển con chạy C để đèn sáng hơn vì khi đó l giảm, R giảm nên I tăng + Đèn sáng nhất khi con chạy về phía M vì lúc đó l=0 nên R biến trở =0 R mạch chính giảm và I lớn nhất

3 Kết luận : Biến trở có tác dụng để điều chỉnh cường

độ dòng điện trong mạch

Hoạt động 3: Nhận biết 2 dạng biến trở trong kỹ thuật

Hãy đọc thông báo ở câu C 7 và trả lời

câu C 7 ?

Trong kỹ thuật ta dùng hai lợi điện trở

đó là điện trở đã ghi sẵn giá trị và điện

trở có các vòng màu

GV cho HS xem hai loại điện trở này

Với điện trở có vòng màu thì làm thế

nào biết được giá trị của điện trở

Trên mỗi điện trở bao giờ cúng có 4

vòng màu (h10,4)

Vòng 1 và vòng 2 cho hai số đầu của

trị số điện trở , vòng màu 3 là lũy thừa

10 nhân với hai số đầu, vòng 4 là trị số

của sai số

GV lấy ví dụ – cho hs nghiên cứu bảng

1

Cho HS một số điện trở và yêu cầu học

sinh đọc trị số của điện trở

HS trả lời câu C 7

HS nghe thông báo

II Các điện trở dùng trong kỹ thuật

C7: vì điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện mà lớp than có tiết diện rất nhỏ nên điện trở

sẽ rất lớn

C8: có hai loại điẹn trở + Ghi sẵn giá trị

+ Dùng các vòng màu

Trang 32

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Hs vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các

địa lượng có liên quan đối với đọan mạch gồm nhiều nhất ba điện trở mắc song song, nốitiếp và hỗn hợp

2 Kỹ năng : Phân tích mạch điện, vận dụng được kiến thức để giải chính xác bài tập.

3 Thái độ : Hứng thú, tích cực học.

4.Định hướng phát triển năng lực :

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực quản lý ( trong hoạt động nhóm)

+ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

Vl9

32

Trang 33

+ Nhóm năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực

hành

II CHUẨN BỊ:

- Ôn tập định luật ôm đối với đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song , hỗn hợp

- Ôn lại công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện , điện trở suất

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

sinh

Nội dung

1 Kiểm tra bài cũ

+ Phát biểu và viết công thức của

định luật Ôm –nêu rõ ký hiệu và

đơn vị từng đại lượng?

+ Hãy viết các công thức của định

luật ôm đối với đoạn mạch mắc 2

điện trở nối tiếp?

+ Viết các công thức của định luật

ôm đối với đoạn mạch mắc 2 điện

trở song song ?

+ Viết công thức tính điện trở phụ

thuộc chiều dài và tiết diện, điện trở

suất?Nêu rõ ký hiệu và đơn vị từng

đại lượng?

Bài hôm nay chúng ta sẽ áp dụng

hai công thức này đi giải bài tập

2 HS lên bảng

Tiết 11: Bài tập vạn dụng định luật Ôm

và công thức tính điện trở của dây dẫn

Hoạt động 2 :Giải bài tập 1

Một bạn đọc đề bài – 1 bạn lên bảng

tóm tắt đầu bài – các bạn khác tự tóm

tắt vào vở

GV hướng dẫn cách hs đổi đơn vị-

phân tích đưa ra cách giải

HS tự làm bài vào vở – 1 bạn lên chữa

bài

HS lên bảng – HS khác tự tóm tắt vào vở

I Bài tập 1

Tóm tắt

L =30mS= 0,3mm2= 0,3.10-6 m2 = 1,1.10-6m

U=220VI=?

Bài giải Điện trở của dây là

 6

U I R

(A)

Hoạt động 3: Giải bài tập 2

Y/C hs đọc đề bài 2 và tóm

tắt vào vở

hs đọc đề bài 2 và tóm tắt vào vở

Rđ=7,5

Trang 34

Một bạn nêu các giải câu

U I R

-> U=I.R

Uđ=I.Rđ=0,6.7,5=4.5(V)

Vì Rđnt R2 nên U=Uđ+U2

U2=U-Uđ4,5=7,5(V)

=12-Vì đèn sáng bình thườngnên Iđ=I2 =0,6A

2 2 2

U R I

Mà R=Rđ+R2

R2= R-Rđ= 20-7.5=12.5()

b l RS 30.16-6

6 6

Trong bài này dây nối

NA,MB có điện trở nên

mạch điện không phải chỉ

Muốn tính được R toàn

mạch trước tiên ta đi tính

HS tính Rd

HS lên bảng chữa bài

HS lên làm phần b- hs khác tự làmvào vở

Bài tập 3:

a RMN=?

b.U1,U2=?

Giải Điện trở của dây là 200

MN MN

MN

U I

là 210V

Vl9

R1=600 R2=900 UMN=220V l=200m

34

Trang 35

+ Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện

+ Vận dụng công thức P=UI để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còng lại

2 Kỹ năng : thu thập thông tin

3 Thái độ : Trung thực, cẩn thận và yêu thích môn học

4.Định hướng phát triển năng lực :

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực quản lý ( trong hoạt động nhóm)

Trang 36

+ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

+ Nhóm năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực

+ Một bóng đèn 220V-100w,1 bóng đèn 220V- 25W được lắp trên bảng điện

+ Một số dụng cụ có ghi công suất định mức

+ Bảng 1,2 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Kểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập

Tiết 12: Công suất điện

Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện

GV cho hs xem một số dụng cụ

điện( hoặc tranh ) như máy sấy, bàn là,

quạt

Hãy đọc con số ghi trên dụng cụ này ?

GV làm thí nghiệm theo sơ đồ h12.1-

hs quan sát độ sáng hai đèn

Y/c hs trả lời câu C 1

Hãy cho biết oát là đơn vị đại lượng

nào?

Hãy đọc thông báo SGK

Số oát ghi trên dụng cụ gọi là gì?

HS quan sát và đọc con số ghi trên dụng cụ

Vl9

36

Trang 37

Dụng cụ điện sẽ hoạt động như thế nào

nếu sử dụng đứng với công suất đó?

GV treo bảng 1

Quan sát bảng 1 SGK cho biết nồi cơm

điện có công suất bao nhiêu?

Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh

thì công suất của nó càng lớn

Trên bóng đèn có ghi 220V-45W cho

biết gì?

Hãy trả lời câu C 3

HS trả lời câu hỏi

HS trả lời câu hỏi C 3

C2: Oát là đơn vị của công suất

2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ

+ Số oát ghi trên mỗi dụng

cụ điện là công suất định mức của dụng cụ đó + Công suất định mức của dụng cụ cho biết công suất

mà dụng cụ đó tiêu thị khi

sử dụng đúng hiệu điện thế định mức và dụng cụ hoạt động bình thường

C3: + Cùng một bóng đèn , khi sáng mạnh thì có công suất lớn

+ Cùng một bếp điện, lúc nóng ít hơn thì có công suất nhỏ hơn

Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính công suất

Vậy công suất của dụng cụ

điện phải có mối liên quan

tới U và I

y/c Hs đọc thí nghiệm SGK

HS nghe thông báo

HS nêu các bước Bước 1: Lắp mạch điện h12.2 với bóng 6V-6W

Bước 2: Thay đổi biến trở để V chỉ bằng số vôn ghi trên bóng đèn – ghi số chỉ A vào bảng 2

Bước 3: Làm tương tự với bóng 3W

6V-II Công thức tính công suất

1 Thí nghiệm:

C4: Tích UI đối với mỗi bóng đèn có giá trị bằng

Trang 38

nêu các bước làm

Các nhóm tiến hành thí

nghiệm theo các bước vừa

nêu

Các nhóm báo cáo kết quả

Hãy trả lời câu C 4

HS nghe thông báo và ghi vở

công suất định mức ghi trên bóng đèn

2 Công thức tính công suất

P = UIU: HĐT đo bằng V

Đèn sáng bình thường khi nào?

Để bảo vệ đèn cầu chì mắc như thế nào

P = UI => I=P/U= 0,341(A)

P =U2/R => R=U2/P = 645()

+ Có thể dùng loại cầu 0,5A

vì nó đảm bảo cho đèn hoạt động bình thường và bị cháy nếu đoản mạch

Vl9

38

Trang 39

TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng

- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số điện của công tơ là1kWh

- Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các loại dụng cụđiện

- Vận dụng được công thức A= P.t=UIt để tính một số đại lượng còn lại

2 Kỹ năng : Phân tích, tổng hợp kiến thức

3 Thái độ : ham học hỏi , yêu thích môn học

4.Định hướng phát triển năng lực :

Trang 40

+ Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực quản lý ( trong hoạt động nhóm)

+ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

+ Nhóm năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực

hành

II CHUẨN BỊ :

Công tơ điện, tranh phóng to các đồ dùng điện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ :

-Viết các công thức tính công suất, nêu

rõ ký hiệu và các đơn vị của các đại

lượng trong công thức

- Làm bài tập 12.2

2 Tổ chức tình huóng học tập : SGK Tiết 13: Điện năng- công của dòng

điện

Hoạt động 2: Tìm hiểu về năng lượng của dòng điện

GV treo hình 13.1- hãy trả lời câu C 1

Cho hs thảo luận trước lớp

Hãy nêu các ví dụ trong thực tế về dòng

điện thực hiện công

Qua các ví dụ ta thấy dòng điện thực

hiện công và làm thay đổi nhiệt năng

của vật nên ta nói dòng điện mang năng

lượng Năng lượng này gọi là điện năng

HS quan sát tranh và trả lời câu C 1

Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong hoạt động của

mỏ hàn, nồi cơm điện và bàn

là + Dòng điện mang năng lượng và năng lượng điện gọi là điện năng

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác

Hãy họat động nhóm và trả lời câu C 2

rồi điền vào bảng 1

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

Như vậy điện năng có thể chuyển hóa

thành : nhiệt năng, năng lượng ánh

HS hoạt động nhóm trả lời cầu

C 2

2 Sự chuyển háo điện năngthành các dạng năng lượng khác

C2:Dụng

cụ điện

Điện năng biến đổi thành dạng năng lượng nào

Vl9

40

Ngày đăng: 03/04/2017, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên   : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1.1 và bảng 1.2, hình 1.2 - giao án lý 9 2016  co dinh huong nang luc
1. Giáo viên : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1.1 và bảng 1.2, hình 1.2 (Trang 1)
2. Sơ đồ mạch điện : - giao án lý 9 2016  co dinh huong nang luc
2. Sơ đồ mạch điện : (Trang 6)
Sơ đồ h7.2b,c - giao án lý 9 2016  co dinh huong nang luc
Sơ đồ h7.2b c (Trang 17)
1. Sơ đồ mạch điện: - giao án lý 9 2016  co dinh huong nang luc
1. Sơ đồ mạch điện: (Trang 38)
Hình 21.3, nêu : - giao án lý 9 2016  co dinh huong nang luc
Hình 21.3 nêu : (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w