1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LÝ 7 HỌC KỲ I

91 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 775 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ theo quy ước Quan sát thí nghiệm trên hình 2.3 Làm thí nghiệm nhận biết đường truyền của ánh sang :Vệt sáng hẹp, thẳng trên màn chắn cho hình ảnh về đường truyền của ánh sáng Trong th

Trang 1

Ngày soạn: - 8- 2018 Ngày dạy: - 8- 2018 Dạy lớp: 7A

Ngày dạy: - 8- 2018 Dạy lớp: 7B

+Quan sát và mô tả thí nghiệm

+Diễn đạt ý hiểu của mình

c Về thái độ:

+Báo cáo hiện tượng thí nghiệm một cách trân thực

+Hợp tác làm việc theo nhóm

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a Chuẩn bị của giáo viên: G.án, đồ dung học tập Đèn pin có thể bật sáng được

b Chuẩn bị của học sinh: Mỗi nhóm một hộp kín bên trong có bong đèn và pin

3 Tiến trình bài dạy:

*/ Ổn định tổ chức lớp:

Lớp 7A: ./ ( Vắng: )

Lớp 7B: ./ ( Vắng: )

a Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

GV: GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG I

? Một người không bị tật có khi nào mở mắt ra mà không nhìn thấy vật đặt trướcmặt không?

HS :Có.Vào ban đêm

? Khi nào ta mới nhìn thấy một vật?

HS :khi có ánh sáng

? Quan sát ảnh ở đầu chương xem trên tấm bìa viết chữ gì?

HS : Chữ “Mít” Chữ “Tít”

GV : Ảnh quan sát được trên gương phẳng có tính chất gì?

Tóm lại : Những hiện tượng trên đều liên quan đến ánh sáng và ảnh của các vậtquan sát được trong các loại gương.Sau khi học chương này ta cần trả lời được 6câu hỏi sau:

HS : Đọc hết 6 câu hỏi ở đầu chương

* Đặt vấn đề :

GV : Đưa đèn pin ra

Trang 2

+ Bật đèn và chiếu về phía học sinh để học sinh có tthể nhìn thấy được đènbật sáng hay tắt đi

+ Để đèn pin ngang trước mặt và đặt câu hỏi

? Mắt có nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ đèn phát ra không?

HS : không nhìn thấy ánh sáng từ đèn phát ra

GV : Vậy khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

b

Dạy nội dung bài mới :(29 phút)

Đọc 4 trường hợp nêu trong SGK

Gọi 3 HS nêu những nhận xét của

mình để thống nhất kết quả quan sát

Mắt nhận biết được ánh sáng ở trường

hợp 2 và 3

Cùng nghiên cứu lại 2 trường hợp đó

để trả lời câu hỏi C1?

Hãy điền vào chỗ trống để được kết

Đèn bật sáng,mảnh giấy được chiếu

sang nhưng nếu che không cho ánh

sang tới mắt thì ta cũng không nhìn

* Kết luận : Mắt ta nhận biết đượcánh sáng khi có ánh sáng truyền vàomắt ta

* Thí nghiệm :

C2 : Nhìn thấy mảnh giấy vì có ánhsáng từ mảnh giấy truyền vào mắt ta

Trang 3

Yêu cầu hs nghiên cứu mục III và tự

trả lời các câu hỏi

Nhận xét sự giống và khác nhau giữa

dây tóc bóng đền đang sáng và mảnh

giấy trắng?

Thảo luận nhóm để trả lời câu C3

+Giống nhau : Cả 2 đều có ánh sang

truyền tới mắt

+Khác nhau : Giấy trắng hắt ánh sang

do đền chiếu tới Dây tóc tự phát sang

Điền vào chỗ trống để hoàn thành kết

tầng che chắn nên học sinh thường

phải học tập và làm việc dưới ánh

sang nhân tạo, điều này có hại cho

mắt Để làm giảm tác hại này, học

sinh cần có kế hoạch học tập và vui

chơi dã ngoại

* Kết luận : Ta nhìn thấy một vật khi

có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta

III NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG(5phút)

C3 Vật tự phát ra ánh sáng : Dây tóc Vật hắt lại ánh sáng do vật khácchiếu tới : giấy trắng

* Kết luận : + Dây tóc bóng đèn tự nó phát raánh sang gọi là nguồn sáng

+ Dây tóc bóng đèn phát sáng vàmảnh giấy hắt lại ánh sáng từ vậtkhác chiếu vào nó gọi chung là vậtsáng

IV.VẬN DỤNG (4phút)C4 Bạn thanh nói đúng vì ánh sáng

từ đèn pin không chiếu vào mắt.Mắtkhông nhìn thấy được

C5 Các hạt khói được đèn chiếusáng trở thành vật sáng.Các vật sángnhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành mộtvệt sáng mà ta nhìn thấy được

c Củng cố, luyện tập: (3 phút)

?/ Qua bài học hôm nay chúng ta cần nắm vững những nội dung gì ?

Gv: Cho hs nhắc lại và gv chốt lại nội dung trọng tâm của bài dạy

Trang 4

+ Mỗi bàn : Một đèn pin, Một ống cong, một ống thẳng có thể nhìn qua được

+ Mỗi nhóm : Ba tấm bìa có đục lỗ

*/ Rút kinh nghiệm:

- Thời gian giảng toàn bài: ………

- Thời gian dành cho từng phần: ………

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ………

*/ Áp dụng lần sau: ………

………

Trang 5

Ngày soạn: - 8- 2018 Ngày dạy: - 8- 2018 Dạy lớp: 7A

Ngày dạy: - 8- 2018 Dạy lớp: 7B

TIẾT 2 SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

1 Mục tiêu

a Về kiến thức:

+ HS biết làm thí nghiệm để xác định đường truyền của ánh sang

+ Phát biêt được định luật truyền thẳng của ánh sang

+ Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sang vào xác định đường thẳng trongthựctế

b Về kỹ năng:

+ Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũitên

+ Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì

+ Bước đàu biết tìm ra định luật truyền thẳng của ánh sang bằng thực nghiệm + Biết dung thí nghiệm để kiẻm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng

c Về thái độ:

+ Biết vận dụng Về kiến thức: vào cuộc sống

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a Chuẩn bị của giáo viên: SGK,giáo án, đồ dung học tập

b Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước SGK, Mỗi nhóm :

+ Một ống nhựa cong ,một ống nhựa thẳng dài khoảng 20 cm

a.Kiểm tra bài cũ (6 phút )

?1.- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ?

- Khi nào ta nhìn thấy vật ?

- Giải thích hiện tượng khi nhìn thấy vệt sáng trong khói hương (hoặc đám bụi ban đêm) ?

Đáp án:

1 : - Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

- Khói (bụi) gồm nhiều hạt nhỏ li ti ,các hạt khói (bụi) được đèn chiếu sáng trởthành vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà tanhìn thấy được

?2 Chữa bài tập 1.1 và 1.2 (SBT) ?

Trang 6

ĐA : BT 1.1 :C- Vì có ánh sáng truyền vào mắt ta

BT 1.2 :B- Vỏ chai sáng trói dưới trời nắng không phải là nguồn sáng

* Đặt vấn đề: (2 /)

HS : Đọc phần mở bài SGK

?/ Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải ?

GV :Ghi lại các ý kiến của HS

b Dạy nội dung bài mới :(34 phút)

Dự đoán ánh sáng đi theo đường

cong hay đường gấp khúc ?

+Ánh sáng đi theo đường cong

+Ánh sang đi theo đường gấp khúc

+Ánh sang đi theo đường thẳng

Nêu phương án để kiểm tra ?

+PA1 :Dùng màn chắn dùi 1 lỗ nhỏ

di chuyển từ nguồn sang đến mắt

ta Đánh dấu vị trí của màn chắn

Cùng HS thảo luận phương án dễ

thực hiên nhất,nhìn thấy kết quả rõ

nhất

Làm thí nghiệm theo nhóm và trả

lời câu C1 ?

Không có ống thẳng thì ánh sáng

có truyền đi heo đường thẳng

không ? Có phương án nào kiểm

tra được không ?

Dùng 3 tấm bìa giống nhau đục lỗ

Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn khôngtruyền theo đường cong

* Thí nghiệm 2 :

C2 Ba lỗ A,B,C trên 3 tấm bìa và bongđèn nằm trên 1 đường thẳng

* Kết luận : Đường truyền của ánh

sáng trong không khí là đường thẳng

Trang 7

Nghiên cứu đường truyền ánh sang

trong các môi trường trong suốt

dồng tính khác như :nước,thuỷ

tinh,dầu hoả cũng thu được một

kết quả.Có thể xem kết luận trên là

định luật truyền thẳng của ánh sáng

Phát biểu định luật truyền thẳng

của ánh sáng

Phát biểu

Hướng dẫn hs nghiên cứu và trả lời

các câu hỏi sau

Đọc cách biểu diễn đường truyền

của ánh sang

Qui ước tia sánh như thế nào ?

Là một đường thẳng có mũi tên chỉ

hướng

Vẽ đường truyền ánh sang từ điểm

S đến điểm M ?

Vẽ theo quy ước

Quan sát thí nghiệm trên hình 2.3

Làm thí nghiệm nhận biết đường

truyền của ánh sang :Vệt sáng hẹp,

thẳng trên màn chắn cho hình ảnh

về đường truyền của ánh sáng

Trong thực tế ta chỉ nhìn thấy

chùm sang gồm nhiều tia sáng

Quy ước vẽ chum sáng như thế nào

chắn 2 khe song song

Vặn pha đèn tạo thành 2 tia song

song, 2 tia hội tụ, 2 tia phân kỳ

* Định luật truyền thẳng của ánh sáng :

Trong môi trường trong suốt và đồngtính, ánh sáng truyền đi theo đườngthẳng

Trang 8

Vận dụng kiến thức vừa nghiên

cứu Thầy trò ta cùng nhau sang

phần III

Hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm bàn thảo luận

và trả lời các nội dung câu hỏi C4

Bằng kinh nghiệm hằng ngày hãy

điều chỉnh cho 3 kim thẳng hàng ?

Liên hệ thực tế : Khi ngắm phân

đội em xếp thẳng hàng, em phải

làm như thế nào ? Giải thích ?

Gợi ý: Nêu cách ngắm như câu C5

C5

c Củng cố, luyện tập: (2 phút)

?/ Qua bài học hôm nay chúng ta cần nắm vững những nội dung Về kiến thức: gì ?Hs: Trả lời

- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Biết cách biểu diễn tia sáng như thế nào ?

Gv: Nhấn mạnh lại nội dung chính của bài và cần nắm vững

Trang 9

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)

- Về nhà học và nắm vững nội dung của bài

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Làm bài tập 2.1 2.4 (SBT-T4 )

- Nghiên cứu trước bài 3 Ưng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng

*/ Rút kinh nghiệm:

- Thời gian giảng toàn bài: ………

- Thời gian dành cho từng phần: ………

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ………

*/ Áp dụng lần sau: ………

………

Trang 10

Ngày soạn: - 9- 2018 Ngày dạy: - 9- 2018 Dạy lớp: 7A

Ngày dạy: - 9- 2018 Dạy lớp: 7B

TIẾT 3

ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

1 Mục tiêu.

a Về kiến thức:

+ Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích

+ Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực

+ Báo cáo kết quả quan sát một cách trung thực

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, Bảng vẽ hiện tượng nhật thực vànguyệt thực (mô hình)

b Chuẩn bị của học sinh : Mỗi nhóm :

? Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ? Đường truyền tia sáng được

biểu diễn như thế nào ? Chữa bài tập 1 ?

Đáp án:

Định luật : Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theomột đường thẳng

Đường truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng

Bài tập 1 : Không nhì thấy ánh sáng vì ánh sáng phát ra theo đường CA Mắt ởdưới đường CA nên ánh sáng không truyền vào mắt được Phải để mắt trên đường

CA kéo dài

GV : Cho các học sinh khác nhận xét và đánh giá cho đỉêm

Trang 11

* Đặt vấn đề : Tại sao khi chưa có đồng hồ con người lại biết nhìn vị trí của bóng

nắng để biết giờ trong ngày ?

b

Dạy nội dung bài mới :

Ngiên cứu SGK, làm thí nghiệm

Quan sát hiện tượng trên màn chắn

Nêu rõ độ sáng, yếu của các vùng đó

Nêu nguyên nhân của hiện tượng

tượng quan sát được trong tự nhiên

I Bóng tối – bóng nửa tối (15/ )

Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía

sau vật cản có một vùng chỉ nhậnđược ánh sáng từ một phần của nguồnsáng gọi là bóng nửa tối

Trang 12

trình bày quỹ đạo chuyển động của

Mặt trăng, Mặt trời và Trái đất ?

Trái đất quay xung quanh Mặt trời

Mặt trăng quay xung quanh Trái đất

Vẽ mô tả quỹ đạo chuyển động

Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất

Vị trí nào của Trái Đất nằm trong

vùng bong nửa tối ?

Giải thích thêm về hiện tượng nguyệt

thực chỉ xảy ra trong một thời gian

chứ không thể xảy ra cả đêm

Làm thí nghiệm để trả lời câu C5

Nhật thực toàn phần : Đứng trongvùng bóng tối không nhìn thấy đượcMặt Trời

- Nhật thực một phần: Đứng trongphần nửa tối chỉ nhìn thấy một phầncủa Mặt Trời

b Nguyệt thực

C4

Mặt Trăng ở vị trí 1 là nguyệt thực Mặt Trăng ở vị trí 2,3 Trăng sáng

- Nguyệt thực xảy ra khi Mặt trăng bịtrái đất che khuất không được mặt trờichiếu sáng nữa

III Vận dụng (10/ )

C5

Di chuyển miếng bìa lại gần mànchắn, bóng tối và bóng nửa tối thuhẹp lại

C6

Bóng đèn dây tóc, có nguồn sángnhỏ, vật cản lớn hơn so với nguồnsáng nên không có ánh sáng đến bàn

Trang 13

áp, do các phương tiện giao thông,

các biển quảng cáo ) khiến cho môi

trường bị ô nhiễm ánh sáng Ô nhiễm

ánh sáng gây ra các tác hại như: lãng

phí năng lượng, ảnh hưởng đến việc

quan sát bầu trời ban đêm (tại các đô

thị lớn), tâm lý con người, hệ sinh

thái và gây mất an toàn trong giao

thông và sinh hoạt,

- Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô

c Củng cố, luyện tập: (2/ )

?/ Qua bài học hôm nay chúng ta cần nắm vững những nội dung Về kiến thức: gì ?Hs: Trả lời

Thế nào là hiện tượng Bóng tối? Bóng nửa tối ? Nhật thực ? Nguyệt thực ?

Gv: Nhấn mạnh lại nội dung chính của bài và cần nắm vững

Trang 14

- Thời gian dành cho từng phần: ……….

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ………

*/ Áp dụng lần sau: ………

………

Ngày soạn: - 9- 2017 Ngày dạy: - 9- 2018 Dạy lớp: 7A Ngày dạy: - 9- 2018 Dạy lớp: 7B Tiết 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG 1 Mục tiêu. a Về kiến thức: + Tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trong gương + Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ + Phát biểu được định luật phản xạ ánh sang + Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sang để đổi đường truyền của ánh sang theo yêu cầu của từng bài tập b Về kỹ năng: + Biết làm thí nghiệm đo góc, quan sát hướng truyền ánh sang và nắm được quy luật phẩn xạ ánh sang c Về thái độ: + Yêu thích môn học + Có ý thức vận dụng Về kiến thức: đã học vào giải thích các hiện tượng quan sát được trong thực tế 2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm b Chuẩn bị của học sinh: + Một gương phẳng có giá đỡ + Một đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng + Một tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng + Một thước đo độ 3 Tiến trình bài dạy: */ Ổn định tổ chức lớp: Lớp 7A: ./ ( Vắng: )

Lớp 7B: ./ ( Vắng: )

Trang 15

a Kiểm tra bài cũ: (8phút)

?1 Hãy giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực ?

?2 Để kiểm tra xem 1 đường thẳng có thật thẳng hay không, chúng ta có thể làmnhư thế nào ? Giải thích ?

?3 Chữa BT 3(SBT)

ĐA1 : Hiện tượng nhật thực, nguyệt thực giải thích như trong SGK

ĐA2 : Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sang để giải thích

ĐA3 : BT3 : Vì đêm rằm, Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng mới có khả năng nằmtrên cùng một đường thẳng Khi đó Trái Đất chặn ánh sang Mặt Trời không chochiếu ánh sang vào Mặt Trăng

GV :Yêu cầu các HS khác nhận xét và đánh giá

* Đặt vấn đề:

? Dùng đèn pin chiếu một tia sang lên gương phẳng đặt trên mặt bàn, Quan sát hiện tượng xảy ra ?

HS :Có ánh sang hắt ra từ gương lên tường

? Phải để đèn pin theo hướng nào để vệt sang hắt lại đến đúng điểm A trên tường ? Đó là vấn đề cần giải quyết trong tiết học này

b

Dạy nội dung bài mới :(34 phút)

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Thấy hiện tượng gì trong gương ?

Thấy ảnh của mình trong gương

Khái quát: Đặt một vật trước gương ta

đều quan sát được ảnh của vật tạo bởi

gương phẳng

Trả lời câu C1 ?

Nhận biết các vật có thể dung làm

gương phẳng trong thực tế

Liên hệ với thời cổ xưa các cô gái

thường hay soi mình xuống nước để

thấy được hình ảnh của mình

Ánh sang đến gương rồi đi tiếp như

thế nào ?

Các nhóm tự làm thí nghiệm theo

hình 4.2(SGK/12)

Chỉ ra tia phản xạ? tia tới ?

Các nhóm chi rõ các tia trên thí

- Hiện tượng phản xạ ánh sang

là hiện tượng tia sang đi đếngặp gương bị hắt lại

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng

Trang 16

Quan sát thí nghiệm và trả lời câu C2

Đọc thông tin về góc tới và góc phản

Thông báo : Các kết luận trên cũng

đúng với các môi trườn trong suốt

- Vẽ tia tới SI và tia tới I R theo

yêu cầu của đề bài

- Vẽ đường phân giác của góc SI

nào?

C2

Tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng

tờ giấy chứa tia tới

* Kết luận : Tia phản xạ nằm trong

mặt phẳng với tia tới và đường pháptuyến

2 Phương của tia phản xạ quan hệ như thế nào với phương của tia tới

a Dự đoán về mối quan hệ giữagóc tới và góc phản xạ

b Thí nghiệm kiểm tra

* Kết luận :

Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

3 Định luật phản xạ ánh sáng

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳngvới tia tới và đường pháp tuyến

- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ

C3

III Vận dụng.( 9 phút)

C4

Trang 17

- Vẽ mặt gương vuông góc với I

I N

a

c.Củng cố-Luyện tập: (2phút)

?/ Qua bài học hôm nay chúng ta cần nắm vững những nội dung Về kiến thức: gì ? Hs: Trả lời

Thế nào là gương phẳng ? phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Cách biểu diễn gương phẳng và các tia sáng ?

Gv: Nhấn mạnh lại nội dung chính của bài và cần nắm vững

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: ( 1 phút)

- Học thuộc định luật phản xạ ánh sang

- Làm BT : 4.1… 4.3 SBT

- BT: Vẽ tia tới sao cho góc tới bằng 0 và tìm tia phản xạ ?

- Đọc trước bài Anh của một vật tạo bởi gương phẳng

*/ Rút kinh nghiệm:

- Thời gian giảng toàn bài: ………

- Thời gian dành cho từng phần: ………

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ………

*/ Áp dụng lần sau: ………

………

I

I

S

R

Trang 18

Ngày soạn: - 9- 2017 Ngày dạy: - 9- 2017 Dạy lớp: 7A

Ngày dạy: - 9- 2017 Dạy lớp: 7B

1 Mục tiêu.

a Về kiến thức:

+ Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

+ Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương

b Về kỹ năng:

+ Làm thí nghiệm : Tạo được ảnh của vật qua gương phẳng

+ Xác địh vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

c Về thái độ:

Rèn luyện Về thái độ nghiêm túc khi làm thí nghiệm khi nghiên cứu một hiệnjtượng nhìn thấy mà không cầm thấy được

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, Hướng dẫn HS chuẩn bị thí nghiệm

b Chuẩn bị của học sinh: Mỗi nhóm HS :

+ Một gương phẳng có giá đỡ

+ Một tấm kính trong có giá đỡ

+ 2 cây nến và diêm để đốt nến

+ Một tờ giấy

+ 2 pin giống nhau

3 Tiến trình bài dạy:

*/ Ổn định tổ chức lớp:

Lớp 7A: ./ 40 ( Vắng: )

Lớp 7B: ./ 40 ( Vắng: )

a Kiểm tra bài cũ: (6phút)

?1/ Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Xác định tia tới SI ?

Trang 19

* Đặt vấn đề: (1 phút)

HS: Quan sát hình 5.1(SGK-15)

? Em có thể giải đáp được thắc mắc của bé Lan không?

HS: Dự đoán: Đó là ảnh của cái tháp qua mặt nước giống như qua gương phẳng GV: Trong tiết học này chúng ta sẽ nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

b.Dạy nội dung bài mới :( 34 phút)

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Quan sát hiện tượng trong gương ?

Thấy ảnh trong gương giống vật

Có thể nêu các dự đoán khác nhau

Làm thế náo để kiểm tra được dự đoán

Yêu cầu HS thay pin bằng một cây

nến đang cháy vì sẽ thấy ảnh rõ hơn

Đưa cây nến 2 giống cây nến 1 vào vị

C1

Không hứng được ảnh

* Kết luận 1: Ảnh của một vật tạo

bơi gương phẳng không hứng đượctrên màn chắn gọi là ảnh ảo

2 Tính chất 2: Độ lớn của ảnh có

bằng độ lớn của vật không ?

C2 Kích thước của cây nến 2 bằngcây nến 1, bằng kích thước ảnh củacây nến 1 nên ảnh của cây nến 1bằng cây nến 1

* Kết luận: Độ lớn của ảnh của một

vật tạo bơỉ gương phẳng bằng độ lớncủa vật

3 Tính chất 3: So sánh khoảng cách

từ một điểm của vật đến gương và

Trang 20

Lưu ý HS kẻ đường vuông góc qua vật

đến gương rồi mới đo khoảng cách

Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có

những tính chất gì?

Nêu 3 tính chất của ảnh tạo bởi gương

phẳng

Thực hiện câu C4 ?

Thảo luận và tự lực làm câu C4 và vở

Vẽ ảnh S/ dựa vào tính chất của ảnh

Điểm giao nhau của 2 tia phản xạ có

xuất hiện trên màn chắn không ?

Không.Chỉ có các đường kéo dài của

tia phản xạ gặp nhau tại S/ Nên

không hứng được ảnh trên màn chắn

Đọc phần thông báo trong SGK

Hãy vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương

- A và A/ cách đều MN

* Kết luận:

Điểm sang và ảnh của nó tạo bởigương phẳng cách gương mộtkhoảng bằng nhau

II.Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng (7 phút)

Trang 21

G */ Tích hợp: NDBVMT

- Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh

quan rất đẹp, các dòng sông trong

xanh ngoài tác dụng đối với nông

nghiệp và sản xuất còn có vai trò quan

trọng trong việc điều hòa khí hậu tạo

ra môi trường trong lành

- Trong trang trí nội thất, trong gian

phòng chật hẹp, có thể bố trí thêm các

gương phẳng lớn trên tường để có cảm

giác phòng rộng hơn

- Các biển báo hiệu giao thông, các

vạch phân chia làn đường thường

dùng sơn phản quang để người tham

gia giao thông dễ dàng nhìn thấy về

ban đêm

nước là ảnh của tháp qua mặt nước phẳng được coi như là gương Ảnh

đó đối xứng với vật qua mặt nước

c Củng cố -Luyện tập: (2 phút )

Gv: ?/ Qua bài học hôm nay chúng ta cần nắm vững những nội dung Về kiến thức gì ?

Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng và vẽ được ảnh qua gương phẳng ?

Gv: Nhấn mạnh lại nội dung chính của bài và cần nắm vững

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Trả lời lại các câu từ C1…C6

- Làm BT : 5.1… 5.4(SBT-7)

- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

*/ Rút kinh nghiệm:

- Thời gian giảng toàn bài: ………

- Thời gian dành cho từng phần: ………

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ………

*/ Áp dụng lần sau: ………

………

Trang 22

Ngày soạn: - 9- 2017 Ngày dạy: - 9- 2017 Dạy lớp: 7A

Ngày dạy: - 9- 2017 Dạy lớp: 7B1Ngày dạy: -10- 2017 Dạy lớp: 7CNgày dạy: - 10- 2017 Dạy lớp: 7D

Tiết 6 Bài 6 THỰC HÀNH - QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT

TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

1 Mục tiêu

a Về kiến thức:

+ Hiểu được thế nào là vùng nhìn thấy của gương phẳng?

+ Các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?

b Về kỹ năng:

+ Xác định được vùng nhìn thấy của 1 gương phẳng

+ Vẽ ảnh của các vật khác nhau được tạo bởi gương phẳng

c Về thái độ:

Trung thực, tích cực trong hoạt động nhóm và làm thí nghiệm vật lý

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, Hướng dẫn HS chuẩn bị đồ dung thí

3 Tiến trình bài dạy:

Trang 23

- Ảnh của một vật tạo bơi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi

là ảnh ảo

- Độ lớn của ảnh của một vật tạo bơỉ gương phẳng bằng độ lớn của vật

- Điểm sang và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảngbằng nhau

*/ Vẽ hình: Vẽ đúng được 4 điểm

GV: ĐVĐ Hôm nay chúng ta sẽ thực hành vẽ ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng

b.Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

- Tuỳ theo tình hình lớp mà cho HS

hoạt động làm thí nghiệm theo nhóm

nhỏ , tuy nhiên mỗi em phải tự hoàn

thành 1 mẫu báo cáo riêng

Hướng dẫn cho HS cách điền vào

mẫu báo cáo

chú ý xem GV hướng dẫn

- Thống nhất hình vẽ của 1 cây bút

chì

- Thông báo cho HS “vùng nhìn

thấy” là một khái niệm mới mà HS

phải tự nghiên cứu trong tiết học hôm

A

Trang 24

Ở câu C4 các em hãy vẽ tia phản xạ

của 2 tia sáng truyền từ điểm N và M

(bằng cách vẽ bằng ảnh ảo N’ và M’)

thử xem có truyền đến mắt người đó

không ?

Hoạt động 3 : HS thực hành (15 / )

Yêu cầu HS tự thực hành theo tài

liệu và lần lượt trả lời các câu hỏi vào

mẫu báo cáo đã được chuẩn bị trước

ở nhà

Tự thực hành theo hướng dẫn trong

SGK và trả lời vào mẫu có sẵn

Quan sát HS làm thí nghiệm , hướng

dẫn và điều khiển HS làm thí nghiệm

+ Vị trí của người ngồi và vị trí

Phát cho HS những miếng Decal

đánh dấu điểm M , N thay vì dùng

- Hết giờ , GV thu các bản báo cáo

nộp lại các bản báo cáo

- Nhắc HS không chép bài của bạn

- GV gọi 2 HS lên bảng làm câu C1

C4 :+ Gọi điểm đặt mắt nhìn của người

đó là điểm O+ Gọi M’ và N’ là ảnh tạo bởi gươngphẳng của M và N

+ Vẽ N’O và M’O Do M’O cắtgương tại I tức là tia phản xạ IO đãtruyền đến mắt của người đó Vậyngười đó thấy điểm M

Trang 25

- Xem trước bài 7: “GƯƠNG CẦU LỒI”

- HS sưu tầm 1 số gương cầu lồi lên lớp cho các bạn quan sát

*/ Rút kinh nghiệm:

- Thời gian giảng toàn bài: ………

- Thời gian dành cho từng phần: ………

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ………

*/ Áp dụng lần sau: ………

………

Trang 26

Ngày soạn: - 10- 2017 Ngày dạy: - 10- 2017 Dạy lớp: 7A

Ngày dạy: - 10- 2017 Dạy lớp: 7BNgày dạy: - 10- 2017 Dạy lớp: 7CNgày dạy: - 10- 2017 Dạy lớp: 7D

Tiết 7 Bài 7 GƯƠNG CẦU LỒI

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

+ Tính chất của ảnh tạo bởi 1 gương cầu lồi

+ Biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng có cùngkích thước

+ Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi.

+Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng vàứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song songthành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tiatới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

2 Kỹ năng:

Có kỹ năng nêu và phát hiện được cấu tao và các ứng dụng của gương cầu lồi Quan sát và phát hiện được các trường hợp trong thực tế ứng dụng gương cầulồi

3 Thái độ :Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong hợp tác nghiên cứu theo nhóm

4 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, thực hành, tự phát hiện và giải quyết vấn

đề , năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, Hướng dẫn HS chuẩn bị thí nghiệm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Mỗi nhóm :

+ 1 gương cầu lồi ,

+ 1 gương phẳng có cùng kích thước với

gương cầu lồi ;

+ 1 cục pin , 1 bao diêm

Cả lớp : Hình vẽ 7.5 , 1 gươngcầu lồi khá lớn

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ.

a Ổn định tổ chức lớp:

b Kiểm tra bài cũ : (5phút)

Câu hỏi:

?/ Định luật phản xạ ánh sáng

Trang 27

?/ Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

GV : Yêu cầu các HS khác nhận xét và đánh giá

2.Nội dung bài học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Đặt vấn đề : (4phút)

- GV đưa ra cho HS xem 1 gương cầu

lồi và 1 gương phẳng Yêu cầu HS quan

sát ảnh tạo bởi 2 gương

- Cho HS nêu lên nhận xét về 2 ảnh tạo

bởi 2 gương của cùng 1 vật

GV:- Đúng , nhưng để biết rõ hơn về

các tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu

lồi, chúng ta sẽ vào bài 7: Gương cầu lồi

- Làm cách nào để biết được ảnh của

1 vật tạo bởi gương cầu lồi có phải là

thí nghiệm cho HS , yêu cầu HS làm

thí nghiệm như trong SGK , trả lời

câu C1 và điền vào phần kết luận

Trang 28

- GV thống nhất câu trả lời và cho

HS ghi vào vở của mình

- Các tính chất của ảnh tạo bởi

gương cầu lồi

- Yêu cầu HS đặt 1 gương phẳng

trước (có đánh dấu) rồi xác định vùng

nhìn thấy , sau đó thay gương cầu lồi

vào rồi tiếp tục xác định vùng nhìn

thấy của gương cầu lồi , so sánh

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm và trả

lời câu C2

- HS làm thí nghiệm và trả lời câu C2

- GV nhận xét câu trả lời của HS và

cho HS ghi vào tập

- GV kết lại và cho HS ghi phần ghi

chú thứ hai

- HS ghi phần ghi chú thứ hai vào

* Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật

II./Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (10 phút)

C2 : SGK

* Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

C4 : Người lái xe nhìn thấy tronggương cầu lồi xe cộ và người bị cácvật cản ở bên đường che khuất ,tránhđược tai nạn

Trang 29

?

GV

có thể ngồi trong lớp và nhìn thấy

được ngoài hành lang bị che khuất

- HS quan sát thí nghiệm

- Gọi HS đọc phần có thể em chưa

biết

Dựa vào hình 7.5 hãy giải thích vì

sao ảnh tạo bởi gương cầu lồi là ảnh

ảo?

Do ảnh mà ta thấy được chỉ là đường

kéo dài của các tia phản xạ qua gương

GV giải thích về cơ chế phản xạ trên

mặt gương cầu lồi và tại sao ảnh lại

GV: Qua bài học hôm nay chúng ta cần nắm vững những nội dung gì ?

Hs: Trả lời

Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất gì ?Vùng nhìn thấy ra sao?Có những ứng dụng gì trong cuộc sống?

Gv: Nhấn mạnh lại nội dung chính của bài và cần nắm vững

3.Củng cố, luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học: (2 phút)

- Làm bài 7.3 trong SBT (cái muỗng , cái giá múc canh , bình thuỷ tinh , lythuỷ tinh , gương xe máy)  Dặn HS về nhà làm thí nghiệm và trả lời câuhỏi

- Làm bài 7.4 (chơi ô chữ ) theo bảng có sẵn

* Dặn dò :

Học bài và làm các bài tập 7.1 ; 7.2 ; 7.3 SBT

Xem trước bài 8 : “GƯƠNG CẦU LÕM”

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Tồn tại, hạn chế, những vấn đề cần điều chỉnh bổ sung, thay đổi:

……… ………

- Nguyên nhân: ………

Trang 30

- Giải pháp: ……… ……… Ngày soạn: - 10- 2017 Ngày dạy: - 10- 2017 Dạy lớp: 7A

Ngày dạy: - 10- 2017 Dạy lớp: 7BNgày dạy: - 10- 2017 Dạy lớp: 7CNgày dạy: - 10- 2017 Dạy lớp: 7D

Tiết 8 Bài 8 GƯƠNG CẦU LÕM

1 Mục tiêu:

a Về kiến thức:

+ Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

+ Nêu được những tính chất , đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

+ Ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới songsong thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi mộtchùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

b Về kỹ năng:

+ Biết bố trí các thí nghiệm để quan sát ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

c Về thái độ:

+ Nghiêm túc , cẩn thận ,

+ Trung thực trong hợp tác nghiên cứu

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Bảng phụ, đồ dùng học tập liên quan đến bài

b Chuẩn bị của học sinh:

3 Tiến trình bài dạy:

?/ Hãy nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi ?

?/ So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và vùng nhìn thấy của gương phẳng

có cùng kích thước ?

Trả lời :

Trang 31

- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật

- Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gươngphẳng có cùng kích thước

GV : Đánh giá và cho điểm

* Đặt vấn đề:

- GV đưa ra cho HS thấy 1 gương cầu lồi và 1 gương cầu lõm Yêu cầu HS sosánh sự giống và khác nhau giữa hai gương ?

- Mặt gương có hình cầu và lõm vào

- Vậy ảnh của gương cầu lõm có gì giống và khác so với ảnh tạo bởi gương cầulồi?

- Để biết được điều này các em hãy nghiên cứu bài 8 …

b.Dạy nội dung bài mới :( 35 phút)

Nhấn mạnh : Nếu đặt vật trước gương

cầu lõm ra xa gương , thì ta sẽ không

quan sát được ảnh của vật nữa (Khác với

gương phẳng và gương cầu lồi)

Làm cách nào để xác định đó có phải là

ảnh ảo hay không ?

Đặt 1 màn chắn phía sau gương , nếu

không hứng được ảnh thì đó là ảnh ảo

tạo bởi gương cầu lõm và gương phẳng

cùng kích thước , trả lời câu C2

Nhớ lại thí nghiệm ở bài trước , thực hiện

thí nghiệm

Nhận xét và cho HS ghi phần kết luận

trong câu C2 vào

Gọi HS đọc phần II 1

Hướng dẫn cho HS cách bố trí thí

nghiệm, phát dụng cụ thí nghiệm và yêu

I./ Ảnh tạo bởi gương cầu lõm

cầu lõm , nhìn vào gương ta thấy

một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật

II./ Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm (13 phút)

1./ Đối với chùm tia tới song song

Trang 32

cầu HS hoàn thành câu C3

- HS làm thí nghiệm và hoàn thành câu

C3

- Gọi HS trả lời câu C3 , các em khác bổ

sung

Nhận xét , cho HS ghi câu C3 vào vở

Đọc câu C4 và HS thảo luận nhóm trả lời

câu C4

HS thảo luận nhóm trả lời câu C4

- Gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm

Nhận xét , thống nhất và cho ghi vào vở

Cho HS thấy pha đèn và điều chỉnh để thu

được các chùm tia song song , phân kì ,

Tự làm thí nghiệm và trả lời câu C7

Nhận xét và cho ghi vào tập

- Gọi HS đọc phần có thể em chưa biết

Đọc phần có thể em chưa biết

C3 SGK

C4 SGK

* Gương cầu lõm có tác dụng biếnđổi một chùm tia tới song songthành 1 chùm tia phản xạ hội tụ vào

III./ Vận dụng (7 phút)C6

Nhờ có gương cầu lõm trong pha đèn, ta có thể tạo 1 chùm tia phản xạsong song , ánh sáng truyền đi xa ,không bị phân tán nên vẫn sáng rõ

C7 :

Ra xa gương

Trang 33

Làm thí nghiệm để thu được ảnh thật ,

nêu nhận xét về ảnh thật thu được

Thông báo : ở lớp 7 các em chỉ nghiên

cứu ảnh thật mà chỉ xét ảnh ảo

*/Tích hợp: NDBVMT

-Mặt trời là một nguồn năng lượng Sử

dụng năng lượng mặt trời là một yêu cầu

cấp thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng

nguồn năng lượng hóa thạch, do đó sẽ tiết

kiệm được tài nguyên đồng thời bảo vệ

được môi trường Ngoài ra guơng cầu lõm

còn nhiều ứng dụng vào trong cuộc sống

như nấu nướng, nấu chảy kim loại…

* /Có thể em chưa biết (5 phút)

SGK

c Củng cố -Luyện tập: (2 phút)

?/ Qua bài học hôm nay chúng ta cần nắm vững những nội dung kiến thức gì ?

Hs: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm có những tính chất gì ?Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm như thế nào?

Gv: Nhấn mạnh lại nội dung chính của bài và cần nắm vững

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3 phút)

- Hãy nêu các tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm ?

- Tác dụng của gương cầu lõm?

- Về nhà học bài và làm các bài tập 8.1 ; 8.2 và 8.3 trong SBT

- Đọc và chuẩn bị trước các bài tập trong bài 9 : “Tổng Kết Chương I ”

*/ Rút kinh nghiệm:

- Thời gian giảng toàn bài: ………

- Thời gian dành cho từng phần: ………

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ………

*/ Áp dụng lần sau: ………

………

Trang 34

Ngày soạn: - 10- 2017 Ngày dạy: - 10- 2017 Dạy lớp: 7A

Ngày dạy: - 10- 2017 Dạy lớp: 7BNgày dạy: - 10- 2017 Dạy lớp: 7CNgày dạy: - 10- 2017 Dạy lớp: 7D

+ Cách vẽ ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng + So sánh vùng nhìn thấy của gương phẳng với vùng nhìn thấy củagương cầu lồi và gương cầu lõm

b Về kỹ năng:

-Luyện tập cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng

- Xác định vùng nhìn thấy của gương

c Về thái độ:Trung thực , tích cực trong hoạt động nhóm và làm thí nghiệm vật lý

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Bảng phụ, đồ dùng học tập liên quan đến bài

b Chuẩn bị của học sinh: Đọc và nghiên cứu trước bài Ôn tập ( Nội dung lýthuyết, bài tập )

3 Tiến trình bài dạy:

?1 Tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm ?

Hãy nêu các tác dụng biến đổi chùm tia tới của gương cầu lõm ?

?2 Làm bài 8.1 ; 8.2 ; 8.3 SBT

Trang 35

GV: Đánh giá thêm và cho điểm

b.Dạy nội dung bài mới :(40 phút)

Hoạt động của HS & GV Nội dung ghi bảng

thể phản biện để kiểm tra mức độ

hiểu biết của HS

Nêu rõ những tính chất giống và

khác nhau giữa ảnh tạo bởi gương

phẳng và ảnh tạo bởi gương cầu lồi

3 Trong suốt ; đồng tính; đường thẳng

4 a)Tia tới ; pháp tuyếnb) Góc tới

5 Ảnh ảo , có độ lớn bằng vật,cách gương 1khoảng từ bằng khoảng cách từ vật đếngương

6 Giống : ảnh ảo Khác : ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ

hơn ảnh tạo bởi gương phẳng

7 Khi vật ở sát gương Ảnh này lớn hơn vật

8 + Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm khônghứng được trên màn chắn và lớn hơn vật + Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi khônghứng được trên màn chắn và bé hơn vật + Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng khônghứng được trên màn chắn và bằng vật

9 Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớnhơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng cócùng kích thước

II VẬN DỤNG (15 phút)

C1

Trang 36

- Gọi SI là 1 tia sáng xuất phát từ S1

đến gặp gương tại I, hãy vẽ tia phản

- Xác định S’1 , tia phản xạ có đường kéodài qua S’1

ảo Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi nhỏ hơntrong gương phẳng , ảnh trong gương phẳngnhỏ hơn ảnh trong gương cầu lõm

S1

S2

S’2 S’1 .

Trang 37

- GV treo hình 9.3 lên bảng

- Lần lượt đọc chú thích để HS điền

vào ô trống

c Củng cố -Luyện tập: (2 phút )

GV nhắc lại toàn bộ nội dung kiến thức đã được học từ đầu năm tới nay

Hs ghi nhớ và nắm vững lại các nội dung kiến thức đã được học tập

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(3 phút)

- Giải thích được: 1 người nói : “ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng giống hệt vật đó” Phát biểu đó đúng hay sai ? Giải thích ?

- Cho HS giải thích những tấm gương trong “nhà cười”

- Về nhà học bài hết chương , tiết sau kiểm tra 1 tiết

+Ôn tập lại toàn bộ nội dung Về kiến thức:

+Làm lại các câu C Bài tập trong SBT

+Vận dụng tốt Về kiến thức: đã học vào giải thích một số hiện tượng trongc.sống

- Chuẩn bị tốt Về kiến thức: để giờ sau Kiểm tra 1 tiết

*/ Rút kinh nghiệm:

- Thời gian giảng toàn bài: ………

- Thời gian dành cho từng phần: ………

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ………

Trang 38

1 Mục đích của đề kiểm tra :

a) Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 1 đến tiết thứ 9 theo PPCT

b) Mục đích:

- Đối với học sinh:

+ Nhận biết được ánh sáng, nguồn sáng, vật sáng

+ Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

+ Nhận biết và vẽ được tia sáng, chùm sáng (ba loại chùm sáng)

+ Ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng để giải thích các hiện tượngliên quan trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực

+ Biết đặc điểm của gương phẳng Định luật phản xạ ánh sáng Vẽ được ảnh qua gương phẳng

+ Nhận biết được gương cầu lồi, gương cầu lõm cũng như đặc điểm tính chất của gương đó

+ Giải thích được một số trường hợp trong thực tế sử dụng gương cầu lồi, gương cầu lõm

+ Vận dụng và giải thích được các hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống

- Đối với giáo viên:

Thông qua kiểm tra đánh giá học sinh mà nắm được mức độ tiếp thu kiến thức của các em, từ đó có biện pháp điều chỉnh trong giảng dạy để khắc phục những yếu kém của các em cũng như nâng cao chất lượng dạy học

2 Hình thức kiểm tra : Kết hợp TNKQ và TL (30% TNKQ và 70% TL)

- Số câu TGKQ : 6 câu ( Thời gian : 15 phút )

- Số câu TL : 4 câu ( Thời gian : 30 phút )

3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra :

a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:

Trang 39

Nội dung Tổng

số tiết LT

Tỉ lệ thực dạy Trọng sốLT

(1, 2)

VD(3, 4)

LT( 1, 2)

VD(3, 4)

Trang 40

- Nhận biết được ba loạichùm sáng: song song,hội tụ và phân kì.

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nêu được ví dụ vềhiện tượng phản xạ ánhsáng

- Phát biểu được địnhluật phản xạ ánh sáng

- Nhận biết được đâu là nguồn sáng và vật sáng, giải thích được các hiện tượng trong thực tế

- Biểu diễn đượcđường truyền của ánhsáng (tia sáng) bằngđoạn thẳng có mũi tên

- Biểu diễn được tiatới, tia phản xạ, góctới, góc phản xạ, pháptuyến trong sự phản xạánh sáng bởi gươngphẳng

- Vẽ được tia phản xạkhi biết trước tia tớiđối với gương phẳng

và ngược lại, theocách áp dụng định luậtphản xạ ánh sáng

- Dựng được ảnh củavật qua gương phẳng

Giải thích được tínhchất của ảnh quagương phẳng vàgương cầu lồi

Ngày đăng: 23/09/2018, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w