-Nhận biết được độ lớn của đơn vị đo dm ; so sánh độ dài đoạn thẳng trong trường hợp đơn giản ; thực hiện phép tính cộng, trừ các số đo độ dài có đơn vị đo là đề-xi-mét II.ĐỒ DÙNG DẠY – [r]
Trang 1Ngày soạn : 12/08/09 Tuần : 1
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I.MỤC TIÊU :
-Biết đếm đọc viết các số đến 100
-Nhận biết được các số có một chữ số, các số có 2 chữ số ; số lớn nhất, số bé nhất có 1 chữ số ; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số ; số liền trước, số liền sau
- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, tự tin
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Viết nội dung bài 1 lên bảng
-Làm bảng số từ 0 đến 99 nhưng cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 dòng Ghi số vào 5 ô còn 15 ô để trống Chẳng hạn :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’ 1.Ổn định :
2’ 2.Bài cũ :
Kiểm tra đồ dùng học toán của HS
-Nhận xét
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
1’ * Giới thiệu bài :
- Kết thúc chương trình lớp 1, các em đã
được học đến số nào ?
Trong bài học đầu tiên của môn toán
lớp 2, chúng ta sẽ cùng ôn tập về các số
trong phạm vi 100 Ghi đầu bài
*Hướng dẫn ôn tập :
7’ Bài 1 : Ôn tập các số có một chữ số.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
Chữa bài :
- Hãy nêu các số từ 0 đến 9 ?
- Hãy nêu các số từ 9 về 0 ?
- Có bao nhiêu số có 1 chữ số ? Kể tên
các số đó ?
-HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài
Trang 2- Số bé nhất là số nào ?
- Số lớn nhất có 1 chữ số là số nào ?
-Nhận xét
- Số 0
- Số 9
-Nhận xét
10’ Bài 2 : Ôn tập các số có 2 chữ số
+ Trò chơi : Cùng nhau lập bảng số
Cách chơi : Chia lớp thành 5 đội chơi
Phát mỗi đội 1 băng giấy đã chuẩn bị,
các đội thi nhau điền nhanh điền đúng
các số còn thiếu vào băng giấy Đội nào
xong trước đem dán lên bảng Lưu ý HS
dán đúng vị trí để sau khi 5 đội điền
xong sẽ tạo thành bảng số từ 10 đến 99
Đội nào xong trước, điền đúng, dán đúng
chỗ là đội thắng cuộc
- Số bé nhất có 2 chữ số là số nào ?
- Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?
GV tổng kết
-1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp viết vào vở
- 3HS nêu : 0, 1, 2, 3, , 9
- 3HS đếm ngược : 9, 8, 0
- Có 10 số có 1 chữ số là : 0, 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
- Chơi trò chơi
- Số 10
- Số 99 -Nhận xét
7’ Bài 3 : Ôn tập củng cố về số liền
trước, số liền sau.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài tập số 3 vào vở
- Gọi HS đọc chữa bài, nhận xét
- Số liền trước của 39 là số nào ?
- Số liền sau của 39 là số nào ?
- Em làm thế nào để tìm được số liền
trước, liền sau của 39 ?
- Số liền trước, số liền sau của một số
hơn kém số ấy bao nhiêu đơn vị ?
- Muốn tìm số liền trước, số liền sau của
một số em làm thế nào ?
-1 HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở
- 1HS đọc bài làm, lớp đổi vở chữa bài
- Số 38
- Số 40
- Lấy 39 – 1 = 38 ; 39 + 1 = 40
- Hơn, kém nhau 1 đơn vị
- Lấy số đó trừ hoặc cộng 1
4’ 4.Củng cố – Dặn dò :
+ Trò chơi : Thi tìm nhanh số liền trước,
Trang 3số liền sau của một số.
-Cách chơi : Nêu một số ( vd 72) rồi chỉ
vào 1 HS tổ 1, HS này phải nêu ngay số
liền trước của số đó (số 71), chỉ vào 1 HS
tổ 2, HS này phải nêu ngay số liền sau
của số đó (số 73)
-Luật chơi : Mỗi lần 1 HS nêu đúng số
cần tìm sẽ được 1 bông hoa Sau 5 lần
chơi, tổ nào được nhiều hoa hơn thì thắng
cuộc
-Nhận xét giờ học
-Chuẩn bị : “Ôn tập các số đến 100”(tt)
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Ngày soạn : 10/08/09 Tuần : 1
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾP THEO)
I.MỤC TIÊU :
-Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số
-Biết so sánh các số trong phạm vi 100
- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, tự tin
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Kẻ sẵn bảng nội dung bài 1
- 2 hình vẽ, 2 bộ số cần điền của bài tập 5 để chơi trò chơi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’ 1.Ổn định :
4’ 2.Bài cũ :
- Cho HS viết vào bảng con các số sau :
+ Số tự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất có 1 chữ
số, 2 chữ số
+ Viết 3 số tự nhiên liên tiếp
+ Hãy nêu số ở giữa, số liền trước, liền
sau trong 3 số mà em vừa viết
- Nhận xét
- 0, 9, 10, 99
- HS viết
- HS nêu theo bài của mình
3.Bài mới :
1’ *Giới thiệu bài : Trong giờ học toán
hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập các
số đến 100
* Hướng dẫn ôn tập :
Ôn tập các số trong phạm vi 10
* Bài 1 :Viết (theo mẫu)
- Đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài, nhận xét
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Gọi 1 HS đọc tên các cột trong bảng
- Yêu cầu HS đọc hàng 1 trong bảng
- Hãy nêu cách viết số 85 ?
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1HS làm bài bảng phụ, cả lớp làm vào vở
- HS đọc theo yêu cầu
- Viết 8 trước sau đó viết 5 vào
Trang 5- Hãy nêu cách viết số có 2 chữ số ?
- Nêu cách đọc số 85 ?
- Nêu cách đọc số có 2 chữ số ?
bên phải
- Viết chữ số chỉ hàng chục trước, sau đó viết chữ số chỉ hàng đơn
vị vào bên phải
- Đọc chữ số 8 trước, sau đó đọc từ “mươi” rồi đọc tiếp đến chữ số 5
- Đọc chữ số chỉ hàng chục trước, sau đó đọc từ “mươi” rồi đọc tiếp đến chữ số chỉ hàng đơn vị (đọc từ trái sang phải)
* Bài 2 : giảm tải
Bài 3:>, <, = ?
- Gọi 1HS đọc đề bài.
-Cho HS làm bài vào bảng con
- Nhận xét chữa bài
- Nêu cách so sánh 2 số có 2 chữ số ?
- Tại sao 80 + 6 > 85 ?
- Muốn so sánh 80 + 6 và 85 ta làm gì ?
+ Kết luận : Khi so sánh một tổng với
một số (hoặc một tổng, hiệu ) ta cần thực
hiện phép tính trước rồi mới so sánh
Thứ tự các số có 2 chữ số.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài vào bảng con
- So sánh từ hàng chục, số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn, nếu hàng chục bằng nhau thì so sánh đến hàng đơn vị
- Vì 80 + 6 = 86 mà 86 > 85 -Ta thực hiện phép cộng 80 + 6 = 86
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
-Chấm 5 tập
- Gọi HS đọc chữa bài, nhận xét
- Tại sao câu a lại viết là 38, 42, 59, 70 ?
- Tại sao câu b lại viết 70, 59, 42, 38 ?
- Muốn so sánh 2 số có 2 chữ số em làm
thế nào ?
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, 1HS làm bài bảng phụ
- Vì 38 < 42 < 59 < 70
- Vì 70 > 59 > 42 > 38
- So sánh từ hàng chục, số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn, nếu hàng chục bằng nhau thì so sánh đến hàng đơn vị
- Chơi trò chơi
- Vì 67 < 70 hoặc 70 > 67
Trang 64.Củng cố – Dặn dò :
+ Trò chơi : Nhanh tay nhanh mắt
Cách chơi : Chuẩn bị 2 hình vẽ, 2 bộ số
cần điền như trong bài tập 5 Chọn 2 đội
chơi, mỗi đội 5 em, chơi theo hình thức
tiếp sức Đội nào xong trước được nhiều
điểm hơn là đội thắng cuộc
- Tại sao ô trống thứ nhất lại điền 67 ?
- Hỏi tương tự với các ô còn lại
- Chơi trò chơi
- Vì 67 < 70 hoặc 70 > 67
RÚT KINH NGHIỆM
SỐ HẠNG – TỔNG
I.MỤC TIÊU : HS :
-Biết số hạng ; tổng
-Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100 -Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng
- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, tự tin
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Viết sẵn nội dung bài tập 1 SGK
- Các thẻ từ ghi : Số hạng, Tổng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’ 1.Ổn định :
4’ 2.Bài cũ :
-Cho HS viết bảng con :
+ Các số 42, 39, 71, 84 theo thứ tự từ bé
-HS viết bảng con
Trang 7đến lớn.
+ Các số 42, 39, 71, 84 theo thứ tự từ lớn
đến bé
+ 39, 84 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
-Nhận xét
3.Bài mới :
1’ *Giới thiệu bài : Trong giờ học toán
hôm nay, chúng ta sẽ được biết tên gọi
của các thành phần của phép cộng và tên
gọi kết quả của phép cộng
-Lắng nghe
*Hướng dẫn bài mới :
Giới thiệu số hạng, tổng
- Yêu cầu HS đọc phép tính 35 + 24 = 59
+ Trong phép cộng 35 + 24 = 59 thì 35
được gọi là số hạng, 24 cũng được gọi là
số hạng, còn 59 gọi là tổng
- 35, 24 gọi là gì trong phép cộng
35 + 24 = 59 ?
- 59 gọi là gì trong phép cộng 35 + 24 =
59
- Số hạng là gì ?
- Tổng là gì ?
* Giới thiệu tương tự với phép tính cộng
dọc
- 35 cộng 24 bằng bao nhiêu ?
- 59 gọi là tổng, 35 + 24 bằng 59 nên
35 + 24 cũng gọi là tổng
- Yêu cầu HS nêu tổng của phép cộng
35 + 24 = 59
Luyện tập :
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu đọc phép cộng mẫu
- Nêu các số hạng của phép cộng 12 + 5
= 17
- Tổng của phép cộng là số nào ?
- Muốn tính tổng ta làm thế nào ?
- Cho HS làm bài miệng
- Nêu cách viết, cách thực hiện phép tính
- 35, 24 gọi là số hạng
- 59 gọi là tổng
- Là các thành phần của phép cộng
- Là kết quả của phép cộng
- 35 + 24 = 59
- Tổng là 59, tổng là 35 + 24
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- Số hạng là 12 ; 5
- Tổng là 17
- Lấy các số hạng cộng với nhau -HS làm bài miệng
Trang 830 + 28 ; 9 + 20
* Bài 2 :
-Gọi 1HS đọc đề bài, đọc phép tính mẫu.
-Nêu nhận xét của em về cách trình bày
phép tính mẫu ?
-Nêu cách viết, cách thực hiện phép tính
theo cột dọc ?
-Cho HS làm bài bảng con
-Nhận xét
-HS đọc yêu cầu
-Phép tính được trình bày theo cột dọc
-Viết số hạng thứ nhất rồi viết tiếp số hạng kia xuống dưới sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị, chục thẳng cột chục, viết dấu +, kẻ vạch ngang, tính từ phải sang trái
-HS làm bài bảng con
-Nhận xét
Bài 3: Tóm tắt :
Buổi sáng bán: 12 xe đạp
Buổi chiều bán: 20 xe đạp
Hai buổi : xe đạp ?
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét chữa bài
- Vì sao em lấy 12 + 20 ?
- 1HS đọc đề bài
- Buổi sáng bán 12 xe đạp, buổi chiều bán 20 xe đạp
- Hai buổi bán được bao nhiêu
xe đạp
- HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng phụ
Bài giải Hai buổi cửa hàng bán được số
xe là :
12 + 20 = 32 (xe đạp) Đáp số : 32 xe đạp
- Lấy 12 + 20 để tìm số xe cả hai buổi cửa hàng bán được
4.Củng cố – Dặn dò :
- Thi tìm nhanh kết quả của các phép
tính cộng :
+ Tổng của 32 và 41 là bao nhiêu ?
+ Nếu các số hạng là 12 và 26 thì tổng là
bao nhiêu ?
+ Tính tổng của phép cộng có hai số
- HS thi tìm nhanh
- Là 73
- Là 38
- Là 66
Trang 9hạng đều là 33 ?
- Nhận xét
-Chuẩn bị : Luyện tập
RÚT KINH NGHIỆM
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU : HS :
-Biết cộng nhẩm số tròn chục có 2 chữ số
-Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng
-Biết thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100 -Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Viết sẵn nội dung kiểm tra bài cũ lên bảng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’ 1.Ổn định :
4’ 2.Bài cũ :
- Yêu cầu HS lấy bảng con thực hiện các
phép cộng sau :
+ 18 + 21 ; 32 + 47
+ Gọi tên các thành phần và kết quả của
từng phép tính ?
- 18 + 21 = 39 ; 32 + 47 = 79
3.Bài mới :
1’ *Giới thiệu bài : Trong giờ học toán
hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập về phép
cộng không nhớ các số có 2 chữ số gọi
tên các thành phần và kết quả của phép
cộng, giải bài toán có lời văn Ghi đầu
bài
*Hướng dẫn bài mới :
Bài 1 : Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1HS làm bài bảng phụ, cả lớp
Trang 10-Cho HS làm bài bảng con.
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nêu cách đặt tính, cách thực hiện các
phép tính cộng 2 số có 2 chữ số
Bài 2 : (cột 2) Cột 1 dành cho HS
khá, giỏi
- Gọi 1HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài (2 bàn đầu làm bài
2 cột 2 HS còn lại làm cả bài)
-Sửa bài
làm vào vở
-Trình bày
- Viết số hạng thứ nhất rồi viết tiếp số hạng kia xuống dưới sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị, chục thẳng cột chục, viết dấu +, kẻ vạch ngang, tính từ phải sang trái
- 1 HS đọc yêu cầu bài
-Gọi HS khá giỏi nêu miệng kết quả và cách tính bài 2 cột HS trung bình yếu nêu kết quả và cách tính bài 2 cột 2
-Nhận xét
Bài 3 (a, c) (b) dành cho HS khá giỏi.
- Gọi HS đọc đề bài
-Cho HS làm bài bảng con
-Gọi HS khá giỏi nêu miệng bài (b)
- Muốn tính tổng khi đã biết các số hạng
ta làm thế nào ?
- 1HS đọc đề bài
-Cho HS làm bài bảng con
-HS khá giỏi nêu miệng bài (b)
- Lấy các số hạng cộng với nhau
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
-GV vừa nêu câu hỏi vừa tóm tắt bài
toán lên bảng
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- 2HS đọc đề bài
Tóm tắt : Trai có : 25 học sinh Gái có : 32 học sinh Có tất cả :… học sinh ?
- Có 25 HS trai và 32 HS gái
- Thư viện có tất cả bao nhiêu HS
- HS làm bài vào vở, 1HS làm bài bảng phụ
-Trình bày
Bài giải Trong thư viện có tất cả số học sinh là :
25 + 32 = 57 (học sinh)
Trang 11- Vì sao em lấy 25 + 32 ?
Đáp số : 57 học sinh
- Lấy 25 + 32 để tìm tổng số HS trong thư viện
Bài 5 : Dành cho HS khá giỏi
-Cho HS làm bài miệng
- Nêu cách điền phép tính
- 1HS đọc đề bài
4.Củng cố – Dặn dò :
- Nêu cách thực hiện phép cộng không
nhớ các số có 2 chữ số
- Gọi tên các thành phần và kết quả của
phép tính cộng sau : 25 + 13 = 38
- 2HS nêu
- 2HS gọi tên
RÚT KINH NGHIỆM
ĐÊ-XI-MET
I.MỤC TIÊU : Giúp HS :
-Biết đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài ; tên gọi, kí hiệu của nó ; biết quan hệ giữa dm và cm, ghi nhớ 1 dm =10 cm
-Nhận biết được độ lớn của đơn vị đo dm ; so sánh độ dài đoạn thẳng trong trường hợp đơn giản ; thực hiện phép tính cộng, trừ các số đo độ dài có đơn vị đo là đề-xi-mét
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Một băng giấy có chiều dài 10cm
- Thước thẳng, dài, có vạch chia theo dm, cm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’ 1.Ổn định :
4’ 2.Bài cũ :
Trang 12- Cho HS làm bài bảng con :
+ Thực hiện phép cộng : 43 + 25 ;
52 + 14
+ Nêu cách thực hiện phép cộng không
nhớ các số có 2 chữ số
+ Gọi tên các số trong 2 phép cộng trên.
- 43 + 25 = 68 ; 52 + 14 = 66
- 2HS nêu
- 2HS đọc tên
3.Bài mới :
1’ *Giới thiệu bài : Ở lớp 1 các em đã được
học đơn vị đo độ dài nào ?
Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta
sẽ được biết thêm một đơn vị đo độ dài
lớn hơn xăng ti met đó là đê-xi-met
- 43 + 25 = 68 ; 52 + 14 = 66
- 2HS nêu
- 2HS đọc tên
*Hướng dẫn bài mới :
10’ a)Giới thiệu đê-xi-met.
- Phát cho mỗi bàn một băng giấy và yêu
cầu HS dùng thước đo
- Băng giấy dài mấy xăng-ti-met ?
+ 10 xăngtimet còn gọi là 1 đê-xi-met
(GV vừa nói vừa viết lên bảng :
1đê-xi-met)
- Yêu cầu HS đọc
+ Nêu : đê-xi-met viết tắt là dm
Vừa nêu vừa ghi lên bảng :
1dm = 10cm
10cm = 1dm
- Yêu cầu HS nêu lại
- Yêu cầu HS dùng phấn vạch trên thước
các đoạn thẳng có độ dài là 1dm
- Yêu cầu vẽ đoạn thẳng dài 1dm vào
bảng con
-Dùng thước đo độ dài băng giấy
- Dài 10cm
- Một đê-xi-met
- 1dm bằng 10cm, 10cm bằng 1dm
- Tự vạch trên thước của mình
- Vẽ vào bảng con
b)Thực hành :
* Bài 1: Xem hình vẽ.
a, Viết bé hơn hoặc lớn hơn vào chỗ
chấm thích hợp :
b, Viết ngắn hơn hoặc dài hơn vào chỗ
chấm thích hợp :
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
- 2HS đọc chữa bài, cả lớp đổi vở chữa
Trang 13* Bài 2 : Tính theo mẫu.
a)1dm+ 1dm = 2dm b, 5dm – 3dm = 2dm
8dm + 2dm = 10dm – 9dm =
3dm + 2dm = 16dm – 2dm =
9dm + 10dm = 35dm – 3dm = - Nhận xét về các số trong bài tập 2 - Quan sát mẫu : 1dm + 1dm = 2dm - Vì sao 1dm cộng 1dm lại bằng 2dm ? - Muốn thực hiện 1dm + 1dm ta làm thế nào? - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc yêu cầu của bài - Đây là các số đo độ dài có đơn vị là dm - Vì 1 cộng 1 bằng 2 Ta lấy 1+1=2,rồi viết dm vào sau số 2 - HS làm bài, n.xét bài của bạn * Bài 3 : Dành cho HS khá giỏi. - Hãy nêu lại cách ước lượng - Yêu cầu HS làm bài - Yêu cầu HS kiểm tra lại số đã ước lượng - 2HS đọc đề bài - Không dùng thước đo (không thực hiện phép đo) 4.Củng cố – Dặn dò : 1dm = ? cm 10 cm = ? dm - Nhận xét giờ học RÚT KINH NGHIỆM