HỌC KÌ II Tuần 20 NS: 0501201 Tiết 39 ND: 0601201 Bài 33: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nêu được dđ cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số ĐST qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín. 2. Kĩ năng: Giải một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng. 3. Thái độ: Cẩn thận, trung thực, ham hiểu biết và kiên trì. 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: Cách tạo ra dòng điện xoay chiều. 5. Định hướng phát triển năng lực a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy luận lí thuyết, thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kết luận khoa học. Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề. b) Năng lực chuyên biệt: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập. Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…). Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Chuẩn bị của GV: Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài trong SGK và SGV. Đồ dùng dạy học: Bộ TN phát hiện dđxc trong khung dây quay, công tắc, biến thế nguồn. 2. Chuẩn bị của HS: HS nghiên cứu nội dung của bài trong SGK. 3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Trang 11 Kiến thức: Nêu được dđ cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số ĐST qua tiết diện
S của cuộn dây dẫn kín
2 Kĩ năng: Giải một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng.
3 Thái độ: Cẩn thận, trung thực, ham hiểu biết và kiên trì.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
5 Định hướng phát triển năng lực
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy
luận lí thuyết, thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kếtluận khoa học Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
- Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thứcvật lí vào các tình huống thực tiễn
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đềtrong học tập
- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài trong SGK và SGV
- Đồ dùng dạy học: Bộ TN phát hiện dđxc trong khung dây quay, công tắc, biến thế nguồn
2 Chuẩn bị của HS: HS nghiên cứu nội dung của bài trong SGK.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
dụngcaoDòng điện
xoay chiều
1 Dòng điện cảm ứng làgì?
2 Dòng điệnxoay chiều làgì?
3 Cách tạo radòng điện xoaychiều?
III Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’).
Trang 22 Kiểm tra bài cũ ( 0’)
- GV: Trên máy thu thanh có 2 chỗ cắm
điện, 1 chỗ có kí hiệu DC 6V, còn chỗ kia có
kí hiệu là AC 220V Các kí hiệu đó có ý
nghĩa gì?
- HS l;ắng nghe
B Hình thành kiến thức
* HĐ2: Chiều của dòng điện cảm ứng (14’)
- Mục tiêu: Biết được chiều của dòng điện cảm ứng và dđ xoay chiều
- Y/C HS so sánh sự biến thiên số
ĐST xuyên qua tiết diện S của cuộn
dây dẫn kín trong 2 trường hợp
- Y/C HS nhớ lại cách sử dụng đèn
LED đã học ở lớp 7(đèn LED chỉ cho
dòng điện theo 1 chiều nhất định) Từ
đó cho biết chiều dđ cảm ứng trong 2
trường hợp trên có gì khác nhau?
2 Kết luận:
- GV nx kết luận cho HS ghi vở
3 Dòng điện xoay chiều:
- Y/C HS đọc phần giới thiệu SGK để
tìm hiểu k/n dòng điện xoay chiều
- GV giới thiệu thêm
- HS đọc và tiến hành TN h33.1 SGK theo nhóm
- HS: Khi đưa NC từ ngoài vào trong cuộn dây số
ĐST xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, khi
kéo NC từ trong ra ngoài (ngược lại)
- HS trả lời: Khi đưa NC từ ngoài vào trong cuộndây đèn LED 1 sáng, nếu đưa NC từ trong ra ngoàicuộn dây thì đèn LED thứ 2 sáng Mà 2 đèn LEDđược mắc // và ngược chiều nhau, đèn LED chỉ cho
dòng điện đi theo 1 chiều nhất định → chiều dđ
trong 2 trường hợp trên là ngược nhau
- HS ghi kết luận:
- HS đọc phần giới thiệu SGK và nêu k/n:
- HS lắng nghe
- Số ĐST xuyên qua tiết diện s của cuộn dây tăng thì dđ cảm ứng trong cuộn dây có chiều
ngược với chiều dđ cảm ứng khi số ĐST xuyên qua tiết diện s đó giảm.
- Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dđ xoay chiều
Trang 3* HĐ3: Cách tạo ra dđ xoay chiều (21’)
- Mục tiêu: Biết được các cách tao ra dđ xoay chiều
- Y/C HS làm TN theo nhóm kiểm tra
dự đoán, đưa ra kết luận
2 Cho cuộn dây quay trong từ
trường:
- Y/C HS đọc câu C3 nêu dự đoán
- GV làm TN kiểm tra y/c HS cả lớp
q/s Lưu ý HS q/s kĩ TN vì khi quay
dđ trong khung đổi chiều rất nhanh
GV gt cho HS lí do thấy 2 bóng đèn
sáng gần như đồng thời do ht lưu ảnh
trên võng mạc HD HS thảo luận đi
đến kết luận câu C3
3 Kết luận:
- Y/C HS ghi kl chung cho cả 2
trường hợp
- GV giới thiệu: Dđ 1 chiều có hạn
chế là khó truyền tải đi xa, việc sx
tốn kém và sd ít tiện lợi còn dđxc có
nhiều ưu điểm hơn dđ 1 chiều bằng
những thiết bị đơn giản Vậy ta có
những biện pháp khắc phục nào? GV
nx và cho HS ghi nhớ
- HS đọc câu C2 nêu dự đoán về chiều dđ cảm ứng
- HS tiến hành TN kiểm tra dự đoán theo nhóm vàđưa ra kết luận: Khi cực N của NC lại gần cuộn dây
thì số ĐST xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng Khi cực N của NC ra xa cuộn dây thì số ĐST giảm.
Khi NC quay liên tục thì số ĐST xuyên qua tiết
diện S luân phiên tăng, giảm Vậy dđ cảm ứng xuất
hiện trong cuộn dây là dđ xoay chiều
- HS đọc câu C3 nêu dự đoán
- HS q/s TN GV làm, phân tích TN và so sánh với
dự đoán ban đầu → kết luận câu C3: Khi cuộn dây
quay vị trí từ 1 đến 2 thì SĐT xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây tăng (và ngược lại ) … thì giảm Nếucuộn dây quay liên tục thì số ĐST xuyên qua tiết
diện s luân phiên tăng, giảm Vậy dđ cảm ứng xuất
hiện trong cuộn dây là dđ xoay chiều
- HS ghi kết luận chung:
- HS lắng nghe và nêu các biện pháp khắc phục:+ Tăng cường sx và sd dđxc
+ Sx các thiết bị chỉnh lưu để chuyển đổi dđxcthành dđ 1 chiều (đối với trường hợp cần thiết sd dđ
1 chiều)
- Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của NC hay cho NC quay trước cuộn dây
thì trong cuộn dây có thể xuất hiện dđ cảm ứng xoay chiều
C Vận dụng, tìm tòi, mở rộng:
* HĐ4: Vận dụng (6’)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về dòng điện xoạy chiều vào các bài tập
- PP: Vấn đáp, nhóm
Trang 4- Hình thức tổ chức: Cá nhân làm việc
- Phương tiện dạy học: Câu hỏi SGK
- Sản phẩm:
- GV nêu đkxhdđxc trong cuộn dây dẫn kín
- GV hd HS trả lời câu C4 của phần vận
dụng
- Y/C HS đọc phần ghi nhớ và phần có thể
em chưa biết trong SGK
- HS lắng nghe
- C4: Khi khung dây quay nửa vòng tròn thì
số ĐST qua khung dây tăng.Trên nửa vòngtròn sau só ĐST giảm nên dđ đổi chiều đènthứ 2 sáng
- HS đọc phần ghi nhớ và phần có thể emchưa biết SGK
D Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Y/C HS về nhà:
+ Học bài Làm bài tập 33.1 đến 33.4 trong SBT
+ Nghiên cứu trước nội dung của bài 34 SGK
Trang 5Bài 34: MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có
khung dây quay hoặc có nam châm quay Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năngthành điện năng
2 Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung
dây quay hoặc có nam châm quay
3 Thái độ: Thấy được vai trò của VLH dẫn đến yêu thích môn học
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay
chiều
5 Định hướng phát triển năng lực
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy
luận lí thuyết, thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kếtluận khoa học Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
- Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thứcvật lí vào các tình huống thực tiễn
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đềtrong học tập
- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài trong SGK và SGV
- Đồ dùng dạy học: Mô hình máy phát điện xoay chiều
2 Chuẩn bị của HS: HS nghiên cứu nội dung của bài trong SGK.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Máy phát điện
xoay chiều
1 Nêu cấu tạo và hoạtđộng của máy phát điệnxoay chiều
2 Nêu nhữngđặc điểm kĩthuật của MPĐxoay chiềutrong kĩ thuật
3 Hãy so sánh về cấu tạo
và hoạt động của đinamô ở
xe đạp và máy phát điệnxoay chiều trong côngnghiệp
III Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’).
2 Kiểm tra bài cũ ( 4’)
- HS1: Dòng điện xoay chiều là gì? Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều
Trang 6cùng một lúc Vậy giữa đinamô xe đạp và
mpđ ở nhà máy điện có điểm gì giống và
khác nhau? Để trả lời câu hỏi này chúng ta
cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay
- HS l;ắng nghe
B Hình thành kiến thức
* HĐ2: Cấu tạo và hoạt động của MPĐXC (20’)
- Mục tiêu: Biết được cấu tạo và hđ của máy phát điện xoay chiều
- GV: Chúng ta đã biết cách tạo ra dđxc Dựa trên cơ sở
đó người ta chế tạo ra 2 loại mpđxc có cấu tạo như
h34.1; 34.2 SGK
- Y/C HS q/s hình vẽ SGK kết hợp với q/s mô hình mpđ
trả lời câu C1 GV nx và cho HS ghi vở
- Y/C HS đọc và trả lời câu C2 GV nx và cho HS ghi
vở
- Y/C HS trả lời các câu hỏi sau GV nx
+ Loại mpđ nào cần có bộ góp điện? Nó có t/d gì? Vì
sao ko coi bộ phận góp điện là bộ phận chính ?
+ Vì sao các cuộn dây của mpđ lại được quấn quanh lõi
sắt?
+ Hai loại máy có cấu tạo khác nhau nhưng nguyên tắc
hoạt động có giống nhau ko?
+ Hai loại máy phát điện vừa xét đều có bộ phận chính
nào?
- HS lắng nghe
- HS q/s h34.1; 34.2 SGK và trảlời câu hỏi C1:
- HS đọc và trả lời câu C2
- HS suy nghĩ trả lời các câuhỏi :
1 Quan sát:
- C1: Hai bộ phận chính là cuộn dây và NC Khác nhau:
a/h34.1 máy có: Rôtô(cuộn dây); stato (NC); có thêm bộ phận góp điện gồm vành khuyên
và thanh quét
b/ h34.2 máy có: Rôto (NC); Stato (cuộn dây)
Trang 7- C2: Khi NC hoặc cuộn dây quay thì SĐT xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luân phiên tăng, giảm → thu được dđxc trong các máy trên khi nối 2 cực của máy với các dụng
- Y/C HS nghiên cứu phần II SGK và
nêu những đặc điểm kĩ thuật của
MPĐ xc trong kĩ thuật như:
- HS nghiên cứu phần II SGK và nêu 1 số đặc điểm
kĩ thuật của MPĐ xoay chiều theo y/c GV
2 Cách làm quay máy phát điện
- Dùng động cơ nổ, dùng tua bin nước, dùng cách quạt gió
Trang 8D Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- GV y/c HS về nhà:
+ Học thuộc bài
+ Làm các bài tập 34.1 đến 34.4 trong SBT
+ Nghiên cứu trước nội dung của bài 35 SGK để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Bài 35: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Trang 9ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dđxc với dđ 1 chiều và các t/d của dđxc.
Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dđ 1 chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghitrên dụng cụ Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệudụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều
2 Kĩ năng: Phát hiện được dđ là dđ một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của
chúng
3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận ghi nhớ sd điện an toàn, hợp tác trong hoạt động nhóm
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Tác dụng của dđxc Tác dụng từ của dđxc
5 Định hướng phát triển năng lực
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy
luận lí thuyết, thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kếtluận khoa học Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
- Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thứcvật lí vào các tình huống thực tiễn
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đềtrong học tập
- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài trong SGK và SGV
- Đồ dùng dạy học: NCĐ; NCVC; nguồn điện DC, AC; Ampe kế AC; Vônkế AC; bóng đèn;
công tắc; bút thử điện; sợi dây nối
2 Chuẩn bị của HS: HS nghiên cứu nội dung của bài trong SGK.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Các tác dụng
của dòng điện
xoay chiều
1 Dòng điện xoaychiều có tác dụng gì?
2 Td từ của dđxc
có đặc điểm gì khác
so với dđ 1 chiều?
3 Để đo cđdđ và hđt xoaychiều thì dùng dụng cụ đonào?
III Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’).
2 Kiểm tra bài cũ ( 4’)
- HS1: Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì khác so với dòng điện 1 chiều
A Khởi động
* HĐ1: Tình huống xuất phát (2’)
Trang 10- Mục tiêu: Hình thành về các tác dụng của dòng điện
- GV: Dòng điện có tác dụng gì? Đo cường
độ dòng điện và hiệu điện thế như thế nào?
- GV làm TN 1,2,3 biểu diễn như h35.1, y/c HS q/s
TN và nêu rõ mỗi TN dđxc có t/d gì? GV nx lại và
cho HS ghi vở
- GV: Việc sd dđxc là không thể thiếu trong xh hiện
đại như để lấy nhiệt và lấy a/s Vậy dđxc có ưu
điểm gì?
- GV: T/d của dđxc là cơ sở chế tạo các đcđxc Vậy
đcđxc có ưu điểm gì so với các đcđ 1 chiều?
- Y/C HS trả lời câu hỏi: Ngoài 3 tác dụng trên,
dđxc còn có td gì? Tại sao?
- GV giới thiệu đặc điểm, td của dđxc trong lưới
điện sinh hoạt
- GV: khi cho dđxc vào NCĐ thì NCĐ cũng hút
đinh sắt giống như khi cho dđ 1 chiều vào NC Vậy
có phải t/d từ của dđ 1 chiều giống dđxc ko? Việc
đổi chiều dđ liệu có ảnh hưởng đến lực từ ko?
- YC HS nêu bố trí TN kiểm tra dự đoán GV nx
- HS q/s GV làm TN và nêu rõ td của
dđ ở mỗi TN
- HS: Ưu điểm của dđxc để lấy nhiệt
và a/s là không tạo ra những chất khígây hiệu ứng nhà kính, góp phần bảo
vệ môi trường
- HS: Ưu điểm của dđxc không có bộgóp điện, nên không xuất hiện các tialửa điện và các chất khí gây hại chomôi trường
- HS trả lời: Ngoài 3 td trên còn có tdsinh lí về dđxc trong mạng điện sinhhoạt có thể gây giật chết người
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và nêu dự đoán về td
từ của dđxc: khi dđ đổi chiều thì từcực của NCĐ thay đổi, do đó chiềucủa lực từ thay đổi
- HS nêu cách bố trí TN kiểm tra dựđoán
- TN1: Cho dđxc đi qua bóng đèn dây tóc làm nóng đèn lên→dđ có tác dụng nhiệt
- TN2: Dđxc làm bóng đèn của bút thử điện sáng lên→dđxc có td quang
- TN3: Dđxc đi qua NCĐ, NCĐ hút đinh sắt→ dđxc có td từ
HĐ3: Tác dụng từ của dđxc (7’)
- Mục tiêu: Biết được tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
Trang 11SGK Trao đổi nhóm trả lời câu C2
- GV: Như vậy td từ của dđxc có đặc
điểm gì khác so với dđ 1 chiều?
- GV nx câu trả lời, kết luận và cho
- HS trả lời: Khi dđ chạy qua ống dây đổi chiều thìlực từ của ống dây có t/d lên NC cũng đổi chiều
- HS ghi vở kết luận( SGK)
- Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ của dòng điện t/d lên nam châm cũng đổi chiều.
HĐ4: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều (10’)
- Mục tiêu: Biết được cách đo cđdđ và hđt xoay chiều
- GV giới thiệu: Ta biết cách dùng ampe kế, vôn kế 1
chiều (kí hiệu DC) để đo cđdđ và hđt của mạch điện
1 chiều có thể dùng dụng cụ này để đo cđdđ và hđt
của mạch điện xoay chiều ko? Nếu dùng thì có ht gì
xảy ra với kim của các dụng cụ đó?
- GV mắc vôn kế và ampe kế vào mạch điện xoay
chiều, y/c HS q/s và so sánh với dự đoán
- GV giới thiệu: Kim của dụng cụ đứng yên vì lực từ
t/d lên kim luân phiên đổi chiều theo sự đổi chiều của
dđ Như vậy kim có quán tính cho nên ko kịp đổi
chiều quay và đứng yên
- GV giới thiệu cách đo cđdđ và hđt của dđxc và y/c
HS ghi vở
- GV giới thiệu giá trị hiệu dụng ko phải là giá trị
trung bình mà là do hiệu quả tương đương với dđ 1
chiều có cùng giá trị
- HS lắng nghe
- HS q/s và nêu: Khi dđ đổi chiềuthì kim của dụng cụ đổi chiều Hiện tượng: Kim của dụng cụ đứngyên
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi vở
- HS lắng nghe và ghi vở ý nghĩacủa cđdđ và hđt hiệu dụng của dđxoay chiều
- Kí hiệu của các dụng cụ: Vôn kế, ampe kế xoay chiều: (V~); (A~) để đo các giá trị hiệu dụng của cường độ và hđt xoay chiều.
- Khi mắc ampe kế và vôn kế xoay chiều vào mạch điện xoay chiều không cần phân biệt chốt của chúng.
C Vận dụng, tìm tòi, mở rộng:
Trang 12- GV hệ thống lại nội dung đã học
- Y/C HS đọc và trả lời câu C3 GV nhận
- HS đọc và trả lời câu C4: Có vì dđxc chạyvào cuộn dây của NC và tạo ra 1 từ trườngbiến đổi Các ĐST của từ trường trên xuyênqua S của cuộn dây B biến đổi Do đó trongcuộn dây B xh dđcư
+ Nghiên cứu trước nội dung của bài 36 SGK để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Bài 36: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
Trang 13I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình
phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây
2 Kĩ năng: Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện
3 Thái độ: Trung thực, yêu thích môn học
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện
5 Định hướng phát triển năng lực
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy
luận lí thuyết, thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kếtluận khoa học Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
- Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thứcvật lí vào các tình huống thực tiễn
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đềtrong học tập
- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của
2 Chuẩn bị của HS: HS nghiên cứu nội dung của bài trong SGK.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Truyền tải điện
năng đi xa
1 Tại sao có sự haophí trên đường dâytruyền tải điện năng đixa?
2 Cách làm giảm
sự hao phí trênđường dây truyềntải điện năng? Biệnpháp nào tối ưunhất?
3 Công thức tính côngsuất hao phí trên đườngdây truyền tải điện
III Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’).
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- HS1: Nêu các công thức tính công suất của dòng điện?
- HS2: Nêu công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua?
A Khởi động
* HĐ1: Tình huống xuất phát (2’)
- Mục tiêu: Hình thành về giá trị của hđt trên các đường dây truyền tải điện
Trang 14- GV: Đường dây tải điện Bắc-Nam ở nước
ta có HĐT 500kV Đường dây tải điện từ
huyện đến xã có HĐT đến 15kV Đó là
những đường dây cao thế Ở gần đường dây
này rất nguy hiểm Các dụng cụ điện trong
nhà chỉ cần hiệu điện thế 220V Vậy tại sao
lại phải xây dựng đường dây cao thế vừa tốn
kém vừa nguy hiểm?
- HS l;ắng nghe
B Hình thành kiến thức
* HĐ2: Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện (2’)
- Mục tiêu: Biết được sự hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện
- GV giới thiệu: Truyền tải điện năng từ nơi SX đến nơi tiêu
thụ bằng đường dây truyền tải Dùng dây dẫn có nhiều thuận
lợi hơn so với việc vận chuyển dạng NL khác như than đá,
dầu lửa
- HS lắng nghe
HĐ3: Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện (10’)
- Mục tiêu: Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện
- Y/C HS trả lời câu hỏi: Liệu tải điện bằng
đường dây dẫn như thế có hao hụt, mất mát gì
dọc đường?
- Y/C HS đọc phần giới thiệu SGK, tìm công
thức liên hệ giữa công suất hao phí theo P, U, R
GV nx và đưa ra công thức tính công suất hao
- Công suất của dòng điện: P = U.I → I = P/U ( 1 )
- Công thức tỏa nhiệt hao phí (công suất tỏa nhiệt):
Trang 15- Từ (1) và (2) → công suất hao phí do tỏa nhiệt
- Y/C HS trao đổi để tìm câu trả lời cho các câu C1,
C2, C3 GV gợi ý câu trả lời C2 : Dựa vào công thức:
- GV nx câu trả lời C1, C2, C3 và cho HS ghi vở
- GV giới thiệu: Máy tăng hiệu điện thế chính là
MBT, có cấu tạo rất đơn giản, ta xét ở bài sau
- GV: Việc truyền tải điện năng đi xa bằng hệ thống
các đường dây cao áp là một giải pháp tối ưu để giảm
hao phí điện năng và đáp ứng yêu cầu truyền đi một
lượng điện năng lớn Vậy nó có những nhược điểm
gì? Biện pháp nào để giải quyết các nhược điểm đó?
- HS đọc và trả lời câu hỏi C1, C2,C3
- C1: Có 2 cách làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải là cách làm giảm R hoặc tăng
.
hp
R P P
U
Trang 16- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Y/C HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
- HS đọc và trả lời câu C4:Vì công suất haophí, tỉ lệ nghịch với bình phương hđt nên hđttăng 5 lần thì công suất hao phí giảm 52 = 25lần
- HS đọc và trả lời câu C5: Bắt buộc phảidùng MTB để giảm Php , tiết kiệm, bớt khókhăn vì nếu không thì dây dẫn sẽ quá to vànặng
+ Nghiên cứu trước nội dung của bài 37 SGK
Bài 37: MÁY BIẾN THẾ
Trang 17I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được nt tắc cấu tạo của MBA Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu
các cuộn dây của MBA tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứngdụng của máy biến áp
2 Kĩ năng: Mắc được MBA vào mạch điện để sd đúng theo yêu cầu Nghiệm lại được công
3 Thái độ: Rèn luyện phương pháp tư duy suy diễn một cách logic trong phong cách học
Vật lý và áp dụng kiến thức Vật lý trong kỹ thuật và cuộc sống
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Cấu tạo và hđ của MBT
5 Định hướng phát triển năng lực
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy
luận lí thuyết, thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kếtluận khoa học Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
- Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thứcvật lí vào các tình huống thực tiễn
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đềtrong học tập
- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài trong SGK và SGV
- Đồ dùng dạy học: MBT nhỏ; nguồn điện AC; công tắc; dây dẫn; bóng đèn; bóng điện
2 Chuẩn bị của HS: HS nghiên cứu nội dung của bài trong SGK.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Máy biến thế 1 Nêu cấu tạo của máy
biến thế
2 Máy biến thế cótác dụng gì?
3 Hệ thức của máy biếnthế
III Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’).
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- HS1: Khi truyền tải điện năng đi xa thì có biện pháp nào làm giảm hao phí điện năng trênđường dây tải điện? Biện pháp nào tối ưư nhất?
A Khởi động
Trang 18- GV: Để giảm hao phí điện năng trên
đường dây tải điện thì tăng U trước khi tải
điện và sử dụng điện giảm HĐT xuống
U=220V, phải dùng MBT Vậy MBT có cấu
tạo và hđ như thế nào?
- HS l;ắng nghe
B Hình thành kiến thức
* HĐ2: Cấu tạo và hđ của MBT (12’)
- Mục tiêu: Biết được cấu tạo và hđ của MBT
- Y/c HS đọc nội dung SGK, q/s MBT nhỏ và trả lời câu hỏi:
Hãy nêu cấu tạo của MBT GV nx và cho HS ghi vở về cấu
tạo của MBT
- GV giới thiệu: Dây và lõi sắt đều bọc chất cách điện nên dđ
của cuộn dây sơ cấp ko truyền trực tiếp qua cuộn thứ cấp
- Y/C HS đọc câu C1 và dự đoán câu trả lời GV ghi dự đoán
lên bảng GV nx và cho HS ghi vở
- Y/C HS đọc câu C2, tiến hành làm TN và rút ra nx GV gợi
ý
+ Khi 2 đầu cuộn dây sơ cấp U1 ~thì từ trường của cuộn sơ
cấp có đ2 gi? Lõi sắt có nhiễm từ hay ko? Vậy thì đ2 từtrường
của lõi sắt đó ntn?
+ Từ trường có xuyên qua cuộn thứ cấp ko? hiện tượng gì
xảy ra với cuộn thứ cấp ?
- Y/C HS đọc và ghi nhớ kết luận
- HS đọc nội dung SGK, q/sMBT nhỏ và nêu cấu tạo
- HS lắng nghe
- HS đọc và nêu dự đoáncâu C1:
- HS tiến hành đọc câu C2
và làm TN rút ra nx:
- HS đọc và ghi nhớ:
1 Cấu tạo: MBT gồm: các bộ phận
- Hai cuộn dây: cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp có số vòng n1, n2 khác nhau
- Một lõi sắt pha silic chung.
2 Nguyên tắc hoạt động: Đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp 1 HĐT U1→lõi sắt bị nhiễm từ biến
thiên→từ trường xuyên qua cuộn thứ cấp biến thiên xh dđ ~ cảm ứng→đèn sáng
3 Kết luận: Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một hđt ~ thì ở hai đầu
cuộn thứ cấp xuất hiện một hđt ~.
HĐ3: Tác dụng làm biến đổi HĐT của MBT (10’)
Trang 19- Mục tiêu: Biết được tác dụng làm biến đổi HĐT của MBT
- GV: giữa U1 của cuộn sơ cấp, U2 ở cuộn thứ
cấp và số vòng dây n1 và n2 có mqh nào? Y/C
q/s TN và ghi kết quả vào bảng 1
- Y/c HS đọc C3 và nghiên cứu làm câu C3
- Y/C HS đọc và trả lời câu hỏi: qua TN rút ra
kết luận gì? GV nhận xét và y/c HS phát biểu
lại
- Y/C HS trả lời câu hỏi:
+ Nếu n1>n2 →U1 ntn đối với U2 →máy đó gọi
là tăng thế hay hạ thế?
+ Nếu n1< n2 →U1 ntn đối với U2 →máy đó
gọi là tăng thế hay hạ thế?
+ Vậy: muốn tăng hay giảm HĐT ở cuộn thứ
cấp người ta phải là ntn? GV nx và bổ sung câu
trả lời
- HS q/s TN và ghi kết quả vào bảng 1
- HS đọc và trả lời câu C3
- HS rút ra KL:
- HS trả lòi câu hỏi của GV:
- Vậy HĐT ở 2 đầu cuộn dây tỉ lệ với số vòng ở mỗi cuộn dây 1 1
- Muốn tăng hay giảm HĐT, ta chỉ việc thay đổi số vòng dây của cuộn thứ cấp
HĐ4: Lắp đặt MBT ở 2 đầu đường dây tải điện (10’)
- Mục tiêu: Biết được lắp đặt MBT ở 2 đầu đường dây tải điện
- GV giới thiệu t/d của máy ổn áp do máy có thể tự di
chuyển con chạy ở cuộn thứ cấp sao cho U thứ cấp
luôn được ổn định
- Y/c HS đọc và trả lời câu hỏi: Để có U cao hàng
ngàn V trên đường dây tải điện để giảm hao phí điện
năng thì phải làm ntn?
- GV: Khi MBT hđ, trong lõi thép luôn xuất hiện
dòng điện Fucô Dòng điện Fucô có hại vì làm nóng
MBT, giảm hiệu suất của máy Để làm mát MBT,
người ta nhúng toàn bộ lõi thép của máy trong một
- HS lắng nghe
- HS đọc và suy nghĩ trả lời câuhỏi của GV
- HS: Biện pháp khắc phục là cáctrạm biến thế lớn cần có các thiết bị
tự động để phát hiện và khắc phục
sự cố; mặt khác cần đảm bảo cácquy tắc an toàn khi vận hành trạmbiến thế lớn
Trang 20chất làm mát đó là dầu của MBT Khi xảy ra sự cố,
dầu MBT bị cháy có thể gây ra những sự cố mt trầm
trọng và rất khó khắc phục Vậy có bp khắc phục
nào?
- Dùng MBT lắp ở đầu đường dây tải điện tăng thế
- Trước khi đến nơi tiêu thụ thì dùng MBT hạ thế
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- GV gọi HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
- HS đọc và trả lời câu hỏi C4
Tóm tắtU1=220 V; U2=6V; U’2=3V
+ Nghiên cứu trước nội dung bài 39 SGK, chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành
Bài 39: ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG II ĐIỆN TỪ HỌC
Trang 21I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn tập và hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về nam châm từ, lực từ, động cơ điện, dđcảm ứng, dđ xoay chiều, máy phát điện xoay chiều và máy biến thế
- Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức vào 1 số trường hợp cụ thể
2 Kĩ năng: Rèn luyện khả năng tổng hợp, khái quát kiến thức đã học.
3 Thái độ: Nghiêm túc, sáng tạo, tự đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức đã học.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Vận dụng kiến thức đã học vào bài ôn tập
5 Định hướng phát triển năng lực
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy
luận lí thuyết, thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kếtluận khoa học Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
- Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thứcvật lí vào các tình huống thực tiễn
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đềtrong học tập
- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài trong SGK và SGV
- Đồ dùng dạy học: MBT nhỏ; nguồn điện AC; công tắc; dây dẫn; bóng đèn; bóng điện
2 Chuẩn bị của HS: HS nghiên cứu nội dung của bài trong SGK.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Điện từ học 1 Lý thuyết liên quan
đến điện từ học
2 Giải thích cáchiện tượng về điện
từ học
3 Bài tập vận dụng vềđiện từ học
Trang 22- Sản phẩm
- GV: Chúng ta đã nghiên cứu xong nội
dung của chương II Tiết này sẽ ôn tập lại
toàn bộ kiến thức đã học của chương
- Y/C HS trả lời câu 4 theo nội dung đã chuẩn bị Giải thích
tại sao không chọn các câu còn lại Gọi HS khác nhận xét
GV nx và bổ sung
- Y/C HS trả lời câu 5 GV nhận xét và bổ sung
- Y/C HS trả lời câu 6 GV nhận xét và bổ sung
- Y/C HS trả lời câu 7 GV nhận xét và bổ sung
- Y/C HS trả lời câu 8 GV nhận xét và bổ sung
- Y/C HS trả lời câu 9 GV nhận xét và bổ sung
- HS trả lời câu 1,2 theo nộidung đã chuẩn bị:
- Câu 1: …… lực từ …… kim nam châm …
- Câu 2: C đặt thanh thép vào trong lòng ống dây dẫn có dđ 1 chiều chạy qua.
- Câu 3: … trái … đst … ngón tay giữa … ngón cái choãi ra 90 0 …
- Câu 4: D Khi số đst xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.
- Câu 5: … cảm ứng xoay chiều … vì số đst xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.
- Câu 6: Treo thanh nam châm bằng 1 sợi dây chỉ mềm ở chính giữa để cho thanh nam châm nằm ngang Đầu quay về hướng Bắc địa lí là cực Bắc của thanh nam châm (N).
- Câu 7
a) Phát biểu quy tắc nắm bàn tay phải( SGK).
b) Đường sức từ trong lòng cuộn dây như hình vẽ.
- Câu 8:
+ Giống nhau: Số đst biến thiên qua tiết diện S của
cuộn dây để xuất hiện dđ xoay chiều.
+ Khác nhau: MBT có roto là NC và stato là cuộn dây có thể làm được MPĐ lớn
- HS trả lời câu 9: Hai bộ phận chính là nam châm và khung dây dẫn Khung dây quay được vì khi ta cho dđ 1 chiều vào khung dây thì từ trường của NC sẽ td lên khung dây
Trang 23những LĐT làm cho khung quay.
- HS đọc đề BT 11, lên bảng trả lời HS khácnhận xét Ghi vở
- HS đọc đề BT 12, trả lời HS khác nhậnxét Ghi vở
- HS đọc đề BT 13 và trả lời câu hỏi
- BT 10: ĐST do cuộn dây của NCĐ tạo ra tại điểm N hướng từ trái sang phải Lực từ hướng từ ngoài vào trong và vuông góc với mp hình vẽ.
- BT 12: Dòng điện không đổi không tạo ra từ trường biến thiên, số đst xuyên qua tiết diện
S của cuộn thứ cấp không biến đổi nên trong cuộn dây này không xuất hiện dđ cảm ứng.
- BT 13: Trường hợp a, khi khung dây quay quanh trục PQ nằm ngang thì số đst xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi, luôn=0 Do đó trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Trang 24CHƯƠNG III: QUANG HỌC Bài 40: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ
không khí sang nước và ngược lại
2 Kĩ năng: Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ
không khí sang nước và ngược lại
3 Thái độ: Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu nhập thông tin
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng Sự khúc xạ của tia
sáng khi truyền từ không khí sang nước và khi truyền từ nước sang không khí
5 Định hướng phát triển năng lực
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy
luận lí thuyết, thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kếtluận khoa học Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
- Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
Trang 25- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thứcvật lí vào các tình huống thực tiễn.
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đềtrong học tập
- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài trong SGK và SGV
- Đồ dùng dạy học: Bình nhựa trong; bảng tôn; tấm nhựa chia độ; biến thế nguồn; nguồnsáng; chắn sáng, đinh ghim
2 Chuẩn bị của HS: HS nghiên cứu nội dung của bài trong SGK.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Hiện tượng
khúc xạ ánh
sáng
1 Hiện tượngkhúc xạ là gì?
2 Đặc điểm của tia sángkhi truyền từ không khísang nước và ngược lại?
3 Vẽ hình biểu diễn củatia sáng khi truyền từkhông khí sang nước vàngược lại
- GV y/c HS làm TN như h 40.1 SGK nêu ht
- Y/C HS trả lời câu hỏi
+ Phát biểu định luật truyền thẳng của a/s
+ Làm thế nào để nhận biết a/s?
- Y/C HS đọc tình huống ở đầu bài
- GV: Để giải thích tại sao nhìn thấy đũa
như bị gãy ở trong nước ta tìm hiểu nội
dung của bài
- HS làm TN và nêu ht:
- HS trả lời câu hỏi của GV:
- HS đọc tình huống ở đầu bài SGK
- HS lắng nghe
B Hình thành kiến thức
* HĐ2: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng (17’)
Trang 26- Mục tiêu: Biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Y/C HS giải thích tại sao mt nước, không khí a/s truyền
thẳng? Tại sao a/s bị gãy tại mpc
- GV kết luận và cho HS ghi vở
- GV giới thiệu:
+ Các chất khí NO, NO2, CO, CO2,… khi được tạo ra sẽ bao
bọc Trái Đất Các khí này ngăn cản sự khúc xạ của a/s và
phản xạ phần lớn các tia nhiệt trở lại mặt đất Do vậy chúng
là những tác nhân làm cho TĐ nóng lên
+ Tại các đô thị lớn việc sd kính xd đã trở thành phổ biến
Kính xd ảnh hưởng đ/v con người thể hiện qua:
Bức xạ mặt trời qua kính: Bên cạnh hiệu ứng nhà kính, bức
xạ mặt trời còn nung nóng các bề mặt các thiết bị nội thất,
trong khi đó các bề mặt nội thất luôn trao đổi nhiệt bằng bức
xạ với con người
Ánh sáng qua kính: Kính có ưu điểm hơn hẳn các vật liệu
khác là lấy được a/s tự nhiên, đây là nguồn sáng phù hợp với
thị giác của con người Chất lượng của a/s trong nhà được
đánh giá qua độ rọi trên mp làm việc, để có thể nhìn rõ được
chi tiết vật làm việc Độ rọi ko phải là càng nhiều càng tốt
A/s dư thừa sẽ gây ra chói dẫn đến sự căng thẳng mệt mỏi
cho con người khi làm việc, đây là ô nhiễm a/s
+ Các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của kính xây dựng:
Mở cửa thông thoáng để có gió thổi trên bề mặt kết cấu do đó
nhiệt độ bề mặt sẽ giảm dẫn đến nhiệt độ ko khí Có biện
pháp che chắn nắng hiệu quả khi trời nắng gắt
- Y/C HS đọc phần giới thiệu SGK và chỉ trên hình vẽ các
khái niệm GV nhận xét và cho HS ghi vở
- GV tiến hành TN như h 40.2 SGK Y/C HS trả lời các câu
hỏi C1, C2 sau khi q/s hiện tượng GV nhận xét
- Y/C HS đọc và trả lời các câu hỏi sau: Khi a/s truyền từ
không khí vào nước, tia khúc xạ nằm trong mp nào? So sánh
- HS qs TN, thảo luận và trảlời câu hỏi: C1; C2
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
- HS ghi kết luận
- HS vẽ lại kết luận bằnghình vẽ
1 Quan sát:
Trang 272 Kết luận: Tia sáng từ kk đến nước bị gãy khúc tại mpc giữa 2 mt, ht đó gọi là htkxas.
3 Một vài khái niệm:
- SI là tia tới; IK là tia khúc xạ
- NN’ là pt tại điểm tới vuông góc mpc giữa 2 mt
- Góc SIN= i là góc tới; góc KIN’= r là góc khúc xạ.
- MP chứa SI đường pháp tuyến NN’ là mp tới.
4 Thí nghiệm:
5 Kết luận:Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì: Tia khúc xạ nằm trong mặt
phẳng tới Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
HĐ3: Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí (10’)
- Mục tiêu: Biết được sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí
- Y/C HS đọc và trả lời C5 theo gợi ý: a/s đi từ A tới
B thẳng, mắt nhìn vào B không thấy A Vậy a/s từ A
tới mắt được không? Vì sao? Nhìn C không thấy A,
B Vậy a/s từ B có tới mắt không? Vì sao
- Y/C HS đọc và trả lời câu C6
- Y/C HS trả lời câu hỏi: A/s từ không khí vào nước
và a/s từ nước ra không khí có đặc điểm gì giống,
2 Thí nghiệm kiểm tra:
3 Kết luận: Khi ánh sáng đi từ nước ra kk thì tia khúc xạ nằm trong mp tới, góc khúc xạ
lớn hơn góc tới.
C Vận dụng, tìm tòi, mở rộng:
* HĐ4: Vận dụng (12’)
Trang 28- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Y/C HS đọc nội dung phần ghi nhớ SGK
- Y/C HS trả lời câu hỏi củng cố: Hiện tượng khúc xạ a/s
là gì? Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ a/s khi a/s
truyền từ không khí vào nước và ngược lại
- Gọi HS đọc và trả lời câu C7 GV nhận xét
- Gọi HS đọc và trả lời câu C8 GV nhận xét
- Y/c HS về nhà: Học bài, làm các bài tập trong SBT Nghiên cứu trước bài 42 SGK
BÀI 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết được thấu kính hội tụ (TKHT) Mô tả được đường truyền của các tia
sáng đặc biệt đi qua TKHT Nêu được tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính là gì?
2 Kĩ năng: Xác định được thấu kính là TKHT qua việc quan sát trực tiếp các TK này và qua
quan sát ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó Vẽ được đường truyền của tia sang đặc biệtqua TKHT Xác định được tiêu cự của TKHT bằng thí nghiệm
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc và sự hợp tác trong nhóm
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Hình dạng của TKHT Đường truyền của các tia
sáng đặc biệt qua TKHT
5 Định hướng phát triển năng lực
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy
luận lí thuyết, thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kếtluận khoa học Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
- Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thứcvật lí vào các tình huống thực tiễn
Trang 29- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đềtrong học tập.
- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài trong SGK và SGV
- Đồ dùng dạy học: TKHT, giá quang học, nguồn sáng, màn chắn
2 Chuẩn bị của HS: HS nghiên cứu nội dung của bài trong SGK.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Thấu kính hội
tụ 1 Thấu kínhhội tụ là gì ?
2 Đặc điểm của TKHT 3 Đường truyền của các
tia sáng đặc biệt quaTKHT
III Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’).
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- HS: Hiện tượng khác xạ ánh sáng là gì? Đặc điểm về đường truyền ủa các tia sáng từkhông khí sang nước
3 Nội dung bài mới
- GV gọi HS đọc tình huống ở đầu bài
- GV: Để trả lời câu hỏi ở tình huống ta tìm
hiểu nội dung của bài
Trang 30- Y/C HS đọc phần giới thiệu SGK.
- Y/C HS nghiên cứu và trình bày các bước tiến hành TN
GV nhận xét và hd HS tiến hành TN
- Y/C đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Y/C HS đọc và trả lời câu C1 GV nhận xét
- Y/C HS đọc phần giới thiệu SGK về tia tới và tia ló GV
nhận xét lại và cho HS ghi vở
- Y/C HS đọc và trả lời câu C2 GV nhận xét
- GV giới thiệu TK vừa làm TN gọi là TKHT
- Y/C HS quan sát và nêu đặc điểm của TKHT GV nhận xét
và cho HS ghi quy ước về phần rìa và phần giữa của TKHT,
cách biểu diễn TKHT
- HS đọc phần giới thiệuSGK
- HS nghiên cứu và trìnhbày các bước tiến hành TN
- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả
- HS đọc và trả lời câu C1:
- HS đọc phần giới thiệuSGK và ghi vở:
- HS đọc và trả lời câu C2
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nêu đặcđiểm của TKHT
1 Thí nghiệm
- Tia sáng đi tới thấu kính gọi là tia tới.
- Tia khúc xạ ra khỏi thấu kính là gọi là tia ló.
2 Hình dạng của TKHT:
- TKHT làm bằng các vật trong suốt.
- Phần rìa mỏng hơn phần giữa của TKHT.
- Quy ước và vẽ kí hiệu của TKHT.
HĐ3: Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT (19’)
- Mục tiêu: Biết được trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT
- Y/C HS đọc và trả lời câu C4 GV nhận xét
- GV giới thiệu về trục chính, quang tâm, tiêu điểm
của TKHT và cho HS ghi vở
- GV giới thiệu đặc điểm của tia ló qua tiêu điểm
bằng hình vẽ
- GV giới thiệu phần tiêu cự và cho HS ghi vở
- HS đọc phần giới thiệu SGK vàlàm lại TN 42.2 SGK
Trang 31- Y/C HS đọc và trả lời câu C7 GV nhận xét
- Y/C HS đọc và trả lời câu C8 GV nhận xét
+ Học bài, làm các bài tập trong SBT
+ Nghiên cứu trước bài 43 SGK
Trang 32BÀI 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi TKHT
2 Kĩ năng: Dựng được ảnh của 1 vật tạo bởi TKHT bằng cách sd các tia sang đặc biệt.
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc và sự hợp tác trong nhóm
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKHT và cách
dựng ảnh
5 Định hướng phát triển năng lực
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy
luận lí thuyết, thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kếtluận khoa học Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
- Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thứcvật lí vào các tình huống thực tiễn
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đềtrong học tập
- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài trong SGK và SGV
- Đồ dùng dạy học: Giá quang học; đèn chiếu; màn ảnh; TKHT; Vật chữ L; Cây nến; khehẹp
2 Chuẩn bị của HS: HS nghiên cứu nội dung của bài trong SGK.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Ảnh của một
vật tạo bởi thấu
1 Thấu kính hội tụtạo bởi các ảnh gì ?
2 Nêu cách dựngảnh của một vật
3 Vẽ ảnh của vật sáng AB quaTKHT qua 2 trường hợp
Trang 33kính hội tụ qua TKHT a) Vật đặt trong khoảng tiêu
2 Kiểm tra bài cũ ( 4’)
- HS: Đặc điểm của TKHT và nêu đường truyền của các tia sáng đặc biệt khi đi qua TKHT
3 Nội dung bài mới
- GV gọi HS đọc tình huống ở đầu bài
- GV: Để trả lời câu hỏi ở tình huống ta tìm
hiểu nội dung của bài
- HS đọc tình huống
- HS lắng nghe
B Hình thành kiến thức
* HĐ2: Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKHT.(15’)
- Mục tiêu: Biết được đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi TKHT
- GV hd HS làm TN Y/C HS quay TKHT về phía cửa
sổ lớp lên màn Y/C HS đọc và trả lời các câu hỏi C1,
- HS làm TN theo hd của GV vàtrả lời câu C3:
Trang 34- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Phương tiện dạy học: SGK
- Sản phẩm
- Y/C HS đọc phần giới thiệu SGK và trả lời câu hỏi: Ảnh tạo
bởi TKHT như thế nào? GV nhận xét câu trả lời và cho HS
ghi vở
- HD HS trả lời câu C4: Dùng 2 trong 3 tia sáng đặc biệt để
dựng ảnh của một vật qua TKHT GV vẽ hình lên bảng và y/c
HS vẽ vào vở
- GV hd HS trả lời câu C5: Dựng ảnh B’ của điểm B Hạ
B’A’ vuông góc với trục chính, A’ là ảnh của A và A’B’ là ảnh
của vật AB qua TKHT
- GV giới thiệu về ảnh của một vật tạo bởi TKHT:
+ Khi vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật ngược chiều
với vật
+ Khi vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo cùng chiều với
vật và lớn hơn vật
- HS đọc SGK và trả lời câuhỏi:
- HS đọc và trả lời câu C4theo hd của GV:
- HS trả lời câu C5: Dựngảnh của vật AB qua TKHT
- HS lắng nghe và vẽ hình:
- Ảnh tạo bởi TKHT là chùm sáng phát ra từ S ( điểm sáng trước TKHT) qua TKHT khúc
xạ cho chùm tia ló hội tụ tại S’ Vậy S’ là ảnh của S.
Trang 35- Y/C HS đọc và trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKHT?
+ Hãy nêu cách dựng ảnh của một điểm sáng qua TKHT
D Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Y/c HS về nhà :
+ Học bài, làm các bài tập trong SBT
+ Nghiên cứu lại nội dung của bài 42; 43 SGK để chuẩn bị cho tiết bài tập
Trang 36BÀI TẬP VỀ THẤU KÍNH HỘI TỤ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi TKHT
2 Kĩ năng: Dựng được ảnh của 1 vật tạo bởi TKHT bằng cách sd các tia sang đặc biệt.
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc và sự hợp tác trong nhóm
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Bài tập về TKHT
5 Định hướng phát triển năng lực
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy
luận lí thuyết, thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kếtluận khoa học Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
- Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thứcvật lí vào các tình huống thực tiễn
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đềtrong học tập
- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của
2 Chuẩn bị của HS: HS nghiên cứu nội dung của bài trong SGK.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Bài tập về thấu
kính hội tụ
1 Thấu kính hội tụtạo bởi các ảnh gì ?
2 Nêu cách dựngảnh của một vậtqua TKHT
3 Vẽ ảnh của vật sáng AB quaTKHT qua 2 trường hợp
a) Vật đặt trong khoảng tiêucự
b) Vật đặt ngoài khoảng tiêucự
III Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’).
2 Kiểm tra bài cũ ( 4’)
- HS: Đặc điểm của ảnh của một vật qua TKHT
3 Nội dung bài mới
A Khởi động
* HĐ1: Tình huống xuất phát (1’)
Trang 37- Mục tiêu: Hình thành về ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Trang 38Bài tập 1: Hãy ghép mỗi phần ở cột A với một phần ở cột B để được một câu có nội dung
đúng
a) Thấu kính hội tụ là thấu kính có 1 cho ảnh thật ngược chiều với vật
b) Một vật đặt trước tkht ở ngoài khoảng
tiêu cự
2 cùng chiều và lớn hơn vật
c) Một vật đặt trước tkht ở trong khoảng
tiêu cự
3 phần rìa mỏng hơn phần giữa
d) Một vật đặt rất xa tkht 4 cho ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật
e) Ảnh ảo tạo bởi tkht 5 cho ảnh thật có vị trí cách tk một khoảng
Tia tới (1) // với trục chính nên tia ló hội tụ đi qua F’
Tia tới (2) đi qua quang tâm O nên tia ló truyền thẳng không bị đổi hướng
Tia tới (3) đi qua tiêu điểm F nên tia ló // với trục chính
+Bài tập 3: Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của tkht có tiêu cự f = 5cm.
Điểm A nằm trên trục chính Hãy dựng ảnh A’B’ của AB và xđ tính chất ảnh A’B’ của ABtrong các trường hợp:
Trang 39a) Dựng ảnh A’B’ của AB với d= 15cm; f = 5cm
A’B’ là ảnh thật nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật
b)Dựng ảnh A’B’ của AB với d = 4cm; f =5cm
A’B’ là ảnh ảo lớn hơn vật và ngược chiều với vật
+Bài tập 4: Trên hình vẽ cho biết là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng A’B’ làảnh của AB
a) A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao?
b) Thấu kính đã cho là thấu kính gì? Giải thích
c) Bằng cách vẽ hãy xđ quang tâm O và tiêu điểm F, F’ của thấu kính trên
B
B’
A A’
a) A’B’ là ảnh ảo Vì A’B’ cùng chiều với vật AB
b) Thấu kính đã cho là thấu kính phân kì vì ảnh ảo A’B’ nhỏ hơn AB
c) Dựng đường thẳng BB’ cắt tại O, O là quang tâm
Dựng thấu kính vuông góc với tại O
Dựng tia BI // trục chính Dựng đường chính qua B’ và I cắt tại F, F là tiêu điểm
Lấy F’ đối xứng với F qua quang tâm O
Trang 40+ Học bài, làm lại các bài tập trong tiết học
+ Nghiên cứu trước nội dung của bài 44 SGK
BÀI 44: THẤU KÍNH PHÂN KÌ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết được thấu kính phân kì (TKPK) Mô tả được đường truyền của các
tia sáng đặc biệt đi qua TKPK Nêu được tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính là gì ?
2 Kĩ năng: Xác định được thấu kính là TKPK qua việc quan sát trực tiếp các TK này và qua
quan sát ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó Vẽ được đường truyền của tia sang đặc biệtqua TKPK
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc và sự hợp tác trong nhóm
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Hình dạng và đường truyền của các tia sáng đặc
biệt qua TKPK
5 Định hướng phát triển năng lực
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy
luận lí thuyết, thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kếtluận khoa học Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
- Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thứcvật lí vào các tình huống thực tiễn
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đềtrong học tập
- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của