- H: Hãy nêu nguồn gốc tạo - Nguồn gốc: gỗ, tre, nứa - Từ chất xenlulo gỗ, tre, thành vải sợi hóa học chất xenlulo, than đá, nứa và từ 1 số chất hóa daàu moû chaát hoùa hoïc học lấy từ t[r]
Trang 1Tuần:1 Ngày soạn: / ./ .
BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh
- Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Mục tiêu, nội dung chương trình và sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ), những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập
- Hứng thú học tập môn học
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Sách giáo khoa, sách giáo viên, các tài liệu tham khảo về kiến thức gia đình và KTGD
+ Nghiên cứu kỹ nội dung
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Ổn định:(1’)
B Giới thiệu bài:
C Bài mới : HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
* HĐ1: Khởi động:(2’)
Đây là bài mở đầu rất quan trọng,
GV cần phân tích cho HS thấy rõ
sự cần thiết và lợi ích của việc vận
dụng kiến thức về ăn, mặc, ở, thu,
chi trong gia đình vào cuộc sống
của bản thân và gia đình Từ đó ,
HS có hứng thú học tập môn học,
tạo thói quen học tập tích cực và
vận dụng phù hợp với điều kiện
KT của gia đình
Nghe
* HĐ2: Tìm hiểu vai trò của gia
đình và KT gia đình (13’)
I Vai trò của gia đình và
kinh tế gia đình
- H: Em hiểu thế nào là gia đình HS dựa vào SGK và ý
kiến riêng của cá nhân trả lời :
GV: Các em hãy trình bày theo
cách hiểu của các em về gia đình Gia đình là nền tảng XH, ở đó mỗi người
được sinh ra, lớn lên ,
Trang 2được môi trường giáo dục và chuẩn bị nhiều mặc cho tương lai
- H: Em hiểu thế nào về vai trò
của gia đình đối với mỗi con người
?
HS suy nghĩ trả lời- SGK - Vai trò của gia đình: Gia đình là nền tảng của XH,
trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu của con người về vật chất và tinh thần cần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng cuộc sống
- H: Mỗi thành viên trong gia đình
phải có trách nhiệm như thế nào
với gia đình mình ?
HS trả lời dựa vào SGK/3 Trách nhiệm mỗi thành viên trong gia đình: tạo ra nguồn thu nhập, sử dụng nguồn thu nhập, chi tiêu hợp lý, làm các công việc nội trợ gia đình
- Hỏi: Từ khái niệm về gia đình và
vai trò của gia đình em hiểu KT
gia đình là như thế nào?
HS trả lời: KTGĐ là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý
- Làm công việc nội trợ – KTGĐ
- Kinh tế gia đình: là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả làm cho cuộc sống gia đình tốt đẹp hơn
* HĐ3: Tìm hiểu mục tiêu của
chương trình CN6- phân môn
KTGĐ (18’)
II Mục tiêu của chương trình công nghệ 6- Phân môn KTGĐ
- Hỏi: Mục tiêu của chương trình
CN6 là gì ?
HS trả lời dựa SGK/3
- Về kiến thức 1 Mục tiêu của chương trình
Từ phân môn KTGĐ có
- GV yêu cầu HS đọc mục 1, 2, 3 ở
SGK/3,4
- Về kỹ năng
- về thái độ
nhiệm vụ góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho HS, góp phần giáo dục hướng nghiệp, tạo tiền để cho việc lựa chọn nghề
Trang 3nghiệp tương lai
- GV giới thiệu sơ lược cấu trúc
chương trình CN6 Nghe Ghi rõ 2 Cấu trúc chương trìnhToàn chương trình có 4
chương với 66 tiết
- GV lưu ý: Ngoài 4 chương còn 1
tiết đầu: bài mở đầu, trong mỗi
chương có 1 tiết KT, 1 tiết ôn, số
tiết còn lại là thực hành và lý
thuyết
Chương I: May mặc trong gia đình (18t)
Chương II: Trang trí nhà ở (15t)
Chương III: Nấu ăn trong gia đình (26t)
- Chương IV Thu, chi trong gia đình
* HĐ4: Tìm hiểu pp học tập(6’) III Phương pháp học tập:
- GV yêu cầu HS đọc mục II HS đọc mục III SGK Học sinh phải chuyển từ
- H: Em học môn CN6 đạt kết quả
cao, pp học của HS như thế nào ? - Học theo hướng chủ động
- Xem hình vẽ, câu hỏi, thực hành, thử nghiệm
việc thụ động tiếp thu kiến thức sang chủ động hoạt động -> tìm hiểu, phát hiện và nắm vững kiến thức hơn
- Phải tìm hiểu kỹ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập, bài thử nghiệm, thực hành
- Phải tích cực thảo luận các vấn đề nêu ra -> lĩnh hội và vận dụng vào cuộc sống
D Củng cố – dặn dò : (5’)
+ Củng cố :
- Nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Nêu mục tiêu, nội dung chương trình SGK công nghệ 6
+ Dặn dò :
- Đọc trước bài 1 : “Các loại vải thường dùng trong may mặc”
- Sưu tầm một số mẫu vải
**RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 4
-KẾ HOẠCH CHƯƠNG I
MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Sau khi học xong chương I HS phải :
- Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải, phân biệt được các loại vải
- Vận dụng để lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân
- Biết sử dụng trang phục hợp lí, bảo quản trang phục đúng kỉ thuật
- Vận dụng kiến thức vào thực tế, cắt khâu một số sản phẩm đơn giản.
II CHUẨN BỊ :
- Một số mẫu vải có nguồn gốc từ thiên nhiên : vải bông, vải tơ tằm, lanh, len……
- Một số mẫu vải hoá học : sợi tổng hợp, sợi nhân tạo
- Một số mẫu vải pha
- Bộ dụng cụ thiêu
TRANH :
+ Qui trình sản xuất các loại vải.
+ Tranh về các loại trang phục
+ Tranh về sự phối hợp hài hoà giữa màu sắc, hoa văn của trang phục + Bảng kí hiệu bảo quản trang phục
+ Mẫu thực hành các mũi may cơ bản
+ Mẫu bìa và vải để thực hành cắt may vỏ gối hình chữ nhật
+ Mẫu vỏ gối hình chữ nhật
+ Mẫu bìa và vải cắt may bao tay trẻ sơ sinh
+ Bao tay trẻ sơ sinh đã hoàn thành
+ Kim, chỉ, kéo, phấn may, thước………
DỤNG CỤ :
Bát chứa nước, diêm hoặc bật lửa để thử nghiệm đốt
CỤ THỂ : Bài dạy : 7 tiết
Thực hành : 8 tiết
Ôn tập : 2 tiết
Kiểm tra : 1 tiết
Trang 5Tuần : 1 Ngày soạn : ./ ./ .
Bài 1:
CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG
TRONG MAY MẶC
I MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học
- Phân biệt được một số loại vải thông dụng
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Đọc kỹ SGK, SGV, tài liệu tham khảo
+ Tranh: Qui trình sản xuất vải sợi thiên nhiên và sợi hóa học
+ Bộ mẫu các loại vải (để quan sát và nhận biết), vải vụn các loại (dùng để thí nghiệm), một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt dính trên áo, quần
+ Dụng cụ: Bát chứa nước để thử nghiệm chứng minh về độ thấm nước của vải, diêm hoặc bật lửa để thử nghiệm đốt vải sợi
- Học sinh: Đọc trước nội dung bài và chuẩn bị 1 số mẫu vải
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Ổn định : ( 1’ )
B KTBC : ( 6’ )
1 Nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
2 Chương trình công nghệ 6 cung cấp cho em những kiến thức gì ?
C.Bài mới :
Mở bài :Các loại vải thường dùng trong may mặc rất đa dạng, phong
phú về chất liệu, độ dày mỏng, màu sắc hoa văn trang trí Dựa theo nguồn gốc sợi dệt, vải được phân thành 3 loại vải chính: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học và vải sợi pha Vậy làm thế nào để các em biết được nguồn gốc, tính
Trang 6chất ba loại vải này -> chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay “Các loại vải thường dùng trong may mặc”- 2 tiết
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
* HĐ1: Tìm hiểu nguồn
gốc, tính chất của các loại
vải ( 31’ )
I Nguồn gốc, tính chất
của các loại vải:
- GV treo tranh: Qui trình
sản xuất vải sợi thiên nhiên
HS quan sát tranh- chú ý theo dõi chiều mũi tên 1 Vải sợi thiên nhiên a Nguồn gốc
- GV hướng dẫn HS quan sát
- H: Qua quan sát 2 sơ đồ,
em thấy vải sợi thiên nhiên
có nguồn gốc từ đâu (2
nguồn)
- Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên: là từ cây bông và từ con tằm
- GV cung cấp thêm: Ngoài
cây bông còn có cây lanh,
đay, gai… (thực vật), lông
cừu, lông dê, lông lạc đà, vịt
(động vật)
Nghe
- H: Nguồn gốc để có sợi vải
thiên nhiên là từ đâu ? HS trả lời dựa vào sơ đồ và giải thích thêm - Nguồn gốc thực vật: cây bông, lanh, đay, gai…
- GV: sợi tơ tằm- lấy từ kén
tằm, sợi len = lông cừu, dê,
lạc đà, vịt
- Nguồn gốc động vật: con tằm, cừu, dê, lạc đà vịt
- H: Nhìn vào sơ đồ (hình
1.1) hãy nêu qui trình sản
xuất vải sợi bông và vải tơ
tằm
Cây bông -> quả bông ->
xơ bông-> kéo sợi-> sợi dệt-> vải sợi bông
Con tằm-> kén tằm-> sợi
tơ tằm-> sợi dệt-> vải tơ tằm
* Qui trình sản xuất:
Vải sợi bông: Cây bông
-> quả bông > xơ bông > sợi dệt-> vải sợi bông
- Vải tơ tằm : Con tằm -> kén tằm -> sợi tơ tằm -> sợi dệt -> vải tơ tằm
- GV: Quả bông sau khi thu
hoạch được giũ sạch hạt, lại
bỏ chất bẩn và đánh tơ để
kéo thành sợi dệt
Trang 7+ Ươm tơ: kén tằm-> sợi tơ
tằm Kén tằm nấu trong
nước sôi làm cho keo tơ tan
ra, keo trở nên mềm và dễ
rút thành sợi Sợi tơ rút ra từ
kén còn đang ướt được nhập
lại với nhau-> sợi tơ (dệt
thoi và dệt kim)
- H: Em có nhận xét gì về
thời gian tạo thành nguyên
liệu? PP dệt ntn ?
- Thời gian thành phẩm lâu
vì cần có thời gian (tầng->
thu hoạch)
- GV đưa bộ mẫu vải để HS
quan sát và nhận biết - PP dệt: thủ công, bằng máy
HS quan sát và nêu nhận biết của mình
Làm thí nghiệm đốt vải sợi,
nhúng vải, vào nước trước
lớp -> nhận xét
HS quan sát
b Tính chất
- Vải sợi thiên nhiên: độ hút ẩm cao, mặt thoáng mát, dễ bị nhàu
- H: Hãy nêu tính chất của
vải sợi thiên nhiên
HS dựa vào SGK trả lời - Khi đốt sợi vải, tro bóp
dễ tan
- GV treo tranh: Qui trình sx
vải sợi hóa học -> HS quan
sát
HS quan sát tranh 2 Vải sợi hóa học:
a Nguồn gốc:
- H: Hãy nêu nguồn gốc tạo
thành vải sợi hóa học
- Nguồn gốc: gỗ, tre, nứa (chất xenlulo), than đá, dầu mỏ (chất hóa học)
- Từ chất xenlulo gỗ, tre, nứa và từ 1 số chất hóa học lấy từ than đá, dầu mỏ……
- GV: Các nguyên liệu
không có dạng sợi mà không
phải qua quá trình tạo sợi
- Vải sợi nhân tạo dệt bằng sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp dệt bằng sợi tổng hợp
- Với sợi hóa học chia làm
2 loại: vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp
- GV y/c HS quan sát lại sơ
đồ (hình 1.2)
HS quan sát trả lời * Qui trình SX
* Chất xenlulo (gỗ,tre,nứa)
- H: Hãy nêu tóm tắt quá
trình SX vải sợi hóa học và - Chất xenlulo-> dd keo hh sợi nhân tạo-> vải sợi nhân -> d
2 keo hoá học sợi nhân tạo vải sợi nhân
Trang 8vải sợi nhân tạo tạo tạo
- H: Hãy dựa vào quá trình
SX vải sợi hóa học để điền
vào ô trống thích hợp
+ Chất hóa học-> chất dẻo-> dd keo hh-> sợi tổng hợp-> vải sợi tổng hợp
+ Một số chất hoá học (dầu mở, than đá) chất dẻo dd keo hh sợi tổng hợp vải sợi tổng hợp
- GV: Sản xuất sợi hh nhờ có
máy móc hiện đại nên rất
nhanh chóng
- Sợi vải nhân tạo và tổng hợp
- Sợi viso, axetat và tổng hợp
b Tính chất:
- Vải sợi nhân tạo: độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, ít nhàu, bị cứng lại ở trong nước, tro bóp dễ tan
GV đưa 1 vài mẫu vải hh
-> HS quan sát Sau đó vò
vải, đốt vải, nhúng vào nước
- sợi visco, axctat, gỗ tre, nứa
- Vải sợi tổng hợp: độ hút ẩm thấp, mặc bí vì ít thấm mồ hôi, không nhàu, mặc bền, đẹp, tro bóp không tan
-H: Hãy nêu tính chất của
vải sợi hh ?
-Vì sao vải sợi hóa học được
sử dụng nhiều trong may
mặc hiện nay
-Sợi nilon Sợi Polyeste, dầu mở than đá
-HS dựa vào kiến thức đã học trả lời
D.Củng cố – dặn dò : (7’)
+ Củng cố : (6’)
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ đâu ?
- Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống cho đủ nghĩa những câu sau :
Vải sợi hóa học có nguồn gốc từ chất xenlulô của………và các chất
hóa học lấy từ………
Vải sợi hóa học chia làm vải
sợi………và………
- Nêu tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học ?
+ Dặn dò : (1’)
- Học bài ghi và SGK
- Chuẩn bị bài phần tiếp theo : “Vải sợi pha”
- Sưu tầm một số mẫu vải để thí nghiệm phân biệt
*RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9Tuần : 2 Ngày soạn : 24 8 2007 Tiết : 3 Ngày dạy : 29 8 2007
Bài 1 : CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG
TRONG MAY MẶC ( TT)
I MỤC TIÊU:
- Biết được nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
- Phân biệt được một số loại vải thông dụng
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ : Tính chất một số loại vải (bảng 1-trang 9 SGK)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A.Ổn định: (1’)
B.KTBC: (6’)
- Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên
- Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi hoá học
C.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Cho HS xem một số
mẫu có ghi thành phần
sợi pha: Vải sợi pha có
nguồn gốc từ đâu ?
- GV theo dõi, nhận xét,
kết luận
- HS quan sát mẫu vải và rút ra nguồn gốc vải sợi pha
- HS ghi bài
I NGUỒN GỐC, TÍNH CHẤT CỦA CÁC LOẠI VẢI: (20’)
1.Vải sợi thiên nhiên 2.Vải sợi hoá học 3.Vải sợi pha:
a Nguồn gốc:
Vải sợi pha được dệt bằng cách kết hợp 2 hay nhiều loại sợi khác nhau tạo thành sợi pha để dệt vải
Trang 10- Gọi HS đọc nội dung
trong SGK
- Cho HS làm việc theo
nhóm
- Yêu cầu HS nhắc lại
tính chất của vải sợi
thiên nhiên và vải sợi
hoá học
- Dự đoán tính chất của
vải sợi pha là gì ?
- GV theo dõi, nhận xét,
kết luận
- GV cho HS làm việc
theo nhóm
- Điền tính chất của một
số loại vải vào bảng 1
- Thử nghiệm vò vải,
đốt sợi vải để phân biệt
các mẫu vải hiện có
- Yêu cầu HS đọc thành
phần sợi vải trong các
khung ở hình 1.3 SGK
và những băng vải do
GV và HS sưu tầm
- Một HS đọc lớp lắng nghe
- HS chia nhóm xem các mẫu vải rút ra tính chất của vải
- Hai HS nhắc lại tính chất của vải
- HS dự đoán tính chất của vải dựa vào vải sợi bông pha vải sợi tổng hợp đã nêu ở SGK
- HS lắng nghe và ghi bài
- HS hoạt động nhóm theo nội dung của GV
- HS điền vào vở kẻ sẳn
- HS làm theo nhóm:
thực nghiệm để phân biệt các loại vải
- HS đọc thành phần sợi vải
b Tính chất:
Vải sợi pha có những ưu điểm của các loại sợi thành phần
II THỬ NGHIỆM ĐỂ PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI VẢI (10’)
1.Điền tính chất của một số loại vải
2.Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
Bằng thao tác vò vải và đốt sợi vải
3.Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải đính trên áo quần
Trang 11D.Củng cố – dặn dò: (8’)
+ Củng cố: (7’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ ở SGK
- Đọc mục : “Có thể em chưa biết”
- Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay
- Làm thế nào để phân biệt được một số loại vải
+ Dặn dò: (1’)
- Học bài ghi và kết hợp SGK
- Chuẩn bị bài : “Lựa chọn trang phục”
- Sưu tầm một số mẫu trang phục
**Rút kinh nghiệm:
Trang 12
-Tuần:2 Ngày soạn :28 8 2007
Bài 2:
LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Nắm được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục, cách lựa chọn trang phục
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu kĩ nội dung bài SGK, tài liệu tham khảo về may mặc thời trang
+ Tranh ảnh về: Các loại trang phục, cách lựa chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng cơ thể
+ Mẫu thật một số loại áo quần và tranh ảnh có liên quan
- Học sinh:
+ Đọc trước nội dung bài học ở SGK + Sưu tầm mẫu thật áo quần hoặc tranh ảnh đẹp, phù hợp
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Ổn định: (1’)
B KTBC: (5’)
- Hãy nêu nguồn gốc của vải sợi pha
- Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay
- Làm thế nào để phân biệt được vải sợi pha, vải sợi hoá học và vải sợi thiên nhiên
C Bài mới : (32’)
Mở bài : Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người
Nhưng mặc như thế nào được xem là đẹp ? Đó là cần phải biết cách lựa chọn vải may mặc để có được trang phục đẹp,hợp thời trang và tiết kiệm