- Hiểu được những biện pháp chủ yếu trong nuôi dưỡng và chăm sóc đối vật nuôi non, vật nuôi đực giống, vật nuôi cái sinh sản.. *Kỷ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn: / / Tiết 1( ppct)
Soạn ngày: / /
Phần I:
trồng trọt Chơng I:
Đại cơng về kĩ thuật trồng trọt Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt Khái niệm về đất trồng và
thành phần của đất trồng
I Mục tiêu bài học
Kiến thức :
- Giúp hs hiểu đợc vai trò, n vụ của trồng trọt
- K/ n đất trồng và t/ phần của đất trồng
Kĩ năng :
- Biết 1 số biện pháp nhằm tăng S và tăng năng suất cây trồng
- Phân biệt đợc các t/p của đất trồng
Kĩ năng sống : biết yờu đất trồng ,yờu quý sức lao động của nụng dõn
III Ph ơng Pháp: thảo luận nhúm , vấn đỏp
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra đồ dung dạy học
3 Giảng bài:
- Nớc ta là 1 nớc nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn 70% lao động nôngnghiệp & ktế nông thôn, vì vậy nông nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền ktếquốc dân (Nông nghiệp gồm 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi ) Ta lần lợt n/c tiết 1
- Bài học hôm nay các em cần nắm vững 1 số mục tiêu sau (Sgk- Bài 1, 2 )
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ của trồng
trọt
GV: Yêu cầu hs thảo luận: Qsát h 1- trang 5, cho biết
trồng trọt cung cấp cho ta những gì?
? Thế nào là cây lơng thực? Thực phẩm? Cây nguyên
liệu Liên hệ thực tế địa phơng? Tình hình xuất khẩu
nông sản của nớc ta
HS: Thảo luận => Báo cáo bổ sung
GV: ? Dựa vào vai trò của trồng trọt hãy xác định
trong 6 p án Sgk đa ra những p án nào là nhiệm vụ
của trồng trọt
HS: Thảo luận => Báo cáo bổ sung
GV: Kết luận đáp án đúng là 1, 2, 4, 6 nếu hs chọn
nhầm đáp án 3, 5 thì giáo viên phải phân tích
? Để thực hiện những nhiệm vụ trên cần sử dụng
những biện pháp gì? Nêu mục đích của từng biện
I Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt
1 Vai trò
- Cung cấp lơng thực, thựcphẩm cho con ngời Nguyên liệucho sản xuất Cnghiệp Thức ăncho vật nuôi và nông sản xuấtkhẩu
2 Nhiệm vụ
- Sản xuất nhiều lơng thực,thực phẩm để đảm bảo đủ ăn và
Trang 2pháp?
GV: Gợi ý: biện pháp kĩ thuật tiên tiến là gì?
- Đó là sử dụng giống mới có năng suất cao, bón
phân đầy đủ, phòng trừ sâu bệnh kịp thời
? Các biện pháp trên đều nhằm mục đích gì
- Sản xuất ra nhiều nông sản phục vụ nhu cầu
đsống của nhân dân và XK
? Nhiệm vụ trồng trọt ở địa phơng chúng ta là gì
- SX lơng thực, rau đậu, cây đặc sản, cây ăn quả
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và vai trò của đất
trồng
? Đất đợc hình thành ntn? Tại sao nói đá là mẹ đẻ của
đất trồng?
HS: N/c thông tin sgk cho biết lớp than đá tơi xốp có
phải là đất trồng hay không, tại sao?
? Đất trồng khác đá ntn
- Đất trồng có độ phì nhiêu cao
- Đất trồng có vai trò gì đối với cây trồng
HS: Dựa vào h 2- sgk Phân tích và nêu đợc vai trò
của đất trồng
? Cây trồng còn sống đợc trong môi trờng nào khác
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thành phần của đất trồng
GV: Yêu cầu hs qsát sơ đồ 1- sgk, xác định thành
phần của đất trồng N/c thông tin sgk phần 2, xác
định vai trò của từng thành phần và điền vào bảng
- áp dụng biện pháp kĩ thuậttiên tiến để tăng năng suất câytrồng
II Khái niệm về đất trồng
1 Khái niệm
- Đất trồng là lớp bề mặt tơixốp của vỏ trái đất Trên đó TV cókhả năng sinh sống và SX ra sảnphẩm
2 Vai trò của đất trồng
- C2 nớc, chất d2, O2 và giúpcây đứng vững
III Thành phần của đất trồng
Gồm 3 phần: Rắn, lỏng, khí
- Phần rắn: C2 dinh dỡng chocây (chất vô cơ và hữu cơ )
- Phần khí: cung cấp Oxi chocây hô hấp
- Phần lỏng: Cung cấp nớccho cây và hoà tan dinh d-ỡng
4 Đánh giá - củng cố
- Gọi 2 hs đọc phần ghi nhớ
* Kiểm tra:
? Trồng trọt có vai trò gì trong đsống và trong nền kinh tế quốc dân
? Thành phần hữu cơ của đất đợc hình thành ntn? Thế nào là đất trồng tốt ?
5 H ớng dẫn học bài
- Học phần ghi nhớ, biết vận dụng kiến thức vào việc trồng trọt của gia đình
- N/c trớc bài 3, tìm hiểu 1 số tính chất của đất trồng Kẻ phiếu học tập theo mẫutrang 9
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / / Tiết 2( ppct)
một số tính chất của đất trồng
I Mục tiêu bài học
Kiến thức :
- Hs nắm đợc thành phần cơ giới của đất, hiểu độ phì nhiêu của đất là gì
Trang 3Kĩ năng :- Phân biệt đợc đất chua, kiềm và trung tính dựa vào độ pH Khả năng giữ nớc
và dinh dỡng của đất phụ thuộc vào yếu tố nào
Kĩ năng sống : biết phõn biệt đất trồng , biết về nhà lao động cựng bố mẹ
- N/cứu bài, kẻ phiếu học tập theo mẫu tr 9
III Ph ơng Pháp: Giảng giải, phõn tớch, đàm thoại, trực quan…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu vai trò của đất trồng đối với thực vật và đời sống con ngời
- Những ảnh hởng của đất đối với n/ suất, chất lợng nông sản
- Đa số cây trồng p/ triển trên đất Thành phần và tính chất của đất a/ hởng đếnn/suất và chất lợng nông sản, do đó muốn s/ dụng đất hợp lí cần phải biết đợc các đ2 và tính chất của đất.
Hoạt động 1: Làm rõ k/n thành phần cơ giới của đất
HS: N/cứu thông tin sgk cho biết phần rắn của đất gồm
những thành phần nào? t/phần nào chiếm tỉ lệ lớn?
GV: Tỉ lệ % của các hạt khoáng này trong đất đã tạo nên
t/ phần cơ giới của đất
? N/ cứu cho biết: T/ phần cơ giới là gì? Căn cứ vào Tp cơ
giới ngời ta chia đất thành mấy loại? Đó là những loại
Hoạt động 2: Phân biệt độ chua, độ kiềm của đất
HS: Thảo luận nhóm 3’ với nội dung sau:
I Thành phần cơ giới của đất
- Là tỉ lệ % của các hạt khoáng(hạt cát, hạt limon, hạt sét ) trong
II Thế nào là độ chua, độ kiềmcủa đất
- Độ chua, độ kiềm của đất đợc
Trang 4? Xác định độ chua, độ kiềm của đất nhằm mục đích gì
? Xác định pH của từng loại đất (3 loại )
- Các nhóm báo cáo
- Nhận xét, bổ sung
? Xác định dựa vào đâu? Nhằm mục đích gì?
GV: Từ việc xác định đất thuộc loại nào ta sẽ có kế hoạch
sử dụng, cải tạo hợp lí: nh bón vôi
Hoạt động 3:Tìm hiểu khả năng giữ nớc và dinh dỡng
Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm độ phì nhiêu của đất
? Đất thiếu nớc, dinh dỡng cây trồng sẽ phát triển ntn và
ngợc lại
? Nớc và dinh dỡng có phải là 2 yếu tố của độ phì nhiêu
GV: Đất phì nhiêu phải không có chất độc hại cho sinh
trởng, phát triển của cây
? N/ cứu thông tin sgk cho biết ngoài độ phì của đất nếu
muốn cây trồng có năng suất cao cần đảm bảo những yếu
tố nào
- Thời tiết thuận lợi, giống tốt và chăm sóc tốt
xác định bằng độ pH có giá trịgiao động từ
0 -> 14 + Độ pH < 6, 5: Đất chua + Độ pH > 7, 5: Đất kiềm + Độ pH = 6, 6 ->7, 5: Đấttrung tính
III Khả năng giữ n ớc và chất dinhd
4 Đánh giá - củng cố
- HS đọc phần ghi nhớ
- Tp cơ giới của đất đợc xác định ntn? Các loại đất chua, kiềm khác nhau ntn?
- Chúng ta phải làm gì để tăng độ phì nhiêu của đất?
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / / Tiết 3( ppct)
Biện pháp sử dụng và cải tạo và bảo vệ đất
I Mục tiêu bài dạy
Kiến thức :
- Hs hiểu đợc ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lớ
- Các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
Kĩ năng
- Hs biết quan sát, phân tích về cách cải tạo, sử dụng đất
- Kĩ năng sống :biết quý trọng mồ hụi cụng sức của ụng cha ,yờu đất
Thỏi độ :
- Hs có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trờng đất
Trang 5II Chuẩn bị c ủa gv và hs
1 Thầy:
- N/ cứu nội dung, tài liệu, su tầm tranh ảnh
2 Trò:
- N/ cứu bài, su tầm tranh ảnh
III Ph ơng Pháp: Giảng giải, phõn tớch, đàm thoại, trực quan…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Ngời ta xác định độ chua, độ kiềm của đất ntn? Nhằm mục đích gì?
- Bài học hôm nay chúng tam cần nắm đợc 2 mục tiêu cơ bản ( sgk)
Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn
đề tại sao phải sử dụng đất
pháp sử dụng đất nào là hợp
lí, giải thích tại sao?
với đất => cây sinh trởng tốt
Vừa sử dụng, vừa cải tạo
=> Sớm có thu hoạch, tăng độ
phì nhiêu của đất
? Mục đích chung của các
biện pháp trên
Hoạt động 2: Giới thiệu
một số biện pháp cải tạo và
bảo vệ đất
I Vì sao phải sử dụng đất hợp lí (15p)
- Vì nhu cầu về lơng thực,thực phẩm ngày càng tăng mà
S đất lại có hạn
- Một số biện pháp sd đất hợplí
+ Thâm canh tăng vụ + Không bỏ đất hoang + Chọn cây trồng phùhợp với đất
+ Vừa sử dụng vừa cảitạo đất
- Mục đích: Giúp cây sinhtrởng, phát triển tôt, cho năngsuất cao, sớm có thu hoạch
II Biện pháp cải tạo và bảo
vệ đất (15’)
Trang 6- N/ cứu và cho biết ở nớc ta
có những loại đất nào cần đợc
cải tạo? Tại sao?
HS: Trừ đất phù sa thuộc hệ
thống sông hồng, sông Thái
Bình, sông Cửu Long có độ
phì nhiêu cao còn lại hầu hết
các loại đất cần đợc cải tạo
Đất phèn: Chứa nhiều
muối phèn SO4, đất chua
HS: Thảo luận 5’ với những
nội dung sau:
loại đất nào?
Biện pháp cải tạo
1 Cày sâu bừa kĩ, bón phân
6 Cày nông, bừa sục, giữ
n-ớc liên tục, thờng xuyên
- Tăng độ che phủ đất, hạnchế xói mòn, rửa trôi
- Thau chua, rửa mặn, xổphèn
- Bổ sung dinh dỡng + Cày nông: K0 xới lớp đấtphèn ở dới lên
+ Bừa sục: Hoà tan fèntrong nớc
+ Giữ nớc liên tục: Để tạomôi trờng yếm khí không cho
H2SO4 tạo ra + Thay nớc: Tháo fèn
- Khử chua
áp dụng cho loại đất
- Có tầng đất mỏng, nghèodinh dỡng
- Dốc và các vùng đồi núikhác
+ Thuỷ lợi + Bón phân
3 Đánh giá - củng cố (5p )
- Hs đọc phần ghi nhớ
Trang 7? Vì sao fải cải tạo đất? Những bp cải tạo, bvệ chủ yếu? (tuỳ thuộc vào từng loại đất &
Ngày soạn: / / Tiết 4( ppct)
Ngày giảng: / /
Tác dụng của phân bón trong trồng trọt
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức :
HS biết đợc các loại phân bón thờng dùng và tác dụng của phân bón đối với đất và đối với
cây trồng
Kĩ năng
- Phân biệt đợc một số loại phân bón thờng dùng
Kĩ năng sống :biết phõn biệt cỏc loại phõn bún khụng được dựng bừa bói phõn bún
Thỏi độ :
- HS có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ: Thân, cành, lá và cây hoang dại để làm phân bón
II Chuẩn bị gv v à hs :
1 Thầy
- Nghiên cứu nội dung, tìm hiểu các biện pháp bón phân
- su tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học
2 Trò:
- N/ cứu bài, su tầm tranh ảnh
III Ph ơng Pháp: Giảng giải, phõn tớch, đàm thoại, trực quan…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Tại sao phải sử dụng đất trồng một cách hợp lí? Những biện pháp nào thờng đợc
áp dụng để cải tạo và bảo vệ đất?
Đáp án:
- Phải sử dụng đất trồng một cách hợp lí vì diện tích đất trồng có hạn
- Những biện pháp thờng sử dụng để cải tạo và bảo vệ đất là:
+ Canh tác (càybừa, làm ruộng bậc thang, trồng xen cây )
+ Thuỷ lợi (bừa sục, giữ nớc, thay nớc thờng xuyên để thau chua, rửa mặn, xổ phèn)
Trang 8HS n/ cứu thông tin sgk nêu đợc khái niệm về phân bón?
? Trong phân bón có chứa những chất nào? Có mấy nhóm
phân bón chính?
? dựa vào sơ đồ 2 sgk cho biết trong mỗi nhóm gồm
những loại nào
GV yêu cầu hs dựa vào sơ đồ 2 hãy sắp xếp 12 loại phân
bón trong sgk trang 16 vào các nhóm tổng hợp?
Nhóm phân bón Loại phân bón
Phân hữu cơ a, b, e, g, k, l, m
Phân hoá học c, d, h, n
Phân vi sinh i
HS các nhóm báo cáo bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của phân bón
GV yêu cầu hs quan sát H6 và trả lời câu hỏi sau:
- Tránh bón không đúng loại, bón quá liều lợng và
không cân đối giữa các loại phân sẽ ảnh hởng xấu đến n/
s cây trồng
- Phân bón là thức ăn của câytrồng chứa nhièu chất dinh dỡng: đạm, lân, kali và các nguyên tố
vi lợng cần thiết cho cây
- Có 3 nhóm phân bón + phân hữu cơ
+ Phân hoá học + Phân vi sinh
II Tác dụng của phân bón (15p)
- Tăng độ phì nhiêu của đất, làmtăng năng suất cây trồng và chấtlợng sản phẩm
3 Đánh giá - củng cố (5p )
- Tổng kết bài: Hs đọc phần ghi nhớ và mục có thể em cha biết
- GV nhấn mạnh: phân bón là những sp tự nhiên hoặc đợc chế biến khác nhau Đợcbón vào đất hoặc phun lên lá với mục đích nâng cao năng suất, chất l ợng sản phẩm (là yếu
Ngày soạn: / / Tiết 5( ppct)
Trang 9- ý nghĩa của các biện pháp đó
III Ph ơng Pháp : Giảng giải, phõn tớch, đàm thoại, trực quan…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Hãy kể tên các nhóm phân bón chính? Và cho biết tác dụng của phân bón đối với
GV giới thiệu bài: Ta đã biết 1 số loai phân bón thông thờng đợc dùng trong sản xuất
nông nghiệp hiện nay Song, để nâng cao chất lợng sản phẩm, năng suất cây trồng ta cầnphải biết cách sử dụng phân bón một cách hợp lí sao cho vừa đáp ứng đợc yêu cầu trên, vừatiết kiệm đợc phân bón
? Hãy nêu những yêu cầu của bài học hôm nay
- HS: nêu 3 yêu cầu của bài
Hoạt động 1: Giới thiệu một số cách bón phân
HS: N/ cứu thông tin sgk tr 20 trả lời các câu hỏi sau
? Căn cứ vào thời kì sinh trởng và phát triển của cây có
mấy cách bón phân
? Căn cứ vào hình thức bón có mấy cách bón phân
HS: Báo cáo, bổ sung
GV: Yêu cầu hs quan sát H7,8,9,10,và n/ cứu thông tin
sgk hoàn thành bài tập trong sgk?
- Đáp án:
+ Theo hàng: Ưu điểm:1,9 ; nhợc điểm: 3
+ Theo hốc: Ưu điểm: 1, 9 ; nhợc điểm: 3
+ Bón vãi: Ưu điểm: 6, 9 ; nhợc điểm: 4
+ Phun lên lá: u điểm 1, 2, 5 ; nhợc điểm 8
Hoạt động2: Giới thiệu một số cách sử dụng các loại
phân bón thông th ờng
GV: Phân tích, giảng giải cho hs thấy: Khi bón vào đất
dinh dỡng trong phân phải đợc chuyển hoá thành chất
hoà tan cây mới sử dụng đợc Vậy với những loại phân
bón có thành phần phức tạp, khó hoà tan thì cần phải
bón vào đất trớc khi gieo trồng để đủ thời gian phân huỷ
và chuyển thành dạng hoà tan
? Căn cứ vào đặc điểm của các loại phân hãy nêu cách
I Cách bón phân (10p)
1 Căn cứ vào thời kì có hai cáchbón
- Bón lót: Bón trớc khi gieotrồng
- Bón thúc: Bón trong thời giansinh trởng của cây
2 Căn cứ vào hình thức bón có 4cách bón
3 Phân lân: Bón lót
Trang 10sử dụng theo bảng mẫu sgk
Hoạt động 3: Giới thiệu cách bảo quản các loại phân
bón thông th ờng
HS: N/ cứu thông tin trả lời câu hỏi sau
? Tại sao không nên để lẫn lộn các loai phân hoá học
với nhau
- HS phải nêu đợc :
+ Vì nh vậy sẽ dễ xảy ra các phản ứng hoá học làm
giảm chất lợng của phân bón
? Tại sao phải dùng bùn ao ủ kín đống phân chuồng
hoặc phân bắc
- HS phải nêu đợc: Làm nh vậy để cho các VSV có khả
năng phân giải không hoạt động, hạn chế N bị bay hơi
và còn góp phần vào việc giữ vệ sinh môi trờng
III Bảo quản các loại phân bón thông th ờng (10p)
1 Phân hoá học
- Phải gói kín, để nơi khô ráo,thoáng mát Không để lẫn lộn cáloai phân với nhau
2 Phân chuồng
- Phải ủ kín một thời gian
4 Đánh giá - củng cố (8p)
- Tổng kết nội dung cơ bản của bài học, đọc phần ghi nhớ
- GV nêu những câu hỏi cuối bài để kiểm tra hs
? Phân đạm, phân ka li thờng sử dụng để bón thúc vì sao ( Vì d2 cao, dễ hoà tan)
? Tại sao phân lân và phân hữu cơ thờng sử dụng bón lót ( Vì d2 ở dạng khó hoà tan)
? Theo em sử dụng phân bón đúng cách, đúng lúc, đúng liều lợng sẽ có tác dụng ntnGV: Giúp hs nhận thấy cần biết sử dụng phân bón hợp lí sẽ tiết kiệm đợc tiền của vàcòn góp phần bảo vệ môi trờng, bảo về nguồn nớc
5 H ớng dẫn về nhà:
- Trả lời những câu hỏi cuối bài
- Nghiên cứu trớc bài vai trò của giống, phơng pháp chọn tạo giống cây trồng
- Tìm hiểu thực tế ở địa phơng
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / / Tiết 6( ppct)
Ngày giảng: / /
Bài 10: Vai trò của giống và
phơng pháp chọn tạo giống cây trồng
I Mục tiêu bài dạy
Kiến thức
- Giúp HS hiểu vai trò của giống cây trồng và phơng pháp chọn tạo giống cây trồng
Kĩ năng
- Phân biệt đợc tiêu chí của giống tốt là giống cho n/ s ổn định
Kĩ năng sống:biết yờu thiờn nhiờn ,trồng cõy
2 Trò: n/ c bài, su tầm tranh ảnh (nếu có)
III Ph ơng Pháp : Giảng giải, phõn tớch, đàm thoại, trực quan…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 11Câu hỏi: Theo em bón phân đúng lúc, đúng cách có tác dụng ntn trong sản xuất nông
nghiệp?
Đáp án:
- Bón phân nhằm mục đích bổ sung dinh dỡng cho cây trồng
- Bón đúng lúc nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dỡng của cây trong từng thời kì,giúp cây sinh trởng phát triển tốt
- Bón đúng cách mới giúp cây sử dụng đợc tối đa chất dinh dỡng trong phân, tiếtkiệm đợc phân bón, công lao động, hạn chế quá trình chuyển hoá thành chất khó tan củaphân bón
3 Giảng bài:
GV giới thiệu bài học: Trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật trồng trọt, giống cây trồng
chiếm vị trí hàng đầu Phân bón, thuốc trừ sâu là những thứ cần thiết nhng không phải làyếu tố trớc tiên của hoạt động tròng trọt Không có giống cây trồng-> sẽ không có hoạt
động trồng trọt
Bài học hôm nay chúng ta cần nắm đợc 3 mục tiêu cơ bản (sgk)
HS đọc những mục tiêu cần đạt trong sgk
Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng
- HS quan sát H11 Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong sgk( tr 23)
- HS báo cáo bổ sung
- GV khẳng định vai trò của giống cây trồng
? Thay giống cũ bằng giống mới có năng suất cao có tác dụng gì
+ góp phần tăng n/ s lúa từ 2,7 tấn/ ha ( năm 80) lên 12-> 14 tấn/ ha
hiện nay
? sử dụng giống mới ngắn ngày có tác dụng gì
+ tăng số vụ/ năm -> làm thay đổi cơ câu7s cây trồng, phá vỡ thế độc
canh cây lúa
+ giống cũ dài ngày -> sx đợc 2 vụ/ năm
+ Giống mới ngắn ngày -> sx đợc 3, 4 vụ/ năm ( cây vụ đông xhiện
đã hình thành cơ cấu 3 cây trồng là: lúa xuân, lúa mùa sớm, cây vụ
đông
Hoạt động 2: Giới thiệu những tiêu chí của giống tốt
? N/ cứu thông tin sgk Hãy lựa chọn tiêu chí của giống tốt vào phiếu
học tập cá nhân
- cho hs phát biểu, bổ sung
- GV giúp cho hs nắm đợc tiêu chí của giống tốt gồm đông thời các
tiêu chí 1, 3, 4, 5
Hoạt động 3: Giới thiệu một số ph ơng pháp chọn tạo giống cây
trồng
HS thảo luận nhóm nội dung sau:
- Hãy n/ c thônh tin và quan sát H 12, 13, 14 trả lời các câu hỏi
? Thế nào là phơng pháp chọn lọc
-HS:
+ B1 từ nguồn giống khởi đầu chọn cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt
+ B2 Gieo hạt đợc chọn -> so sánh với giống khởi đầu và giống địa
phơng Nừu đạt đợc 4 tiêu chí trên thì nhân giống cho sx đại trà
? Nh thế nào là phơng pháp lai
- Phấn hoa ở cây bố thụ phấn cho nhuỵ hoa ở cây mẹ, lấy hạt đem
I Vai trò của giống cây trồng
- Là yếu tố quyết địnhtăng năng suất cây trồng,tăng vụ thu hoạch và thay
đổi cơ cấu cây trồng
II Tiêu chí của giống tốt(10p)
III Ph ơng pháp chọn tạo giống cây trồng
1.Phơng pháp chọn lọc
2 Phơng pháp lai
3 Phơng pháp gây độtbiến
Trang 12gieo -> ta đợc cây lai và chọn cây lai có đặc tính tốt làm giống
* GV giảng giải cho hs về 2 pp gây đột biến và nuôi cấy mô
- Phơng pháp gây Đb: Sử dụng tác nhân lí, hoá học gây đột biến trên
các bộ phận của cây Dùng các bộ phận của cây đã gây đột biến tạo
ra cây đột biến -> chọn cây mang ĐB có lợi làm giống
- Phơng pháp nuôi cấy mô: Tách lấy mô hoặc tế bào còn sống của
cây , nuôi sống trong môi trờng đặc biệt -> hình thành cây mới Đem
cây mới đi trồng và tiếp tục chọn lọc ta đợc giống mới
4 Đánh giá - củng cố (8 )’
- Tổng kết bài học, hs đọc phần ghi nhớ
? Giống cây trồng có vai trò ntn trong trồng trọt?
? Bằng biện pháp nào ta có đợc giống cây tốt?
? Giống cây tốt phải có những tiêu chí nào
* Kiểm tra : Phát biểu sau đúng hay sai “ Ngời ta chọn tạo giống cây trồng tốt nhằm
tăng năng suất cây trồng, tăng vụ thu hoạch và làm thay đổi cơ cấu cây trồng”
- Đáp án: Đúng
5 H ớng dẫn về nhà:
- Trả lời các câu hỏi sau:
? giống cây trồng có vai trò gì trong trồng trọt? So sánh giống ngắn ngày với giống dài ngàyhãy rút ra những u điểm nổi bật của giống mới ngắn ngày ? liên hệ ở địa phơng?- Trả lời cáccâu hỏi cuối bài, làm các bài tập trong - N/ cứu trớc nội dung bài SX và bảo quản giống câytrồng
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / / Tiết 7 ( ppct)
Ngày giảng: / /
Bài 11: Sản xuất và bảo quản giống cây trồng
I Mục tiêu bài dạy
Kiến thức
- HS hiểu đợc qui trình sx giống cây trồng, cách bảo quản hạt giống
Kĩ năng - Phân biệt đợc QTSX giống cây trồng bằng hạt và SX nhân giống vô tính
Kĩ năng sống biết cỏch bảo quản giống cõy trồng rút ra kinh nghiệm trong trồng trọt
- Nghiên cứu nội dung, tranh vẽ phóng to sơ đồ 3 , H 15, 16, 17
- Su tầm tranh ảnh khác về sx giống cây trồng
2 Trò:
- Phải n/ c trớc nội dung bài, su tầm tranh ảnh
III Ph ơng Pháp : Giảng giải, phõn tớch, đàm thoại, trực quan…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 13- Hình thức kiểm tra: viết
Hỏi: Giống cây trồng có vai trò gì trong trồng trọt? Nêu những u điểm vợt trội của
giống mới ngắn ngày so với giống cũ dài ngày?
Đáp án:
- Giống cây trồng là yếu tố quyết định năng suất, chất lợng sản phẩm, tăng vụ và thay
đổi cơ cấu cây trồng
- So sánh giống cũ dài ngày với giống mới ngắn ngày ta thấy giống mới có nhiều u
điểm hơn hẳn nh:
+ Năng suất cao hơn
+ Số vụ sx đợc trong năm tăng từ 2 vụ lên 3, 4 vụ / năm
+ Ngoài 2 vụ lúa chính còn sx đợc vụ màu
3 Giảng bài:
GV giới thiệu bài: Nh chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng qđịnh n/ s và
chất lợng nông sản Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụ sx đại trà chúng taphải biết qui trình sx giống và làm tốt công tác bảo quản giống cây trồng
? Mục tiêu của bài học hôm nay là gì Ta cùng n/c
Hoạt động 1: Giới thiệu qui trình sản xuất giống cây trồng
bằng hạt
GV treo sơ đồ / bảng hoặc dùng sơ đồ sgk-> giảng giải cho hs
hiểu thế nào là phục tráng duy trì đặc tính tốt của giống
- yêu cầu hs : QS kĩ sơ đồ sx giống cây trồng bằng hạt sgk (26)
cho biết tại sao phải phục tráng giống cây trồng ?
? Qui trình sx giống bằng hạt đợc tiến hành trong bao nhiêu
năm
? Công việc trong năm thứ 1, 2, 3 là gì
- HS trình bày sđồ sx giống cây trồng bằng hạt
? dựa vào sđồ nêu qui trình sx giống
- GV phân tích cho hs hiểu thế nào là giống siêu nguyên chủng:
( Là giống có số lợng ít, chất lợng cao -> độ thuần khiết cao,
không bị sâu bệnh ) Sau đó nhân ra đợc hạt giống nguyên
chủng
? Biện pháp này thờng áp dụng cho các loại cây trồng nào
- họ đậu, ngũ cốc, cây lấy hạt
- GV: QT phục tráng giống phải tiến hành trong 3 năm
+ Năm 1:Gieo hạt giống cần phục tráng, chọn cây có đặc
? từ khi bắt đầu phục tráng giống -> khi sx hạt giống đại trà cần
khoảng thời gian bao lâu? ( 7 năm)
Hoạt động 2: Giới thiệu ph ơng pháp SX giống cây trồng
?Tại sao khi giâm cành phải cắt bớt lá
I Sản xuất giống cây trồng bằng hạt(15p)
- Tiến hành phục tráng, duy trì
đặc tính tốt của giống sau đóchọn lọc và nhân giống theoqui trình 4 năm:
+Năm thứ 1: Gieo hạt giống
đã đợc phục tráng-> chọn cây
có đặc tính tốt + Năm thứ 2: Lấy hạt củamỗi cây tốt gieo thành từngdòng-> lấy hạt của dòng tốtnhất hợp thành giống siêunguyên chủng
+ Năm thứ 3: Nhân giốngsiêu nguyên chủng
+ Năm thứ 4: SX đại trà
II Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính
- Thờng dùng các phơngpháp :
+ Chiết cành + Giâm cành + Ghép mắt
Trang 14? Tại sao khi chiết cành phải dùng ni lon bó kín bầu đất
? Kể tên một số cây trồng đợc nhân giống vô tính ở địa phơng
Hoạt động 3: Tìm hiểu ph ơng pháp bảo quản hạt giống cây
trồng
? Tại sao phải bảo quản hạt giống cây trồng
? Nguyên nhân gây hao hụt về số lợng và chất lợng hạt giống
trong QT bảo quản là gì
? Tại sao hạt giống đem bảo quản phải khô, phải sạch và không
lẫn tạp chất , sâu bệnh
? Tại sao phải đảm bảo độ ẩm khônh khí và nhiệt độ thấp
Phương phỏp nuụi cấy mụ
III Bảo quản hạt giống cây trồng(5p)
- nhằm đảm bảo khả năng nảymầm của hạt
+ Hạt giống phải đạt chuẩn + cất giữ trong chum vại,bao hoặc túi kín, kho lạnh
4 Đánh giá - củng cố (8p)
- HS đọc phần ghi nhớ
? SX giống cây trồng nhằm mục đích gì? có mấy cách sx giống cây trồng?
- (Nhằm tạo ra nhiều hạt giống, cây con giống phục vụ gieo trồng)
? SX giống cây trồng cần đạt những tiêu chí nào
(Sinh trởng, ptriển tốt trong đk khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phơng Cóphẩm chất tốt Có năng suất cao, ổn định và có khả năng chống chịu sâu bệnh)
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
5 H ớng dẫn về nhà:
- Phải trả lời đợc những câu hỏi cuối bài - Làm các BT trong vở BT
- Tìm hiểu bài sâu bệnh hại cây trồng và tình hình sâu bệnh ở địa phơng
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / / Tiết 8 ( ppct)
Ngày giảng: / /
Bài 12: Sâu, bệnh hại cây trồng
I Mục tiêu bài dạy
Kiến thức
- HS biết đợc tác hại của sâu bệnh Hiểu đợc khái niệm về côn trùng và bệnh cây
Kĩ năng - Nhận biết đợc dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại
III Ph ơng Pháp : Giảng giải, phõn tớch, đàm thoại, trực quan…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 15Hỏi: Nêu các phơng pháp sản xuất giống cây trồng hiện nay?
Đáp án:
- Hiện nay có các phơng pháp sản xuất giống cây trồng: Bằng hạt, bằng nhân giốngvô tính
+ Các loại ngũ cốc, cây lấy hạt nh đậu, lạc -> SX bằng hạt
+ Cây lấy quả khác: ( mận, hồng, đào ) -> SX bằng nhân giống vô tính: ( chiết,ghép )
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác hại của sâu bệnh
- HS nghiên cứu thông tin sgk trả lời câu hỏi:
? Sâu bệnh có ảnh hởng ntn đến đời sống cây trồng? Nêu
dẫn chứng để chứng minh?
- Hs Trả lời, bổ sung
- Gv kết luân: Sâu, bệnh làm cho cây trồng biến dạng, chậm
phát triển, màu sắc thay đổi, năng suất giảm, chất lợng nông
sản giảm
Hoạt động 2: Khái niệm về côn trùng và bệnh của cây
- HS hoạt động nhóm
- GV yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk trả lời câu hỏi sau
? Em hiểu côn trùng là gì? Kể tên một vài loài? Vòng đời
của côn trùng đợc tính ntn?
- ( Trứng-> côn trùng trởng thành đẻ trứng)
? Sự biến thái ở côn trùng là gì
- ( Thay đổi cấu tạo, hình thái cơ thể)
GV: có 2 kiểu biến thái khác nhau
- Yêu cầu hs quan sát H 18, 19 (tr 28) So sánh tìm ra sự khác
nhau giữa 2 kiểu biến thái: Hoàn toàn và không hoàn toàn?
? ở côn trùng biến thái hoàn toàn giai đoạn nào phá hoại
mạnh nhất? Cho ví dụ?
- Sâu non Ví dụ: Sâu róm hại chè, mận
? ở côn trùng biến thái không hoàn toàn thì giai đoạn trởng
thành phá hoại mạnh nhất hãy lấy ví dụ về một số loài?
- Ví dụ: Cào cào, châu chấu
- HS nghiên cứu thông tin sgk trả lời câu hỏi:
? Bệnh cây là hiện tợng ntn? Cho vd?
- Ngô bị bạc lá, lúa bị bệnh đạo ôn
- GV: Bệnh của cây sinh ra khi điều kiện sống không thuận
lợi, thiếu nớc, thiếu dinh dỡng
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số dấu hiệu của cây khi bị
sâu, bệnh phá hoại
HS: quan sát h20 (tr 29) Những cây bị sâu bệnh phá hại
th-ờng có những dấu hiệu ntn?
I Tác hại của sâu, bệnh (8’)
- Sâu, bệnh có ảnh hởng xấu
đối với sự sinh trởng và pháttriển của cây > làm giảmnăng suất và chất lợng nôngsản
II Khái niệm về côn trùng vàbệnh cây
1 Khái niệm về côn trùng (10’)
- Là lớp động vật thuộc ngành chân khớp
- Trong vòng đời, côn trùng trải qua nhiều giai đoạnsinh trởng, phát dục ( biến thái ) khác nhau
2 Khái niệm về bệnh cây( 7’)
- Là trạng thái không bìnhthờng của cây do vi sinh vật gây hại hoặc điều kiện bất lợigây ra
III Một số dấu hiệu khi cây
bị sâu, bệnh phá hại (8’)
Trang 16- Quả, lá -> biến dạng; Củ -> thối; Cành sần sùi Có đốm
màu khác nhau trên lá, quả; Cây bị héo hoặc sâu cành - Khi bị sâu, bệnh phá hại thì cấu tạo, màu sắc, trạng
thái của cây trồng bị biến đổi
4 Củng cố (5’)
- Giáo viên tổng kết bài học, khắc sâu mục tiêu cơ bản
- HS đọc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi cuối bài
? Theo em, hiểu đợc tác hại và nguyên nhân gây sâu bệnh cho cây có tác dụng gì
5 H ớng dẫn học bài (2p )
- Nắm đợc những nội dung cơ bản để có thể áp dụng vào thực tế SX và đ/ sống
- Làm các bài tập trong vở bài tập công nghệ
- N/ cứu trớc bài 13 Tìm hiểu cách phòng, trừ sâu, bệnh ở địa phơng
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / / Tiết 9 ( ppct)
Bài 13: Phòng trừ sâu, bệnh hại
I Mục tiêu bài dạy
Kiến thức - HS nắm đợc nguyên tắc phòng, trừ sâu bệnh hại
Kĩ năng - Tiếp tục rèn kĩ năng phân tích, so sánh
Kĩ năng sống :biết tham mưu với bố mẹ ụng bà về cỏch phòng chống sõu bệnh
- Su tầm tranh ảnh về phòng trừ sâu bệnh hại
III Ph ơng Pháp : Giảng giải, phõn tớch, đàm thoại, trực quan…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Hãy nêu tác hại của sâu bệnh? Giai đoạn biến thái nào ở côn trùng có sự phá
hoại mạnh nhất?
Đáp án:
- Sâu bệnh có ảnh hởng xấu đến sự sinh trởng và phát triển của cây trồng
- Làm giảm năng suất và chất lợng nông sản
+ ở côn trùng biến thái hoàn toàn: Giai đoạn sâu non phá hoại mạnh nhất
+ Côn trùng biến thái không hoàn toàn: Giai đoạn sâu trởng thành phá hoại mạnhnhất
3 Bài mới:
- GV giới thiệu bài: Hàng năm ở nớc ta sâu bệnh đã làm thiệt hại tới 10 -> 12% sản ợng thu hoạch nông sản Nhiều nơi sản lợng thu hoạch đợc rất thấp hoặc mất trắng Do vậy,việc phòng trừ sâu bệnh hại phải đợc tiến hành thờng xuyên, kịp thời
l Mục tiêu của bài học hôm nay là gì?
- HS đọc 2 mục tiêu sgk
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc phòng, trừ sâu bệnh I Nguyên tắc phòng trừ sâu
Trang 17- HS nghiên cứu thông tin sgk Nội dung các nguyên tắc
phòng trừ sâu bệnh hại
? Nêu ý nghĩa của từng nguyên tắc
? Liên hệ với thực tế địa phơng? Gia đình em đã áp dụng
những biện pháp gì để tăng sức chống chịu của cây với sâu
bệnh?
- HS: Phải nêu đợc một số bp
+ Bón nhiều phân hữu cơ, làm cỏ, vun xới, trồng các giống
cây có khả năng chống chịu sâu bệnh, trồng luân canh
? Tại sao lấy nguyên tắc phòng là chính để phòng trừ sâu
bệnh hại
Hoạt động 2: Giới thiệu các biện pháp phòng trừ sâu
bệnh
? Qua nghiên cứu bài hãy cho biết có mấy biện pháp phòng
trừ sâu bệnh? Là những biện pháp nào?
- HS thảo luận nhóm: Nội dung là tìm tác dụng của việc phòng, trừ sâu
bệnh hại theo mẫu
Biện pháp phòng trừ Tác dụng của phòng
- Tránh thời kì sâubệnh phát triển mạnh
- Tăng sức chốngchịu bệnh cho cây
- Làm thay đổi điềukiện sống và nguồnthức ăn của sâu bệnh
- Tăng sức phòng trừsâu bệnh hại
- Qsát hình21, 22 sgk/ 31 Hãy nêu những u, nhợc điểm của
biện pháp thủ công phòng trừ sâu bệnh? Nên áp dụng khi
nào?
HS
? Khi sâu bệnh phát triển nhiều > Hậu quả sẽ ntn?
- HS n/ cứu thông tin sgk, nêi những u, nhợc điểm của biện
pháp, lấy ví dụ cụ thể
? Khắc phục bằng cách nào
HS: Đúng liều lợng, nồng độ, phun thuốc đúng kĩ thuật, k0
phun ngợc chiều gió, lúc ma, đảm bảo (t) cách li
? Qsát hình 23, cho biết có mấ cách sử dụng thuốc trừ sâu
HS: Phun, rắc vào đất, trộn vào hạt giống
? Những quy định về an toàn VSLĐ
HS: Đeo găng, khẩu trang, đi ủng, bảo hộ đầy đủ
Tiến hành nh nội dung sgk
GV: Đa ra kết quả n/ cứu bpháp phòng trừ bằng sinh học ở
nớc ta (giống SGV)
- Khái niệm kiểm dịch? (kiểm tra, xử lí nông sản trớc khi
xuất, nhập khẩu)
bệnh có hại (10’)
- Phòng là chính, trừ sớmkịp thời nhanh chóng, hiệuquả và sử dụng tổng hợp cácbiện pháp phòng trừ
- Nguyên tắc phòng làchính tốn ít công lao động,cây sinh trởng tốt, sâu bệnh
ít, giá thành thấp
II Các biện pháp phòng trừsâu, bệnh hại (20’)
1 Biện pháp canh tác và
sử dụng giống chống sâubệnh hại
2 Biện pháp thủ công
- Ưu điểm: Đơn giản,
dễ thực hiện, có hiệu quả khisâu, bệnh mới phát sinh
- Nhợc: Hiệu quả thấp,tốn công
3 Biện pháp hoá học
- Ưu điểm: Diệt sâubệnh nhanh, ít tốn công
- Nhợc điểm: Gây độccho ngời, gia súc và gây ônhiễm môi trờng
4 Biện pháp sinh học
- Ưu: Hiệu quả cao,không gây ô nhiễm môi tr-ờng
- Nhợc: Giá thành cao
5 Biện pháp kiểm dịchthực vật
- Nhằm ngăn chặn sựlây lan của sâu, bệnh hại
Trang 184 Củng cố (8’)
- HS đọc phần kết luận
? Theo em nên áp dụng tổng hợp các biện pháp trên hay tuỳ từng loại sâu, bệnh cụ thể
và tuỳ từng điều kiện mà chọn biện pháp thích hợp
5 H ớng dẫn học bài (2p)
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Tiếp tục ôn tập kiến thức chơng I, tiết sau kiểm tra 1 tiét
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / / Tiết 11
Ngày giảng: / /
Kiểm tra
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức, kĩ năng, t duy
- Kiểm tra những kiến thức cơ bản đã học trong chơng I
- Giúp hs có khả năng t duy, củng cố, khắc sâu kiến thức
2 Thái độ
- Làm bài nghiêm túc, trung thực
- Đảm bảo vừa sức phù hợp với đối tợng hs
Trang 19- Kiến thức chơng I: Đại cơng về trồng trọt
III Phương phỏp:
* Đề bài
Câu 1: (1 điểm): Chọn 1 đáp án đúng nhất trong các câu trả lời sau:
Phải sử dụng đất trồng hợp lí, vì:
a, Nhu cầu lơng thực, thực phẩm ngày càng tăng
b, Diện tích đất đai có hạn
c, Cả 2 ý a và b đều đúng
Câu 2: (2 điểm)
Hãy đánh dấu x vào trớc những ý chỉ biện pháp sử dụng đất
a, Thâm canh tăng vụ
b, Cày sâu bừa kĩ, bón phân hữu cơ
c, Không bỏ đất hoang
d, Chọn cây trồng phù hợp với đất
e, Vừa sử dụng, vừa cải tạo đất
f, Làm ruộng bậc thang
Câu 3: (1, 5 diểm)
Điền vào chỗ trống các cách sử dụng các loại phân bón thờng dùng
- Phân hữu cơ:
- Phân đạm:
- Phân lân:
- Phân kali:
- Phân hỗn hợp:
Câu 4: (3 điểm)
Cho biết vai trò của giống cây trồng? Tiêu chí của giống cây trồng tốt?
Câu 5: (2, 5 điểm)
Nêu những biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại?
II Đáp án – biểu điểm
Câu 1:
ý c
Câu 2:
ý a, c, d, e
Câu 3:
- Phân hữu cơ: Bón lót
- Phân đạm: Bón thúc
- Phân lân: Bón lót
- Phân kali: Bón thúc
- Phân hỗn hợp: Bón thúc
Câu 4:
- Giống cây trồng là yếu tố quyết định tăng năng suất cây trồng, tăng vụ thu hoạch và thay đổi cơ cấu cây trồng
- Tiêu chí của giống tốt:
1 Sinh trởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa
ph-ơng
2 Có chất lợng tốt, năng suất cao và ổn định
3 Chống chịu đợc sâu bệnh
Câu 5:
1 Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh hại
2 Biện pháp thủ công
3 Biện pháp hoá học
Trang 204 Biện pháp sinh học
5 Biện pháp kiểm dịch
IV Dặn dũ:
- Chuẩn bị một số loại phõn bún cho bài thực hành sau.
V Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: / /
Ngày Giảng: / /
Tiết 12 ( ppct) thực hành
Nhận biết một số loại phân bón hoá học thông thờng
I Mục tiêu bài học
Kiến thức,
- Giúp hs phân biệt đợc 1 số loại phân bón thờng dùng
kĩ năng,
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích và ý thức bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trơng
Thái độ
- Hs có hứng thú học tập, có khả năng vận dụng kiến thức học tập vào thực tiễn sản xuất, đời sống
II Chuẩn bị
1 Thầy
- N/ cứu, thao tác thí nghiệm
- Dụng cụ: 4 ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gắp than,than, 3 mẫu phân bón (Đạm, lân, kali ), vôi bột, nớc sạch, thìa múc hoá chất
2 Trò
- N/ cứu bài 7 + 8 – sgk
III Ph ơng pháp: Giảng giải, phõn tớch, đàm thoại, trực quan
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Có mấy nhóm phân bón chính, là những nhóm nào? Kể tên những loại phân bón
thuộc loại phân bón hoá học?
Đáp án: Có 3 nhóm phân bón chính: - Phân hữu cơ
- Phân hoá học
- Phân vi sinh
Trang 21Nhóm phân bón hoá học gồm các loại sau: Phân đạm, phân lân, phân ka li,phân đa nguyên tố, phân vi lợng
3 Bài giảng
1 Giới thiệu bài(2’)
- GV nêu mục tiêu của bài: Sau khi làm thí nghiệm hs phải phân biệt đợc các loạiphân bón thờng dùng trong SXNN dựa vào độ tan, màu sắc
- Nêu qui tắc an toàn và vệ sinh môi trờng
- giới thiệu qui trình thực hành
2 Tổ chức thực hành(3’)
- GV : Kiểm tra dụng cụ của hs: Than củi, kẹp gắp than, thìa,diêm
- Phát dụng cụ+ mẫu phân bón cho các nhóm Có đánh số thứ tự từ 1-> 4( 1- đạm, lân, 3- ka li, 4- Vôi)
2-* Thực hiện qui trình
B
ớc 1: GV Thao tác mẫu(10 )’
TN 1: Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít hoặc không tan
GV: Lấy mỗi loại phân bón 1 thìa thuỷ tinh cho lần lợt vào 4 ống nghiệm
Đổ chừng 1 ml nớc vào và lắc đều khoảng 1 phút
HS: Quan sát, sau 1’ nhận xét mức độ hoà tan và phân loại thành 2 nhóm
+ Nhóm phân bón hoà tan: Đạm, ka li
+ Nhóm không tan, ít tan: Lân, vôi
TN 2: Phân biệt nhóm phân bón hoà tan
GV: đốt than nóng đỏ trên ngọn lửa đèn cồn sau đó rắc một ít phân bón khô lên cục than HS: Nhận xét về mùi của 2 mẫu phân Dựa vào thông tin sgk hãy kết luận
GV: Bổ sung cách nhận biết bằng màu sắc:
+ Phân đạm: màu trắng
+ Ka li : màu đỏ
Khi đốt: Phân đạm có mùi khai, phân ka li không có mùi
TN 3: Phân biệt nhóm phân ít tan, không tan
HS nghiên cứu thông tin sgk cho biết màu sắc của phân lân khác vôi ntn?
? Hãy phân biệt phân lân và vôi
+ Phân lân: có màu nâu hoặc xám trắng giống xi măng
+ Vôi bột: Màu trắng, dạng bột
B
ớc 2: Các nhóm thao tác, Gv quan sát nhắc nhở(15 )’
GV: Yêu cầu các nhóm tổng hợp kết quả theo mẫu
Mẫu phân Có hoà tan hay
không Khi đốt có mùikhông Màu sắc Loại phângì?
4 đánh giá kết quả(5 )’
- HS thu dọn dụng cụ, vệ sinh lớp
- Từng bạn hoàn thành bảng kết quả vào vở bài tập theo mẫu
- Gv: Đa ra đáp án -> hs tự đánh giá kết quả
+ Cho điểm những nhóm có kết quả chính xác
Trang 22- Tìm hiểu thực tế việc sử dụng và bảo quản các loại phân bón ở địa phơng và gia
-*** -Ngày soạn: / / Tiết 13 ( ppct)
Ng y già ảng: / /
Ch ơng II Qui trình sản xuất và bảo vệ môi trờng trong trồng trọt
- N/ c trớc nội dung, tìm hiểu thực tế
III Ph ơng pháp : Phõn tớch, đàm thoại, trực quan, giảng giải…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức:(1') kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài dạy:(1')
- GV giới thiệu mục tiêu của chơng, mục tiêu của bài học
- Làm đất và bón phân lót là khâu đầu tiên của qui trình sản xuất cây trồng Chúng tacần tìm hiểu những vấn đề này để có thể áp dụng vào việc trồng trọt ở gia đình và địa ph-
ơng
Hoạt động 1: Tìm hiểu kĩ thuật, mục đích của
việc làm đất và bón phân lót
? Theo các em tại sao sau khi thu hoạch , trớc khi
gieo trồng ngời ta phải làm đất
? Đất trồng phải ntn mới giúp cây sinh trởng và phát
triển tốt? Làm đất nhằm mục đích gì?
Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏc cụng việc làm đất
? Muốn làm cho đất tơi xốp ngời ta thờng làm gì
1 Mục đích của việc làm đất: (15')
- Làm cho đất tơi xốp, tăng khảnăng giữ nớc và giữ chất dinh dỡng
có đủ oxi cung cấp cho cây
- Diệt trừ cỏ dại và mầm sâu bệnh
ẩn nấp trong đất
2 Các công việc làm đất:(15')
Trang 23GV giúp hs nêu đợc những nội dung cơ bản :
- Nhằm làm cho đất tơi xốp, bằng phẳng, diệt cỏ dại
và mầm mống sâu bệnh, chống úng , giữ ẩm cho
cây
? Công cụ dùng để làm đất thờng là gì
Hoạt động 3:Tỡm hiểu về bún phõn lút
? Đất trồng lúa ngời ta thờng bón vãi phân chuồng
trớc khi bừa Còn đất trồng rau, trồng màu ngời ta
+ Rải phân trên ruộng theo hốchoặc theo hàng
+ Lấp đất để vùi phân
Ngày soạn: / / Tiết 14 ( ppct)
Ng y già ảng: / /
BÀI 16:
GIEO TRỒNG CÂY NễNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài dạy
- N/ c trớc nội dung, tìm hiểu thực tế
III Ph ơng pháp : Phõn tớch, đàm thoại, trực quan, giảng giải…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.Bài dạy: (2')
- GV giới thiệu mục tiêu của chơng, mục tiêu của bài học
- Gieo trồng đúng phơng pháp và đúng thời vụ cũng góp phần tăng năng xuất câytrồng Chúng ta cần tìm hiểu những vấn đề này để có thể áp dụng vào việc trồng trọt ở gia
đình và địa phơng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thời vụ gieo trồng
GV khái quát về thời vụ gieo trồng
HS n/ c thông tin sgk cho biết:
? Những yếu tố nào làg căn cứ xác định thời vụ?
1 Thời vụ gieo trồng (15')
* Là khoảng thời gian nhất định nào đótrong năm( tuỳ loại cây trồng)
* Căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng
Trang 24Khí hậu có phải là yếu tố quyết định hay không?
tại sao?
- mỗi loại cây trồng có đ2 SH và yêu cầu khác
nhau-> Thời gian gieo trồng cũng khác nhau
- Gieo trồng đúng thời vụ còn tránh đợc những
đợt sâu, bệnh phát sinh gây hại cho cây trồng
? QS hình 11.b cho biết trong năm ở nớc ta có
những vụ gieo trồng nào? thời gian và cơ cấu cây
trồng từng vụ?
? tại sao ngời ta không trồng 1 loại cây trong suốt
các vụ trong năm
- Do thời tiết, đặc điẻm sinh học của cây trồng
phản ứng với cờng độ chiếu sáng , độ dài chiếu
sáng trong ngày
HS thảo luận nhóm
GV bổ sung:
Hoạt động 2: kiểm tra và sử lý hạt giống:
? Kiểm tra hạt giống để làm gì? và kiểm tra theo
tiêu chí nào?
- ( 5/ 6 tiêu chí sgk)
? Xử lí hạt giống = pp nào và nhằm mục đích gì?
HS báo cáo, nhận xét bổ sung
- Đọc thông tin sgk cho biết những yêu cầu cần
đảm bảo khi gieo trồng?
- lu ý: + Thời vụ -> tuỳ loại cây, khí hậu , đất
? Những yêu cầu cụ thể đối với từng phơng pháp
- Dựa vào đk khí hậu đất đai, loại câytrồng và tình hình phát sinh sâu, bệnh ở
2 Kiểm tra và xử lí hạt giống (10')
- Mục đích ktra: Nhằm loại bỏ hạtxấu, lấy hạt tốt ( dựa vào 5 tiêu chí sgk)
- Mục đích xử lí: Kích thích hạt giốngnảy mầm, diệt trừ nấm hại
+ Xử lí bằng nhiệt độ: Ngâm trong
n-ớc ấm + Xử lí bằng hoá chất: Ngâm hoặctrộn khô với thuốc sâu hoặc hoá chất
3 Ph ơng pháp gieo trồng (12')
- Yêu cầu kĩ thuật: Phải đảm bảo thời
vụ, mật độ, khoảng cách, độ nông sâu ( tuỳ thuộc vào giống cây, loại đất vàthời tiết địa phơng)
- Phơng pháp gieo trồng + Gieo hạt: Cải, lúa
+ Trồng cây con: Su hào, bắp cải + Trồng bằng cách khác: hom (sắn);
Củ ( khoai tây)
4 Củng cố (3 )’
- Cách xác định thời vụ gieo trồng và các vụ gieo trồng chính ở nớc ta?
- Mục đích của việc kiểm tra và xử lí hạt giống? Phơng pháp kiểm tra, xử lí thờngdùng?
5 Dặn dò ( 2 ) ’
- chuẩn bị cho b i 19: à Cỏc biện phỏp chăm súc cõy trồng
V Rỳt kinh nghiệm:
Trang 25
- HS nắm đợc ý nghĩa, qui trình và nội dung của các khâu kĩ thuật chăm sóc cây trồng
nh lamd cỏ, vun xới, tới nớc, bón phân thúc
2.kĩ năng t duy
- Biết tiến hành thao tác từng nội dung của công việc chăm sóc cây trồng
3 Thái độ
- HS có tinh thần yêu quí lao động
- Vận dụng kiến thức học đợc vào việc chăm sóc cây trồng ở gia đình
- Nghiên cứu bài và tìm hiểu thực tế địa phơng
III Ph ơng pháp : Phõn tớch, đàm thoại, trực quan, giảng giải…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số (1')
2.Kiểm tra bài cũ (15’ )
Trang 26- HS phải phân biệt đợc theo đáp án sau:
Tiêu chí để xác định giống tốt Tiêu chí để xác định hạt giống tốt
- Sinh trởng và phát triển tốt trong điều kiện đất
đai , khí hậu và trình độ canh tác ở địa phơng
- Năng suất cao, chất lợng tốt và ổn định
- Có khả năng chống chịu đợc sâu bệnh
- Hạt giống tốt phải là hạt giống có sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm cao và xấp xỉ bằng nhau ( > hoặc = 80%)
3 Giới thiệu bài:
- GV: Trong bất kì quá trình sản xuất 1 loại cây trồng nào cũng gồm các giai đoạn nh:Làm đất, bón phân lót, gieo trồng Sau đó là giai đoạn cần chăm sóc cây mới có thể sinh tr-ởng, phát triển tốt cho thu hoạch cao Vậy ta cần phải chú ý đến những kĩ thuật chăm sóc cây nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ đề cập tới
Nội dung b i à học
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu các biện pháp cơ bản (5’)
- GV kẻ bảng ( theo mẫu)
- HS kẻ bảng vào vở theo sự hớng dẫn của gv
- GV giới thiệu các biện pháp và điền vào cột 1
HOẠT ĐỘNG 2: Xác định nội dung và vai trò của từng biện pháp ( 20’)
- HS thảo luận nhóm vói nội dung sau:
+ Nghiên cứu thông tin sgk, phân tích và hoàn thành các nội dung ở cột 2, 3 của bảng
+ Chú ý nội dung công việc cần làm và mục đích của công việc đó
- Diệt cỏ dại mọc xen với cây trồng
- Thêm đất vào gốc cây, làm
- Giúp cây đứng vững, cung cấp dinh dỡng, oxi và hạn chế
- GV yêu cầu các nhóm lần lợt báo cáo kết
quả, kết hợp với vấn đáp gợi mở từng vấn đề
* Ví dụ: + Tỉa , dặm cây là làm gì?
- Đây là những kiến thức rất thực tế
GV cho hs trao đổi , tranh luận thoải mái và chỉ sửa những vấn đề mà các em hiểu lẹch
Trang 27Nhằm mục đích gì?
+ Mục đích của việc làm cỏ, vun xới là gì? ( Bỏ phơng án 3)
+ Có những cách tới nớc nào khác? ( Tới gốc, tháo nớc vào rãnh,
fun H30/ 46)
+ Bón thúc thờng bón vào giai
đoạn nào của cây? Bón loại phân nào cho
- GV: Cần tiến hành làm cỏ, vun xới
kết hợp với các biện pháp bón phân, bấm
ngọn, tỉa cành và trừ sâu bệnh
- HS thảo luận theo bàn vấn đề sau:
? Cây trồng có nhu cầu về nớc ntn ? có giống nhau hay không? Thời kì nào
cần nhiều nớc? Thiếu hay thừa nớc có ảnh
h-ởng ntn đến đời sống của cây? Và kết quả sẽ
- Làm các bài tập trong vở bài tập công nghệ
- Nghiên cứu trớc nội dung bài 20/ sgk Tìm hiểu tình hình thực tế về vấn đề thu hoạch bảo quản và chế biến nông sản ở địa phơng?
V Rỳt kinh nghiệm:
-
Ngày soạn: / /
Ng y già ảng: / /
Tiết 16 ( ppct)
BÀI 20:
Thu hoạch bảo quản và chế biến nông sản
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức, kĩ năng t duy
- HS hiểu đợc mục đích, yêu cầu của các phơng pháp thu hoạch, bảo quản và chế biếnnông sản
Trang 28- Thấy đợc mối quan hệ đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp từ khâu thu hoạch, bảo quản đến chế biến nông sản
III Ph ơng pháp : Phõn tớch, đàm thoại, trực quan, giảng giải…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số (1')
2.Kiểm tra bài cũ (15’ )
* Hỏi: Ghép thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp
a Bỏ các cây yếu, sâu bệnh
b Bằng cách phun hoặc tiơí tràn
c Cung cấp thêm chất dinh dỡng
d Thêm đất vào gốc, làm đất thoáng khí
e Trồng vào chỗ còn tha
f Đảm bảo đủ dinh dỡng, ánh sáng cho cây
* Đáp án: 1 - d; 2 – g; 3 – b; 4 - c
3 Bài giảng
Năng suất cao, phẩm chất tốt của cây trồnglà mục tiêu của ngành trồng trọt, ngoài yếu
tố về giống và kĩ thuật canh tác thì thu hoạch, bảo quản và chế biến là khâu cuối cùng của QTSXNN Vậy thu hoạch, bảo quản , chế biến ntn là có hiệu quả nhất?
? Mục tiêu của bài học hôm nay là gì
- Hiểu đợc mục đích, yêu cầu của các phơng pháp
Hoạt động của giỏo viờn - học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu, phơng pháp thu
hoạch nông sản
- GV cho hs thảo luận bài tập sau
Nên thu hoạch các sản phẩm sau ở giai đoạn nào là tốt
c Cuốn dày nứt đầu bắp
a Quả vàng
đều
b Quả chuyểnmàu nâu đều
c Quả nâu, nứt vỏ
- HS báo cáo kết quả, yêu cầu giải thích tại sao?
- Gv thống nhất ý kiến và đa ra đáp án ; 1b; 2b; 3b Vì
non quá hay già quá đều giảm chất lợng và sản lợng
? Vậy cần đảm bảo yêu cầu nào khi thu hoạch
- Gv treo tranh H31 phóng to yêu cầu hs nêu từng cách
thu hoạch đối với từng loại cây trồng
? Những dụng cụ cần thiết đối với từng pp
- HS: Hái , nhổ = tay; đào = cuốc, xẻng; Cắt = dao,
2 Ph ơng pháp thu hoạch
- Hái: Chè, rau, đậu, ngô
- Đào: Sắn, khoai lang
- Cắt: Lúa rau, hoa
- Nhổ: Cải, cà rốt, sắn
( Tuỳ từng loại nông sản0
Trang 29Hoạt động 2: Tìm hiểu mục tiêu, ph ơng pháp bảo
a Cỏ tơi làm thức ăn cho gia súc
b Hoa quả ăn tơi
c Lúa làm lơng thực dự trữ
- HS nêu ý kiến và nhận xét, bổ sung
? Vì sao phải fơi hạt khô, để nơi khô ráo, kín
- Hạn chế hoạt động sinh lí, pt’của nấm và VSV
? Tại sao với rau xanh cần fơi ( giảm tỉ lệ nớc)
? Cơ sở chung của các bp bảo quản là gì
- Hạn chế HĐ sinh lí, sinh hoá, sự fá hoại của nấm,
VSV
- Hiện nay có phơng pháp bảo quản hoa quả tơi bằng
ozon đang đợc phổ biến rộng rãi Ví dụ: Bảo quản
cam, chanh, mậm, nhãn
Hoạt động 3: Tìm hiểu mục đích, ph ơng pháp chế
biến nông sản
- Nêu mục đích của việc chế biến nông sản?
Gv: Hỗu hết sp’ sau khi thu hoạch phần lớn ở dạng tơi,
dễ thay đổi chất lợng -> phải qua khâu chế biến làm
cho chất lợng nâng cao, hiệu quả kinh tế lớn hơn đồng
thời giữ cho sp’ không bị hỏng trong 1 thời gian nhất
định VD: Mía -> đờng; Rau quả -> đóng hộp ; Mận,
mơ -> xi rô, ô mai
? Để đạt mục đích trên cần chế biến ntn với những sản
phẩm sau: Quả, củ, hạt, rau ? Lấy ví dụ với từng loại
sản phẩm?
? Nêu cách tiến hành một số phơnh pháp mà em biết
- GV Giới thiệu lò sấy thủ công H32 Thờng sử dụng
sấy vải, nhãn
II Bảo quản (15 )’
1 Mục đích
- Hạn chế hao hụt số lợng và giảm sút chất lợng
2 Các điều kiện và ph ơng pháp bảo quản tốt
- Đối với các loại hạt: fơi khô cất trong bao hoặc kho kín
- Đối vơí rau xanh: Fơi để giảm nớc hoặc để trong MT thiếu oxi
- Với quả tơi: Loại quả dập nát, chọn quả sạch, khô vỏ, đa vào kho lạnh
III Chế biến nông sản ( 10’)
1 Mục đích
- Làm tăng giá trị của sản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản
- Làm các bài tập trong vở bài tập CN 7
- Ng/ cứu trớc bài 21 Tìm hiểu thực tế ở địa phơng về vấn đề luân canh, xen canh, tăng vụ
V Rỳt kinh nghiệm:
Trang 30
Luân canh, xen canh, tăng vụ
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức, kĩ năng t duy
- HS nắm đợc: Thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ trong SXNN
- Hiểu đợc tác dụng của các phơng thức canh tác và mục đích của các phơng thức
- Có kĩ năng phân biệt sự khác nhau giữa phơng thức xen canh và luân canh
- Nghiên cứu bài và tìm hiểu thực tế ở địa phơng
III Ph ơng pháp : Phõn tớch, đàm thoại, trực quan, giảng giải…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số (1')
2 kiểm tra bài cũ
* Hỏi: Mục đích của việc bảo quản và chế biến nông sản là gì?
* Đáp án: Bảo quản, chế biến nông sản bằng những phơng pháp thích hợp để giảm sự
hao hụt, giữ đợc chất lợng sản phẩm, sử dụng đợc lâu dài
3.bài giảng
- GV: So với sản xuất độc canh thì phơng thức sản xuất luân canh, xen canh là những phơng thức sản xuất tiên tiến Có tác dụng hạn chế đợc sâu bệnh phá hoại, tăng thêm sự phì nhiêu của đất -> Mang lại hiệu quả kinh tế cao Chúng ta cần nắm vững các phơng thức này
để có thể áp dụng trong thực tế SX
? Mục tiêu cơ bản của bài học hôm nay là gì? ( HS đọc sgk)
+ Khu đất B: Trong 1 năm ngời ta trồng khoai
lang, lúa xuân, lúa mùa
+ Khu đất C: Trong 1 năm ngời ta trồng rau, đậu,
lúa mùa
? Khu đất nào đã trồng luân canh? Tài sao gọi là
luân canh?
- HS: Khu B, C
? Luân canh có lợi gì về kinh tế, kĩ thuật?
? ở những khu đất có thể tròng đợc cả cây trồng dới
nớc và cây trồng trên cạn ta có thể bố trí ntn?
- HS: 1 vụ lúa nớc -> 1 vụ rau, màu
I Luân canh, xen canh, tăng
vụ ( 20 )’
1 Luân canh
- Luân canh là trồng luân phiêncác loại cây trồng khác nhau trên cùng 1 diện tích/ 1 năm
- Làm cho đất giữ đợc độ phì
nhiêu, tăng tổng sản lợng thu hoạch
2 Xen canh
Trang 31B 2: Tìm hiểu về xen canh
- GV treo H33/ sgk -> Giới thiệu hình thức xen
canh giữa ngô và đậu tơng
? Lấy 1 ví dụ khác về xen canh ở địa phơng
? Xen canh là gì?
? Nếu trên 1 mảnh ruộng: 1/ 2 ta trồng đậu ; 1/ 2 ta
trồng ngô có gọi là xen canh hay không? vì sao?
? Thế nào gọi là tăng vụ
? Muốn tăng vụ theo em phải sử dụng loại giống
nào? Tại sao?
- HS: Giống mới, ngắn ngày
? Hiện nay ngời ta có thể sản xuất đợc mấy vụ/
- Yêu cầu hs tổng hợp tác dụng của từng phơng
thức: Luân canh, xen canh, tăng vụ
- HS hoàn thiện nội dung và nhận xét, bổ sung
? Giải thích tại sao có những tác dụng đó
- xen canh là trên cùng 1 diện tích cây trồng, trồng thêm 1 loại cây khác nhằm tận dụng ánh sáng, chất dinh dỡng để tăng thuhoạch
3 Tăng vụ
- Là tăng thêm 1 số vụ gieo trồng trên cùng 1 đơn vị diện tích nhằm tăng sản lợng thu hoạch
II Tác dụng của luân canh,
xen canh, tăng vụ ( 10’)
- Luân canh làm cho đất tăng
độ phì nhiêu, điều hoà dinh dỡng
và giảm sâu bệnh
- Xen canh: Sử dụng hợp lí đất
đai, ánh sáng và giảm sâu bệnh
- Tăng vụ : góp phần tăng thêmsản phẩm thu hoạch
4 Củng cố ( 3’)
- Tổng kết bài học giáo viên nêu câu hỏi củng cố từng phần
- Hs đọc phần ghi nhớ
5 H ớng dẫn học bài ( 5’ )
- Học bài theo phần kết luận sgk, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Ôn tập phần trồng trọt theo sơ đồ số 4/ sgk và hệ thống các câu hỏi tr 53/ sgk
V Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: / /
Ng y già ảng: / /
Trang 32Tiết: 18
Phần II:Lâm nghiệp Ch
ơng I: Kĩ thuật gieo trồng và chăm sóc cây trồng
B i 22 à : Vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức, kĩ năng, t duy
GV giúp học sinh hiểu đợc
- Vai trò to lớn của rừng đối với cuộc sống của toàn xã hội
- Nhiệm vụ của trồng rừng
- Tổng hợp kiến thức về vai trò của rừng qua môn sinh học
- Tình hình rừng VN hiện nay > Nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay, phân biệt cáckhái niệm về rừng
2 Trò: Nghiên cứu nội dung và su tầm tranh ảnh
III Ph ơng pháp : Phõn tớch, đàm thoại, trực quan, giảng giải…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số (1')
2 kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài giảng
GV: Rừng có vai trò to lớn đối với đời sống, sản xuất và kinh tế của con ngời.Song,
do cha ý thức đúng đắn về vai trò, tác dụng của rừng nên hiện tợng chặt phá rừng bừa bãi lànguyên nhân c bản gây ra những tác hại nghiêm trọng cho TĐ nh: ô nhiễm môi trờng; đất
đai xói mòn, bạc màu, nớc biển ngày một dâng cao; bão lũ, nhiệt độ TĐ tăng dần; nhiều loài
ĐTV bị tiêu diệt Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về từng vai trò của rừng để từ đóxđịnh cho đúng vấn đề cấp bách hiện nay là chăm sóc, bảo vệ và trồng rừng
HS: Mục tiêu của bài học là:
* HĐ 1: Tìm hiểu vai trò của rừng
GV: Rừng là tài nguyên quý báu của 1 quốc gia,
là 1 bộ phận của MTST > ảnh hởng lứn đến đời
sống xã hội
HS: Qsát hình vẽ 34 sgk Cho biết vai trò của rừng
GV: Gợi ý để hs trả lời đợc những nội dung cơ
bản
- BVMT (Điều hoà lợng O2, CO2) Làm sạch
không khí, điều tiết dòng nớc chảy trên bề mặt và
độ ẩm của đất, chống rửa trôi, xói mòn; tốc độ
gió, chống cát bay
- Đối với sự kinh tế
+ Cung cấp nguyên liệu lâm sản phục vụ đời
sống
+ Xuất khẩu
- Phục vụ nhu cầu văn hoá xã hội
+ Phục vụ nghiên cứu
+ Phục vụ du lịch, giải trí
1 Vai trò của rừng (15’)
- Làm sạch môi trờng không khí,hấp thụ các loại khí độc hại và bụitrong không khí
- Đối với việc nghiên cứu khoahọc và sinh hoạt văn hoá: Bảo tồncác hệ sinh thái rừng tự nhiên,
ĐTV, di tích lịch sử, tham quan,dỡng bệnh
Trang 33GV: Nêu tác hại do nguyên nhân phá rừng ở nớc
ta và khu vực Tây Bắc trong những năm gần đây
? Có ngời cho rằng “rừng p triển hoặc bị tàn phá
không ảnh hởng đến đời sống của những ngời
sống ở thành phố hoặc xa rừng” Điều đó đúng
hay sai? Tại sao?
HS: Sai Vì: Rừng ảnh hởng > toàn cầu, không
phải phạm vi hẹp
? Tại sao có rừng thì nớc ma không chảy tràn trên
mặt đất? Hạn chế lũ lụt? Không khí trong lành?
HĐ 2: Tìm hiểu nhiệm vụ trồng rừng ở nớc ta
a) Tình hình rừng VN
GV: Trớc đây rừng cách thành Thăng Long vài
cây số Nay rừng chỉ còn ở nơi núi vùng cao Trớc
đay rừng bao phủ toàn bộ vùng Tây Bắc -> nay
- Độ che phủ của rừng (diện tích có cây rừng
che phủ so với tổng diện tích của cả nớc)
- Diện tích đồi trọc (diện tích đồi cha đợc sử
dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp)
? Từ năm 1943 -> 1995 nớc ta mất khoảng bao
nhiêu rừng ( 6 triệu ha)
? Từ vai trò của rừng cho biết những n vụ của
trồng rừng
GV: Chú ý rừng đầu nguồn, ven biển
? Phải trồng thêm bao nhiêu ha rừng để đạt độ che
- S đồi trọc còn quá lớn so với S
- Trả lời câu hỏi 1, 2 sgk
- Nghiên cứu bài: Làm đất gieo ơm cây rừng
V Rỳt kinh nghiệm:
Trang 34
-Ngày soạn: / /
Ng y già ảng: / / Tiết: 19
BÀI 23 Làm đất gieo ơm cây rừng
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức, kĩ năng t duy
- Giúp học sinh hiểu đợc điều kiện lập vờn gieo ơm cây rừng Biết đợc kĩ thuật làm
đất hoang và kĩ thuật tạo nền đất gieo ơm cây rừng
- Học bài cũ và đọc trớc nội dung của bài
III Ph ơng pháp : Phõn tớch, đàm thoại, trực quan, giảng giải…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số (1')
2 kiểm tra bài cũ: (3’)
Đánh dấu vào bảng sau cho phù hợp
Vờn gieo ơm cây rừng là nơi sản xuất cây giống phục vụ cho việc trồng cây gây rừng Vậy việc làm
đất gieo ơm cây rừng cần đảm bảo những điều kiện nào? ta cùng nghiên cứu nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện lập
v-ờn gieo ơm cây rừng
HS n/ cứu thông tin sgk cho biết: Ngời ta
lập vờn gieo ơm cây rừng nhằm mục đích
gì?
? Nơi đặt vờn gieo ơm cây rừng cần có
các điều kiện ntn?
- HS trao đổi , thảo luận rút ra nhận xét
? Tại sao vờn ơm phải đặt ở nơi gần nguồn
nớc và nơi trồng rừng
? Theo em đất trong vờn gieo ơm cần
phân chia ntn ? giải thích tại sao?
? Xung quanh vờn gieo ơm cần bảo vệ
I Lập v ờn gieo ơm cây rừng( 15 )’
1 Điều kiện lập v ờn gieo ơm
- Để cây giống có tỉ lệ sống cao và chất lợng tốt vờn gieo ơm phải đảm bảo các
2 Phân chia đất trong v ờn gieo ơm
- Cần phân thành các khu sao cho hợp
Trang 35* Hoạt động 2: Tìm hiểu việc làm đất
gieo ơm cây rừng
? Trình bày các công đoạn cuả việc dọn
cây hoang dại và làm đất tơi xốp theo sơ
- Dọn vệ sinh khu đất > Cày sâu, bừa
kĩ, khử chua, diệt ổ sâu bệnh hại > đập
và san phẳng đất > làm đất tơi xốp
4 Củng cố (3’)
- Học sinh đọc phần ghi nhớ sgk/ 59
? Nơi đặt vờn gieo ơm cần có những yêu cầu gì
? Từ đất hoang để có đợc đất gieo ơm cần phải làm ntn
? Nêu cách tạo nền đất gieo ơm cây rừng
5 H ớng dẫn học bài (2 )’
- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi ở cuối bài
- Tìm hiểu trớc nội dung bài 24: Gieo hạt và chăm sóc vờn gieo ơm cây rừng
+ Thử trả lời các câu hỏi của bài sau khi tự n/c bài ở nhà
V Rỳt kinh nghiệm:
-Ngày soạn: / /
Ng y già ảng: / / Tiết: 20
vờn gieo ơm cây rừng
I Mục tiêu bài dạy
- Giúp học sinh yêu thích môn học và có khả năng vận dụng kiến thức đợc học
vào thực tiễn sản xuất
- Học bài cũ và xem trớc nội dung của bài mới
III Ph ơng pháp : Phõn tớch, đàm thoại, trực quan, giảng giải…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số (1')
2 kiểm tra bài cũ:(3')
* Hỏi: Nêu cách tạo nền đất gieo ơm cây rừng?
* Đáp án:
Trang 36Tạo nền đất gieo ơm cây rừng là việc lên luống hay đóng bầu đất
hạt giống cây rừng nảy mầm( 15 )’
- HS n/ c thông tin sgk nêu cách tiến hành
các biện pháp đốt hạt ? tác động bằng lực?
? áp dụng cho những loại hạt nào
? Hãy giải thích cơ sở khoa học của từng
biện pháp
? Nếu kích thích bằng nớc ấm thì nhiệt độ
ntn là thích hợp
* Hoạt động 2: Gieo hạt (10 )’
? Tại sao cần phải gieo hạt đúng thời vụ
? Mùa gieo hạt ở miền bắc; miền Trung và
miền Nam có gì khác nhau
_ MB: tháng 11->tháng 2
- M Trung: Tháng 1 -> tháng 2
- M N: Tháng 2 -> tháng 3
* Hoạt động 3: Tìm hiểu công việc chăm
sóc vờn gieo ơm cây rừng(10 )’
- Các nhóm nghiên cứu thông tin và quan
sát hình 38/ sgk/ 61 cho biết mục đích của
việc chăm sóc?
? Hoàn thành nội dung bài tập trong sgk
+ Nêu mục đích của từng biện pháp chăm
sóc ở vờn gieo ơm
+ Theo em cần có thêm biên pháp nào
khác?
+ Nếu hạt đã nứt nanh nhng khi đem gieo
tỉ lệ hạt nảy mầm thấp , hãy cho biết
- Sau đó trộn với tro ẩm để ủ vài ngày
2 Tác động bằng lực
- Có thể khía hoặc gõ cho vỏ hạt nứthoặc chặt một đầu vỏ hạt Sau đó ủ trongcát hay tro ẩm
3 Kích thích hạt nảy mầm bằng n ớc ấm
- Đây là biện pháp phổ biến nhất
- Nhiệt độ cao, thấp tuỳ từng loại hạt
II Gieo hạt
1 Thời vụ gieo hạt
- Gieo đúng thời vụ để giảm công chămsócvà hạt có tỉ lệ nảy mầm cao
2 Qui trình gieo hạt
- Gieo hạt > lấp đất > che phủ > tớinớc > phun thuốc trừ sâu, bệnh > bảo
vệ
III Chăm sóc v ờn gieo ơm cây rừng
- Nhằm tạo tạo môi trờng sống thích hợp
để hạt nảy mầm nhanh và cây sinh trởngtốt
- Các công việc chăm sóc gồm: che ma,nắng; tới nớc, bón phân; làm cỏ; xới đất,phòng trừ sâu bệnh; tỉa cây để điều chỉnhmật độ
Trang 374 Củng cố (3’)
- Đọc phần ghi nhớ sgk/ 62
- Đọc mục có thể em cha biết
? Các biện pháp kích thích hạt nảy mầm
? Nêu thời vụ và qui trình gieo hạt cây rừng ở nớc ta
? Các công việc chăm sóc vờn gieo ơm cây rừng
5 H ớng dẫn học bài (2 )’
- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ
- Trả lời những câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị cho bài thực hành yêu cầu các nhóm chuẩn bị vật liệu và dụng cụ cần thiết
nh hớng dẫn của bài trong sgk trang 63
V Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: / /
- Học sinh biết đợc thời vụ gieo trồng, kĩ thuật đào hố trồng cây rừng
- Biết đợc qui trình trồng cây rừng bằng cây con, thời gian và số lần chăm sóc rừng
- Liên hệ với thực tế của địa phơng
- N/ cứu trớc nội dung bài học trong sgk / tr 67-> 70
III Ph ơng pháp : Phõn tớch, đàm thoại, trực quan, giảng giải…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số (1')
2 kiểm tra bài cũ: Khụng kiểm tra bài cũ
3 bài m ới :
- GV nêu mục tiêu cần đạt của bài học đó là hs phải nắm đợc thời vụ gieo trông, kĩ thuật đào hố và qui trình trồng rừng bằng cây con
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thời vụ trồng
rừng ? Quan sát H 41/ 65 cho biết khi đào hố
cần đảm bảo những yêu cầu kĩ thuật nào
* Hoạt động 2: Làm đất trồng câ y
- HS n/ c thông tin , nêu đợc 3 bớc
1 Thời vụ trồng rừng
- Miền bắc: mùa xuân và mùa thu
- Miền trung và miền nam: Mùa ma
2 Làm đất trồng cây
- Đào hố có kích thớc: 30 x 30 x 30 cm
hay 40 x 40 x 40 cm
Trang 38? Trộn đất với phân bón theo tỉ lệ ntn
+ 1kg phân hữu cơ + 100g su pe lân + 100 g
NPK cho 1 hố
? Tại sao lại cho lớp đất màu đã trộn phân
bón xuống trớc
- Đây là phần đất tiếp xúc trực tiếp với rễ cây
- HS thảo luận nhóm nhỏ nội dung sau:
Hoạt động 3: qui trình trồng cây rừng bằng
cây con
? Trồng cây con có bầu và không có bầu có gì
khác nhau hay không
? Cần tuân theo những bớc nào
? Theo em những loại cây nào thì áp dụng
trồng cây có bầu và loại cây nào thì trồng cây
đầy miệng hố
3 Trồng rừng bằng cây con
- Tạo lỗ trong hố đất
- Rạch bỏ vỏ bầu ( nếu có)
- Đặt bầu hoặc cây vào trong hố
- Lấp đất và nén đất lần 1, lần 2
- Vun gốc
* ở những vùng đồi núi trọc ngời ta thờng trồng rừng bằng cách gieo hạt trực tiếp và hố đất
- Trả lời các câu hỏi trong sgk
- Vận dụng vào thực tế và giúp bà con hiểu đợc vai trò của từng biện pháp đó?
V Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: / /
- Học sinh biết đợc thời vụ gieo trồng, kĩ thuật đào hố trồng cây rừng
- Biết đợc qui trình trồng cây rừng bằng cây con, thời gian và số lần chăm sóc rừng sau khi trồng
- Hiểu đợc nội dung công việc chăm sóc rừng sau khi trồng
- Liên hệ với thực tế của địa phơng
Trang 392 Trò:
- N/ cứu trớc nội dung bài học trong sgk / tr 67-> 70
III Ph ơng pháp : Phõn tớch, đàm thoại, trực quan, giảng giải…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số (1')
2 kiểm tra bài cũ: Khụng kiểm tra bài cũ
3 bài m ới :
- GV nêu mục tiêu cần đạt của bài học đó là hs phải nắm đợc thời vụ gieo trông, kĩ thuật đào hố và qui trình trồng rừng bằng cây con nội dung các công việc chăm sóc rừng sau khi trồng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thời gian và số lần
chăm sóc rừng sau khi trồng
? Chăm sóc rừng sau khi trồng nhằm mục đích
gì
? N/ cứu thông tin sgk cho biết số lần chăm sóc
và thời gian cần chăm sóc là bao lâu
- HS nêu và bổ sung theo nội dung sgk
Hoạt động 2: Những cụng việc chăm súc
rừng
? Hãy quan sát H 44 sgk và giải thích nội dung
từng công việc chăm sóc rừng sau khi trồng
? Tóm lại việc chăm sóc rừng sau khi trồng
( tuỳ trờng hợp cụ thể)
? Khi xới đất, vun gốc, tỉa và dặm cây cần chú
ý những vấn đề kĩ thuật nào?
- Đảm bào không làm tổn thơng tới bộ rễ cây
- Hai năm đầu: 2 -> 3 lần/ năm
- Hai năm sau: 1 -> 2 lần/ năm
2 Những công việc chăm sóc rừng sau khi trồng
- Phải làm rào bảo vệ, phát quang cây hoang dại, làm cỏ quanh gốc cây trồng, xới đất, vun gốc, bón phân, tỉa
- Trả lời các câu hỏi trong sgk
- Vận dụng vào thực tế và giúp bà con hiểu đợc vai trò của từng biện pháp đó
V Rỳt kinh nghiệm:
Trang 40
-Ngày soạn: / / 2011
Ng y già ảng: / /
Tiết: 23
Bài 25: Thực hành:
gieo hạt và cấy cây vào bầu đất
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức, kĩ năng t duy
- Học sinh làm đợc các thao tác kĩ thuật gieo hạt và cấy cây vào bầu đất
- Có khả năng vận dụng vào thực tế sản xuất ở gia đình và địa phơng
+ Đất làm ruột bầu, phân bón
+ Hạt giống đã xử lí hoặc cây con khoẻ
+ Vật liệu che phủ: (rơm ; cành lá mục 0
+ Dụng cụ: Cuốc, xẻng, dao cấy cây; chậu, thúng đựng vật liệu; bình tới
III Ph ơng pháp : Phõn tớch, đàm thoại, trực quan, giảng giải…
IV.Tiến trình giảng bài:
1 ổn đinh tổ chức: kiểm tra sĩ số (1')
2 kiểm tra bài cũ: Khụng kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm (5’)
- HS n/ cứu thông tin và nhận xét, bổ sung
- Tơng tự gv cho hs nghiên cứu thông tin
sgk trang 64 và hình 40 cho biết các bớc
I Qui trình thực hành ( 15’)
1 Gieo hạt vào bầu đất
- Gồm 4 bớc + B1: Trộn đất với phân bón + B2: Cho hỗn hợp trên vào túi bầu , nén chặt và xếp thành hàng
+ B3: Gieo hạt vào bầu , lấp đất + B4: Che phủ, phun thuốc trừ sâu vàtới ẩm cho bầu
2 Cấy cây con vào bầu đất
- Gồm 4 bớc