1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lý 7 kỳ 1

70 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 145,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhắc lại kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh sang, sự phản xạ ánh sáng, tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm, [r]

Trang 1

1/ Kiến thức: Sau bài học, người học:

Khẳng định được rằng ta nhận biết được ỏnh sỏng khi cú ỏnh sỏng truyền vào mắt ta và

ta nhỡn thấy cỏc vật khi cú ỏnh sỏng từ cỏc vật đú truyền vào mắt ta Phõn biệt đượcnguồn sỏng và vật sỏng

2/ Kỹ năng: Sau bài học, người học :

Nhận biết được ba loại chựm sỏng (song song, hội tụ, phõn kỡ)

3/ Thỏi độ: Sau bài học, người học :

Nhiệt tỡnh, tớch cực tham gia hoạt động thớ nghiệm theo nhúm

II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG

- Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng?

- Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật?

- Phương tiện, tư liệu: SGK

Trang 2

-Yêu cầu học sinh tìm hiểu sgk về trọng tâm của chơng.

-Đặt vấn đề nh SGK,yêu cầu h/s dự đoán câu trả lời; từ đó

đặt vấn đề nghiên cứu

HS:

- Dự đoán câu trả lời

- Hiểu rõ vấn đề cần nghiêncứu trong bài học mới

* Hoạt động 2:

- Mục đớch: Nhận biết được ỏnh sỏng (10’)

- Phương phỏp: vấn đỏp, tự nghiờn cứu, quan sỏt

- Phương tiện: SGK, dụng cụ thớ nghiệm

Giỏo viờn bật đốn pin và để ở 2 vị trớ: để

ngang trước mặt giỏo viờn và để chiếu

về phớa học sinh

Cho HS đọc cỏc cõu hỏi SGK ở mục 1

trường hợp nào mắt ta nhận biết cú ỏnh

Học sinh trả lời: ỏnh sỏngtruyền vào mắt ta

I Nhận biết ỏnh sỏng.

Mắt ta nhận biếtđược ỏnh sỏng khi cúỏnh sỏng truyền vàomắt ta

* Hoạt động 3:

- Mục đớch: Thụng bỏo điều kiện nào ta nhỡn thấy một vật (10’)

- Phương phỏp: Vấn đỏp, tự nghiờn cứu,quan sỏt

- Phương tiện: SGK, dụng cụ thớ nghiệm

C2: Cho học sinh thớ nghiệm như

hỡnh 1.2a; 1.2b

a Đốn sỏng

b Đốn tắt

GV cho học sinh nhận xột: Vỡ sao

lại nhỡn thấy mảnh giấy trong hộp

khi bật đốn ?

GDMT: Ở cỏc thành phố lớn, do

nhà cao tầng che cắn nờn học sinh

thường phải học tập và làm việc

dưới ỏnh sỏng nhõn tạo, điều này

cú hại cho mắt Để làm giảm tỏc

hại này, học sinh cần cú kế hoạch

học tập và vui chơi dó ngoại.

(H 1.2a)

Vỡ cú ỏnh sỏng truyền từ mảnhgiấy vào mắt ta

(H 1.2b)Học sinh điền vào chỗ trống vàđọc cho cả lớp nghe

II Nhỡn thấy một vật.

Ta nhỡn thấy một vậtkhi cú ỏnh sỏng truyền

từ vật đú đến mắt ta

* Hoạt động 4:

Trang 3

- Mục đớch: Phân biệt nguốn sáng và vật sáng(10’)

- Phương phỏp: Vấn đỏp, tự nghiờn cứu

- Phương tiện: SGK

-Yêu cầu h/s thảo

luận C3, sau đó điền

-HS: trả lời các câu hỏi của giáo viên, ghi nhớ

III Nguồn sỏng và vật sỏng.

- Nguồn sỏng là những vật tự nú phỏt

ra ỏnh sỏng: Mặt trời, ngọn lửa, đốnđiện, laze

- Vật sỏng gồm nguồn sỏng và nhữngvật hắt lại ỏnh sỏng chiếu vào nú: MặtTrăng, cỏc hành tinh, cỏc đồ vật

C5: Khúi gồm nhiều hạt nhỏ li ti, cỏc hạt khúi đượcđốn chiếu sỏng trở thành cỏc vật sỏng Cỏc vật sỏngnhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sỏng mà tanhỡn thấy được

III Vận dụng:

- Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng?

- Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật?

Trang 4

VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

- SGK Vật lý 7, SGV, SBT Vật lý, vở BT vật lý

VII/ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 27/8/2015

Ngày giảng: 31/8/2015

Tiết 2

BÀI 2 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I/ MỤC TIấU

1/ Kiến thức: Sau bài học, người học:

Phỏt biểu được định luật về sự truyền thẳng của ỏnh sỏng Nhận biết được ba loại chựm sỏng (song song, hội tụ, phõn kỡ)

2/ Kỹ năng: Sau bài học, người học :

Biết thực hiện một thớ nghiệm đơn giản để xỏc định đường truyền của ỏnh sỏng Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng để ngắm cỏc vật thẳng hàng

3/ Thỏi độ: Sau bài học, người học :

Nhiệt tỡnh, tớch cực tham gia hoạt động thớ nghiệm theo nhúm

II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG

- Nêu nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng,

- Giải thích khái niệm về môi trờng trong suốt và đồng tính

- Nêu quy ớc về biểu diền đờng truyền của ánh sáng

- Nêu quy ớc về biểu diễn một chùm sáng

- Nêu các loại chùm sáng và đặc điểm của chúng

III/ ĐÁNH GIÁ

Bằng chứng đỏnh giỏ

- Bằng cỏch quan sỏt, lắng nghe, thực hành, tư duy và trả lời cỏc cõu hỏi của giỏo viờn để học sinh cú thể thể hiện sự hiểu biết của mỡnh

- Cỏc hỡnh thức đỏnh giỏ: Bài tập ứng dụng, quan sỏt, cõu đố và đỏnh giỏ theo

hồ sơ học tập

+ Trong bài giảng: Hs trả lời được cỏc cõu hỏi giỏo viờn đặt ra + Sau bài giảng: Hs vận dụng làm được bài tập

IV/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 5

- GV: sgk, giáo án, SBT.

- HS: 1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng, 1 ống trụ cong không trong suốt, 3 màn chắn có

đục lỗ, 3 cái đinh ghim ( hoặc kim khâu )

- Phương tiện, tư liệu: SGK

- Khi nào ta nhận biết được ánh

- Phương tiện, tư liệu: SGK

Ở bài trước ta đã biết ta chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng

truyền từ vật đó đến mắt ta (lọt qua lỗ con ngươi vào mắt)

Cho học sinh vẽ trên giấy những con đường ánh sáng có thể

truyền đến mắt (kể cả đường thẳng, đường cong và các đường

ngoằn ngoèo )

Có bao nhiêu đường có thể đi đến mắt ?

Vậy ánh sáng đi theo đường nào trong những con đường đó để

truyền đến mắt ?

Cho học sinh sơ bộ trao đổi về thắc mắc của Hải nêu ra ở đầu

bài

Có vô số đường

Học sinh trao đổi

Tùy câu trả lời của học sinh

* Hoạt động 3:

- Mục đích: Nghiên cứu tìm qui luật về đường truyền của as (13’).

- Phương pháp: vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Phương tiện: SGK, dụng cụ thí nghiệm

Cho học sinh dự đoán xem

ánh sáng đi theo đường nào ? I/ Đường truyền của ánh sáng.

Trang 6

Đường thẳng, đường cong hay

đường gấp khúc ?

Giới thiệu thí nghiệm ở hình

2.1 Cho học sinh tiến hành thí

nghiệm sau đó cho nhận xét

Yêu cầu học sinh nghĩ ra 1 thí

nghiệm khác để kiểm tra lại

Giới thiệu thêm cho học sinh

không khí là môi trường trong

suốt, đồng tính Nghiên cứu

sự truyền ánh sáng trong các

môi trường trong suốt đồng

tính khác cũng thu được kết

quả tương tự, cho nên có thể

xem kết luận trên như là một

định luật gọi là định luật

truyền thẳng của ánh sáng

Học sinh tiến hành thí nghiệm

và rút ra nhận xét

Tuỳ câu trả lời của học sinh

Học sinh điền vào chỗ trống

* Hoạt động 4:

- Mục đích: Tìm hiểu tia sáng và chùm sáng (15’)

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu

- Phương tiện: SGK

Giáo viên thông báo từ ngữ

Yêu cầu học sinh quan sát

hình 2.3 và cho biết đâu là

tia sáng

Giáo viên làm thí nghiệm

cho học sinh quan sát, nhận

- Chùm sáng song song gồm cáctia sáng không giao nhau trênđường truyền của chúng

- Chùm sáng hội tụ gồm các tiasáng gặp nhau trên đường truyềncủa chúng

Trang 7

Cho học sinh mụ tả thế nào

là chựm sỏng song song, hội

tụ , phõn kỡ ?

- Chựm sỏng phõn kỡ gồm cỏc tiasỏng loe rộng ra trờn đườngtruyền của chỳng

* Hoạt động 5:

- Mục đớch: Vận dụng (5’)

- Phương phỏp: Vấn đỏp, tự nghiờn cứu

- Phương tiện: SGK

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung

Hướng dẫn học sinh thảo

luận cỏc cõu hỏi C4, C5 Học sinh trả lời.

- Nêu nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng,

- Giải thích khái niệm về môi trờng trong suốt và đồng tính

- Nêu quy ớc về biểu diền đờng truyền của ánh sáng

- Nêu quy ớc về biểu diễn một chùm sáng

- Nêu các loại chùm sáng và đặc điểm của chúng

Trang 8

Nhận biết được búng tối, búng nửa tối và giải thớch.

2/ Kỹ năng: Sau bài học, người học :

Giải thớch được vỡ sao cú nhật thực, nguyệt thực

3/ Thỏi độ: Sau bài học, người học :

Cú ý thức bảo vệ mụi trường, trỏnh ảnh hưởng tiờu cực do ụ nhiễm ỏnh sỏng tạo ra.

II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG

? Hậu quả của sự chuyền thẳng ánh sáng là tạo ra ở phía sau vật chắn sáng một vùngbóng đen ở giữa và một vùng nữa tối viền xung quanh

-Vùng bóng tối, vùng nửa tối là gì ?

- Khi nào xảy ra nhật thc và nguyệt thực

- Vùng nào trên trái đất có thể thấy nhật thực toàn phần?

- Phương tiện, tư liệu: SGK

1.nêu nội dung định luật truyền thẳng

của ánh sáng, giải thích khái niệm về môi

trờng trong suốt và đồng tính

2.Nêu quy ớc về biểu diền đờng truyền

của ánh sáng một chùm sáng.Nêu các loại

chùm sáng và đặc điểm của chúng

-HS1 lên bảng trả lời -HS2 lên bảng trả lời câu hỏi 2-GV kiểm tra vở bài tập của HS3

Trang 9

* Hoạt động 2:

- Mục đích: Đặt vấn đề vào bài (2’)

- Phương pháp: vấn đáp, quan sát

- Phương tiện, tư liệu: SGK

Tæ chøc t×nh huèng häc tËp( SGK) - Hs tìm hiểu vấn đề cần

nghiên cứu của bài học

* Hoạt động 3:

- Mục đích:Tìm hiểu bóng tối và bóng nửa tối (18’)

- Phương pháp: vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Phương tiện: SGK, - 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

đó lại tối hoặc sáng ?

* GV đưa ra khái niệm

tiện giao thông, các biển

quảng cáo……) khiến cho

môi trường bị ô nhiễm ánh

tác hại như thế nào ?

* Để giảm thiểu ô nhiễm ánh

sáng đô thị cần có những biện

C1: Phần màu đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới vì ánh sáng truyền theo đường thẳng, bị vật chắn cản lại gọi là bóng tối.

* Thu thập thông tin từ GV, trả lời câu hỏi.

- Lãng phí năng lượng, ảnh hưởng đến việc quan sát bầu trời về ban đêm, tâm lý con người, hệ sinh thái

và gây mất an toàn giao thông và sinh hoạt…….

- Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt.

I Bóng tối – Bóng nửa tối:

* Bóng tối nằm ở phía sau vậtcản, không nhận được ánh sáng

từ nguồn sáng truyền tới

Trang 10

pháp nào ?

Quan Sát Và Hình Thanh

Khái Niệm Bóng Nửa Tối

* Yêu cầu HS làm tiếp TN

phần lại không nhìn thấy

mặt trời và trời tối lại ?

* Các nhóm HS làm tiếp TN 2,trả lời C2

C2: Trên màn chắn ở sau vậtcản : vùng 1 là bóng tối, vùng 2chỉ nhận được ánh sáng từ mộtphần của nguồn sáng nên khôngsáng bằng vùng 3 là vùng đượcchiếu sáng đầy đủ

* Bóng nửa tối nằm phía sauvật cản, nhận được ánh sáng từmột phần của nguồn sángtruyền tới

* Hoạt động 4:

- Mục đích: Hình thành khái niệm nguyệt thực-Nhật thực(10’).

- Phương pháp: vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Phương tiện: SGK, - 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng

* Cho học sinh đọc thông báo

ở mục II

C3: Giải thích vì sao đứng ở

nơi có nhật thực toàn phần lại

không nhìn thấy mặt trời và

trời tối lại ?

C4: Hãy chỉ ra trên hình 3.4,

Mặt Trăng ở vị trí nào thì

người đứng ở điểm A trên

Trái Đất thấy trăng sáng, thấy

có nguyệt thực ?

* Đọc mục II và nghiên cứu câu C3 và chỉ ra trên hình 3.3, vùng nào trên mặt đất có nhật thực toàn phần và vùng nào có nhật thực một phần

C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng, bị Mặt Trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến, vì thế đứng ở đó, ta không nhìn thấy Mặt Trời và trời tối lại.

có bóng tối ( hay bóng nửatối ) của Mặt Trăng trên TráiĐất

* Nguyệt thực xảy ra khi MặtTrăng bị Trái Đất che khuấtkhông được Mặt Trời chiếusáng

Trang 11

bỡa từ từ lại màn chắn Quan

sỏt búng tối và búng nửa tối

trờn màn, xem chỳng thay

đổi như thế nào ?

C6: Ban đờm, dựng một

quyển vở che kớn búng đốn

dõy túc đang sỏng, trờn bàn

sẽ tối, cú khi khụng thể đọc

sỏch được Nhưng nếu dựng

C6:

- Khi dựng quyển vở che kớn búng đốndõy túc đang sỏng, bàn nằm trong vựngbúng tối sau quyển vở, khụng nhận đượcỏnh sỏng từ đốn truyền tới nờn ta khụngthể đọc được sỏch

- Khi dựng quyển vở che kớn búng đốnống, bàn nằm trong vựng búng nửa tốisau quyển vở, nhận được một phần ỏnhsỏng của đốn truyền tới nờn vẫn đọc sỏchđược

-Vùng bóng tối, vùng nửa tối là gì ?

- Khi nào xảy ra nhật thc và nguyệt thực

- Vùng nào trên trái đất có thể thấy nhật thực toàn phần?

Trang 12

Ngày soạn: 10/9/2015

Ngày giảng: 15/9/2015

Tiết 4

BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức: Sau bài học, người học:

- Tiến hành được thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gươngphẳng

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

2/ Kỹ năng: Sau bài học, người học :

- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn

- Biết làm thí nghiệm, biết đo góc , quan sát hướng truyền của ánh sáng , quy luật phản xạánh sáng

3/ Thái độ: Sau bài học, người học :

- Nhiệt tình, tích cực tham gia hoạt động thí nghiệm theo nhóm

II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG

- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng

- 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang

- Thước đo góc mỏng

V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Ổn định lớp (1’)

Trang 13

2/ Các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1:

- Mục đích: kiểm tra bài cũ (7’)

- Phương pháp: vấn đáp, quan sát

- Phương tiện, tư liệu: SGK

- Nhật thực toàn phần ( một phần) quan sátđược ở chỗ có bóng tối( hay bóng nửa tối ) củamặt trăng trên trái đất

- Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị trái đấtche khuất không được mặt trời chiếu sáng

* Hoạt động 2:

- Mục đích: Đặt vấn đề vào bài (2’)

- Phương pháp: vấn đáp, quan sát

- Phương tiện, tư liệu: SGK

- gv làm thí nghiệm như sgk

? Phải để đèn pin thế nào để vết sáng đến đúng một điểm A

cho trước trên màn

- Hs quan sát thí nghiệm vàtìm hiểu vấn đề cần nghiêncứu của bài học

* Hoạt động 3:

- Mục đích: Sơ bộ đưa ra khái niệm gương phẳng (6’)

- Phương pháp: vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Phương tiện: SGK, - 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng

- Gv phát gương

? Các em nhìn thấy nhìn thấy gì

trong gương

- Gv thông báo: Hình của một

vật quan sát được trong gương

gọi là ảnh của gương

Trang 14

-Hs làm việc cá nhân - Hình của một vật quan

sát được trong gương gọi

là ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

- C1: Kính cửa sổ, mặttường ốp gạch men, tấmkim loại nhẵn bóng

* Hoạt động 4:

- Mục đích: Sơ bộ hình thành biểu tượng về sự phản xạ ánh sáng(14’)

- Phương pháp: vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Phương tiện: 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng

- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng

- 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang

? Dự đoán có hiện tượng gì sẽ xảy ra

khi tia SI gặp mặt gương

- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các

nhóm

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm và báo cáo kết quả thí nghiệm

- GV thông báo tia tới mặt gương gọi

là tia tới; tia hắt lại gọi là tia phản xạ

+ Hiện tượng tia sáng tới mặt gương

bị hắt lại theo một hướng xác định gọi

là hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Gv hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm: Dùng đèn pin có nắp chắn

đục lỗ chiếu 1 tia sáng tới gương

phẳng sao cho tia sáng đi là là mặt tờ

giấy đặt trên bàn , tạo một vệt sáng

hẹp trên mặt tờ giấy.hãy quan sát và

cho biết tia phản xạ IR nằm trong mặt

phẳng nào?

- Mặt phẳng tờ giấy chứa tia tới và

đường pháp tuyến IN của mặt gương

- Đưa ra dự đoán

- Tiến hành thí nghiệm-Tia SI gặp mặt gương bị hắtlại theo 1 hương xác định

II Định luật phản xạ ánh sáng

Thí nghiệm:

-Hiện tượng tia sángtới mặt gương bị hắtlại theo 1 hướng xácđịnh gọi là hiện tượngphản xạ ánh sáng

- SI gọi là tia tới

Trang 15

-Nêu kết quả thí nghiệm

? Yêu cầu hs hoàn thành kết luận

? Dự đoán xem góc phản xạ quan hệ

với góc tới như thế nào

- Gv hướng dẫn học sinh cách tiến

chiếu tia tới SI đến mặt gương

+ Dùng bút đánh dấu vị trí của tia

phản xạ

+ Đo góc phản xạ

- Gv yêu cầu các nhóm tiến hành thí

ngiệm

- Gv yêu cầu các nhóm hoàn thành

kết quả vào bảng và báo cáo kết quả

thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận

- Gv yêu cầu hs đọc thông báo sgk

- Tiến hành thí nghiệm

- Tia phản xạ nằm trong mặtphẳng tờ giấy

- Hoàn thành và phát biểu kếtluận

- Hs nghe thông báo

- Hs đưa ra dự đoán

- Hs các nhóm tiến hành thínghiệm

- Hoàn thành kết quả vào bảngnhóm va hoàn thành kết luận:

khi hướng của tia tới thay đổithì hướng của tia phản xạ cũngthay đổi Nhưng góc phản xạluôn luôn bằng góc tới

- IR gọi là tia phản xạ

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

KL2: Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

* Hoạt động 5:

- Mục đích: Phát biểu định luật (2’)

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu

- Phương tiện: SGK

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- Gv gọi 2-3 hs phát biểu - Hs đọc thông báo 3.Định luật phản xạ ánh sáng:

Trang 16

* Hoạt động 6:

- Mục đích: Thông báo cho học sinh cách vẽ gương (3’)

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu

tuyến tại điểm tới

- Nghe thông báo củagiáo viên

- Hs hoàn thành c3 vàovở

4 Biểu diễn gưong phẳng và các tia sáng trên hình vẽ:

tuyến IN; đo góc tới ; dựng

tia phản xạ sao cho góc

+ là đường phân giáccủa góc SIR

+ vuông góc với mặtgương

Trang 17

? Nội dung của định luật phản xạ ánh sáng

- Học ghi nhớ

- làm bài tâp 4.1;4.2;4.3;4.4 sbt

- Chuẩn bị bài 5

VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

- SGK Vật lý 7, SGV, SBT Vật lý, vở BT vật lý

VII/ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn:17/09/2015

Ngày giảng:22/09./2015.

Tiết 5 BÀI 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức: Sau bài học, người học:

- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương

Trang 18

2/ Kỹ năng: Sau bài học, người học :

- Làm thí nghiệm tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí của

ảnh để nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

3/ Thái độ: Sau bài học, người học :

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu 1 hiện tượng nhìn thấy mà không cầm

thấy được

II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG

- Đặc điểm của ảnh một vật tạo bởi gương phẳng

III/ ĐÁNH GIÁ

Bằng chứng đánh giá

- Bằng cách quan sát, lắng nghe, thực hành, tư duy và trả lời các câu hỏi của giáo

viên để học sinh có thể thể hiện sự hiểu biết của mình

- Các hình thức đánh giá: Bài tập ứng dụng, quan sát, câu đố và đánh giá theo

- Phương tiện, tư liệu: SGK

? Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng

? Vẽ chùm tia phản xạ ứng với các chùm tia tới sau, chỉ

ra tia tới tia phản xạ góc tới góc phản xạ

S

Định luật phản xạ ánh sáng + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳngchứa tia tới và đường pháp tuyến củagương ở điểm tới

+ Góc phản xạ bằng góc tới

Trang 19

I

* Hoạt động 2:

- Mục đích: Đặt vấn đề vào bài (2’)

- Phương pháp: vấn đáp, quan sát

- Phương tiện, tư liệu: SGK

- Gv gọi học sinh đọc phần đặt vấn đề trong sách giáo khoa

? Tại sao lại có cái bóng đó

? Tại sao bóng đó lại lộn ngược xuống dưới

Để trả lời câu hỏi đó chúng ta phải biết được tính chất ảnh

của một vật tạo bởi gương phẳng

- Hs đọc phần đặt vấn đề và trảlời câu hỏi của giáo viên

* Hoạt động 3:

- Mục đích: Tìm hiểu tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng (15’)

- Phương pháp: vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Phương tiện: SGK, - 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng

- Gv yêu cầu hs quan sát hình

5.2

? Nêu dụng cụ, cách bố trí và

tiến hành thí nghiệm

? Đặt viên phấn và chiếc pin

trước gương em quan sát thấy gì

+ Viên phấn+ Gương phẳng

- ảnh của các vật này tronggương

- Hs đưa ra dự đoán

- Hs làm thí nghiệm theo nhóm

I Tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

1 ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?

KL1: ảnh của một vật tạo

Trang 20

-Gv thông báo : ảnh của một vật

không hứng được trên màn chắn

nên gọi là ảnh ảo

điểm của vật đến gương và

khoảng cách từ ảnh của điểm đó

đến gương

- GV(Hướng dẫn): Kẻ MN đánh

dấu vị trí của gương Điểm A

là điểm của miếng bìa A’ là ảnh

của nó Lấy bút đánh dấu A’

Yêu cầu học sinh đọc và trả lời

c3

- Yêu cầu học sinh tiến hành thí

nghiệm,thảo luận c3

- Khi dùng màn chắn khônghứng được ảnh của một vật

- ảnh ảo là ảnh không hứngđược trên màn chắn

- Học sinh dự đoán: Có hoặckhông

- Học sinh thay gương phẳngbằng tấm kính.Dùng viên phấnthứ 2 bằng viên phấn 1 đưa rasau kính để kiểm tra

- Học sinh tiến hành thínghiệm,hoàn thành kết luận:

Độ lớn của ảnh bằng độ lớncủa vật

- Học sinh: Đọc C3

- Học sinh hoạt động nhóm,thảo luận c3 Dùng thướcthẳng để kiểm tra khoảng cách

và dùng êke để kiểm tra sựvuông góc

bởi gương phẳng không

hứng được trên màn chắngọi là ảnh ảo

2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

- Kết luận: Độ lớn của ảnh

bằng độ lớn của vật

3 So sánh khoảng cách

từ 1 điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương:

- Kết luận: Khoảng cách

từ 1 điểm của vật đếngương bằng khoảng cách

từ ảnh của điểm đó đếngương

* Hoạt động 4:

Trang 21

- Mục đích: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng (10’)

- Phương pháp: vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Phương tiện: SGK

- Gv vừa hướng dẫn vừa vẽ 1 điểm

sáng S đặt trước gương Từ S có hai

tia sáng xuất phát từ S tới gương

? Dựa vào tính chất ảnh vẽ ảnh

- Giả sử gọi S/ là ảnh của S S/ có tính

chất như thế nào

- Hs chưa biết khái niệm khoảng cách

nên có thể hướng dẫn học sinh làm

theo các bước sau

+ Kẻ SH vuông góc với mặt gương

Đo SH

+ Trên SH lấy S/ sao cho SH=S/H

 S/ là ảnh của S

- Gv yêu cầu học sinh dựng hai tia

phản xạ ứng với hai tia tới SI và SK

- GV yêu cầu học sinh tìm giao điểm

của hai tia phản xạ

- Gv thông báo ảnh S/ là giao điểm

của hai tia phản xạ

? Vậy hai tia phản xạ ứng với hai tia

tới SI và SK có đặc điểm gì

? Điều kiện nhìn thấy 1 vật là gì

- Gọi học sinh lên bảng đánh dấu 1 vị

- Gv thông báo ảnh của một vật là tập

hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật

- Hs vừa nghe vừa vẽ theo

- S là ảnh ảo, lớn bằng vật

- Khoảng cách từ S/ tới guơngbằng khoảng cách từ S tớigương

- Hs lần lượt làm theo hướngdẫn của giáo viên

- Hs lên bảng

- Vì từ S/ có ánh sáng chiếuđến mắt ta (Có đường kéo dàicủa các tia phản xạ chiếu vàomắt ta)

- Vì chỉ có đường kéo dài củacác tia phản xạ gặp nhau tịa S/

II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng:

- C4

Kết luận: Ta nhìn thấy

ảnh ảo S vì các tia phản

Trang 22

xạ lọt vào mắt ta cóđường kéo dài đi qua ảnh

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Yêu cầu học sinh đọc C5

? Muốn vẽ ảnh của mũi tên

AB ta phải làm như thế nào

- Đoạn thẳng được tạo bởi

bằng cách nối hai điểm

Vậy ảnh của đoạn thẳng đó

- Hs hoàn thành cánhân C5

? Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

? Có mấy cách vẽ ảnh cua rmột vật tạo bởi gương phẳng

- Học ghi nhớ

- Làm bài tập 5.1 đến 5.4 sách bài tập

- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 23

1/ Kiến thức: Sau bài học, người học:

- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

2/ Kỹ năng: Sau bài học, người học :

- Quan sát

- Đánh dấu chính xác

3/ Thái độ: Sau bài học, người học :

- Nghiêm túc trong hoạt động nhóm

- Độc lập khi làm báo cáo thực hành

II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG

? Nêu tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

? Nêu các cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

Trang 24

- Phương tiện, tư liệu: SGK

? Nêu tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương

phẳng

? Nêu các cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- ảnh của một vật tạo bởi gương phẳngkhông hứng được trên màn chắn gọi

là ảnh ảo

- Độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật

- Khoảng cách từ 1 điểm của vật đếngương bằng khoảng cách từ ảnh củađiểm đó đến gương

- Cách 1:

+ Kẻ SH vuông góc với mặt gương

Đo SH+ Trên SH lấy S/ sao cho SH=S/H

- Phương pháp: vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Phương tiện: SGK, - 1 gương phẳng, 1 bút chì, 1 thước chia độ

? Bài thực hành cần dùng

những dụng cụ gì

? Gv yêu cầu học sinh theo dõi

nội dung sgk Xác định các yêu

cầu của bài thực hành

- Gv yêu cầu học sinh nêu các

bước tiến hành nội dung1

- Gv yêu cầu học sinh theo dõi

+ Xác định vùng nhìn thấy củagương phẳng

-Tìm các cách đặt bút chì đểthu được ảnh song song cungphương ngược chiều với vật

- Đặt gương trước mặt , dùngphấn đánh dấu hai điểm xa nhất

I Chuẩn bị:

II Nội dung thực hành:

1 Xác định ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

- C1

2 Xác định vùng nhìn thấy của gương

- C2

Trang 25

- Gv yêu cầu học sinh tiến hành thực

hành theo hướng dẫn và hoàn thành

- Chuẩn bị bài 7: Gương Cầu Lồi

VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

- SGK Vật lý 7, SGV, SBT Vật lý, vở BT vật lý

VII/ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 26

- Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi

- Nhận thấy vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương phẳng có cung kích

thước

- Giải thích ứng dụng của gương cầu lồi

2/ Kỹ năng: Sau bài học, người học :

- Làm thí nghiệm

3/ Thái độ: Sau bài học, người học :

- Nghiêm túc trong hoạt động nhóm

II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG

? Nêu tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lồi so sánh với gương phẳng

? So sánhvùng nhìn thấy của gương phẳng và gương cầu lồi có cùng kich thước

III/ ĐÁNH GIÁ

Bằng chứng đánh giá

- Bằng cách quan sát, lắng nghe, thực hành, tư duy và trả lời các câu hỏi của giáo

viên để học sinh có thể thể hiện sự hiểu biết của mình

- Các hình thức đánh giá: Bài tập ứng dụng, quan sát, câu đố và đánh giá theo

- Gv sưu tầm gương chiếu hậu của ôtô và một số vạt dụng của gia đình giông gương cầu

lồi( muôi, bát inox)

- Phương tiện, tư liệu: SGK, một số vật nhẵn bóng, không phẳng.( muôi, bát inox)

- Gv đưa cho học sinh 1 số vật nhẵn bóng, không phẳng Yêu cầu

học sinh quan sát xem có thấy hình ảnh của minh trong gương

không?Có giống ảnh nhìn thấy trong gương phẳng không?

- Hs nghe và trả lời câuhỏi của giáo viên

Trang 27

- Gv giới thiệu mặt cong lồi ra đó gọi là gương cầu lồi

* Hoạt động 2:

- Mục đích: Tìm hiểu tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi( 20’)

- Phương pháp: vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Phương tiện: SGK, - 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng tròn có cùng kích thước, 1 cây

nến, 1 bao diêm

- Gọi học sinh đọc C1 và quan

? Cách kiểm tra dự đoán

? Yêu cầu học sinh nhìn vào

hình vẽ dự đoán xem ảnh lớn

hay nhỏ hơn vật

* Gv thông báo thực ra ta không

thể đo độ lớn của ảnh do ảnh là

ảnh ảo Vậy muốn so sánh độ

lớn của ảnh so với vật ta phải

làm như thế nào?

- Gv yêu cầu học sinh đọc thí

nghiệm kiểm tra

? Thí nghiệm này gồm những

dụng cụ gì

?Cách bố trí thí nghiệm

- Gv yêu cầu hãy so sánh độ lớn

ảnh của hai cây nến tạo bởi hai

gương

- Gv phát dụng cụ thí nghiệm

cho các nhóm Yêu cầu học sinh

tiến hành hai thí nghiệm kiểm

- Hs đưa ra dự đoán

- Đưa tấm bìa ra sau gương , dichuyển tấm bìa xem có hứngđượca nhr của gương cầu lồikhông

- Nhỏ hơn vật

- Đọc thí nghiệm kiểm tra

- Gồm hai cây nến giống nhau

- 1 gương phẳng, 1 gương cầu lồi

- Đặt hai cây nến giống nhautrước hai gương và cách haigương những khoảng bằng nhau

- Nhận dụng cụ và tiến hành thínghiệm

- ảnh tạo bởi gương cầu lồi làảnh ảo

- ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏhơn ảnh tạo bởi gương phẳng

Trang 28

với cây nến

? ảnh của cây nến tạo bởi

gương cầu lồi như thế nào so

2 Kết luận

- Là ảnh ảo không hứngđược trên màn chắn

- ảnh nhỏ hơn vật

* Hoạt động 4:

- Mục đích: Xác địng vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (10’)

- Phương pháp: vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Phương tiện: SGK, 1 gương cầu lồi,gương phẳng, Phấn

? Nêu cách xác định vùng nhìn thấy

của gương phẳng

- GV: bằng cách làm tương tự hãy

xác định vùng nhìn thấy của gương

cầu lồi có cung kích thước

? Yêu cầu học sinh nêu dụng cụ và

cách tiến hành thí nghiệm

- Gv Lưu ý sau khi đánh dấu xong

vùng nhìn thấy của gương phẳng,

phải đặt gương cầu lồi vào đúng vị trí

của gương phẳng rồi làm tương tự

- Gv yêu cầu học sinh làm thí nghiệm

- 1 gương cầu lồi

- Phấn

- Nghe thông báo của giáo viên

- Hs làm thí nghiệm

- Bề rộng vùng nhìn thấy củagương cầu lồi rộng hơn so vớigương phẳng có cùng kíchthứoc

II Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

- C2: Rộng hơn

Kết luận: Nhìn vào

gương phẳng ta quansát được 1 vùng rộng

Trang 29

hơn so với khi nhìnvào gương phẳng cùngkích thước

* Hoạt động 5:

- Mục đích: Vận dụng (7’)

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu

- Phương tiện: SGK

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- Gv yêu cầu hs hoạt động

cá nhân trả lời C3, C4 - Làm việc cá nhântrả lời C3; C4 III Vận dung- C3: Vùng nhìn thấy của gương

cầu lòi rộng hơn vùng nhìn thấycủa gương phẳng vì thế giúpngười lái xe nhìn được khoảngrộng hơn

- C4: Khi người lái xe nhìn vàogương càu lồi có thể quán sátđược xe cộ, người qua lại bị vậtcản trên đường che khuất , tránhđược tai nạn

*Hoạt động 6:

- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà ( 5’)

- Phương pháp: Vấn đáp

- Phương tiện: SGK

? Nêu tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lồi so sánh với gương phẳng

? So sánhvùng nhìn thấy của gương phẳng và gương cầu lồi có cùng kich thước

- Học ghi nhớ

- Làm bài tập từ bài 7.1 đến bài 7.4 sbt

- Chuẩn bị trước bài 8

VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 30

BÀI 8: GƯƠNG CẦU LÕM I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức: Sau bài học, người học:

- Nhận biết được sự khác nhau giữa gương cầu lõm với gương phẳng và gương cầu lồi

- Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được những tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm

2/ Kỹ năng: Sau bài học, người học :

- Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm

3/ Thái độ: Sau bài học, người học :

- Hứng thú, nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm, trung thực

II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG

? Tính chất ảnh của một vật đặt trước gương cầu lõm( khi vật đặt sát gương)

? Chùm sáng song song chiếu tới gương cầu lõm cho chàm phản xạ có tính chất gì

- Phương tiện, tư liệu: SGK

Trang 31

* HS1:

? Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi

* HS2:

? So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi so với vùng

nhìn thấy của gương phẳng? Nêu lại phương án chứng

- Mô tả lại thí nghiệm ở hình SGK/Tr 21

7.3-* Hoạt động 2:

- Mục đích: Đặt vấn đề vào bài (2’)

- Phương pháp: vấn đáp, quan sát

- Phương tiện, tư liệu: SGK, gương cầu lồi, gương cầu lõm

Giáo viên cho học sinh quan sát 1 gương cầu lồi và 1 gương

cầu lõm Yêu cầu học sinh nhận xét sự giống và khác nhau bề

mặt 2 gương  Gương có bề mặt phản xạ lõm xuống gọi là

gương cầu lõm Vậy liệu gương cầu lõm tạo ảnh có tính chất

giống với ảnh tạo bởi gương cầu lồi không?

- Hs quan sát và trả lời câu hỏicủa giáo viên

* Hoạt động 2:

- Mục đích: Tìm hiểu tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm (15’)

- Phương pháp: vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Phương tiện: SGK, 1 cây nến, 1 gương cầu lõm

- Yêu cầu học sinh quan sát hình

- Tiến hành: Đặt 1 cây nến sátgương Quan sát ảnh của cây nếntạo bởi gương cầu lõm

Dịch chuyển từ từ ra xa gươngcho đến khi không nhìn thấy ảnh

Trang 32

? Nêu phương án kiểm tra dự

đoán

- Giáo viên phát dụng cụ thí

nghiệm, yêu cầu học sinh làm

việc theo nhóm hoàn thành câu

1

- Giáo viên hướng dẫn các nhóm

tiến hành thí nghiệm

Gọi 2, 3 học sinh trả lời câu 1

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

- Yêu cầu học sinh mô tả cách

- Giáo viên làm lại thí nghiệm,

đưa vật ra xa dần gương Thông

báo vị trí cho ảnh thật

Lưu ý: kết luận chỉ đúng khi đặt

vật gần sát gương Giáo viên kể

lại câu chuyện: “Nhà bác học

Acsimet dùng gương cầu lõm

tập trung ánh sáng mặt trời để

đốt cháy chiến thuyền giặc”

Acsimet đã dùng tính chất nào

của gương cầu lõm  II

- Đưa màn chắn ra sau gươngxem có hứng được ảnh không?

- Học sinh nhận dụng cụ, hoạtđộng nhóm tiến hành thí nghiệm

và trả lời c1:

- ảnh ảo, lớn hơn vật khi đặt vậtsát gương

- Dịch chuyển vật xa gương, độlớn ảnh giảm dần

- Đọc C2

- Dùng 1 gương cầu lõm và 1gương phẳng có kích thước bằngnhau

- Đặt 2 cây nến giống nhau trước

2 gương, cách 2 gương nhữngkhoảng bằng nhau

- Quan sát ảnh 2 cây nến tạo bởi

- ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầulõm lớn hơn vật

Trang 33

- Phương pháp: vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát

- Phương tiện: SGK, - Hình 8.5, - 1 gương cầu lõm, 1 đèn pin có màn chắn 2 lỗ,1 màn

chắn

+ Nhắc lại đặc điểm của các chùm

sáng : song song, hội tụ, phân kì?

- Yêu cầu học sinh nêu dụng cụ,

cách tiến hành thí nghiệm

- Giáo viên yêu cầu học sinh tiến

hành thí nghiệm theo nhóm, trả lời

? Chùm sáng song song khi gặp

mặt gương cầu lõm thì có hiện

tượng gì

? Đọc nội dung thí nghiệm

và cho biết thí nghiệm yêu cầu gì

? Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm

? Gọi hs trả lời c5

+ Học sinh nhắc lại

- Dụng cụ: Đèn pin để tạo rachùm sáng song song, gươngcầu lõm, màn chắn

- Tiến hành: Chiếu tia sángsong song đi là là màn chắnđến gương cầu lõm Quan sátchùm tia phản xạ

- Học sinh nhận dụng cụ, hoạtđộng nhóm, tiến hành thínghiệm, trả lời câu 3

C3: Chùm phản xạ hội tụ tại 1điểm trước gương

- Hoàn thành KL

- Hs thảo luận C4

- Chùm sáng song song

- Chùm phản xạ sẽ hôị tụ tạimột điểm

- Hs đọc thí nghiệm

- Tìm 1 vị trí đặt đèn để thuđược chùm phản xạ là chùmsong song

- Tiến hành thí nghiệm

- TL C5

II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm:

1 Đối với chùm tia sáng song song

- C3: Chùm tia phản xạ sẽhội tụ tại 1 điểm trướcgương

* Kết luận: … hội tụ…

- C4: Chùm sáng mặt trờichiéu đến trái dất là chùmsong song nên cho chùmphản xạ hội tụ tại mộtđiểm Do ánh sáng mặttrời có nhiệt năng nên vậtđặt tại chỗ có ánh sánghội tụ sẽ nóng lên

2 Đối với chùm tia tớiphân kì

- C5

* Kết luận….phân kì…

* Hoạt động 5:

Trang 34

- Mục đích: Vận dụng (5’)

- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu

- Phương tiện: SGK

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- gv giới thiệu cấu tạo pha

đèn pin

+ 1 gương cầu lõm

+ 1 bóng đèn

- gọi hs đọc C6

- Gv xoay nhẹ pha đèn pin

để thay đổi vị trí của bóng

? Tính chất ảnh của một vật đặt trước gương cầu lõm( khi vật đặt sát gương)

? Chùm sáng song song chiếu tới gương cầu lõm cho chàm phản xạ có tính chất gì

- Học bài

- Đọc có thể em chưa biết- SGK/Tr 24

- Làm bài tập 8.1,8.2,8.3- SBT

- Làm câu hỏi ôn tập chương chuẩn bị tiết sau ôn tập bài 9

VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

- SGK Vật lý 7, SGV, SBT Vật lý, vở BT vật lý

VII/ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 35

Ngày soạn:16/10/2015

Ngày giảng:20/10/2015.

Tiết 9

ÔN TẬP- TỔNG KẾT CHƯƠNG I I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức: Sau bài học, người học:

- Nhắc lại kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh sang, sựphản xạ ánh sáng, tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gươngcầu lõm, cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, xác định vùng nhìn thấy tronggương phẳng, gương cầu lồi

2/ Kỹ năng: Sau bài học, người học :

- vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng

3/ Thái độ: Sau bài học, người học :

- Hứng thú, nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm, trung thực

II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG

- Các câu hỏi thuộc chương I

Ngày đăng: 09/02/2021, 03:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w