MUÏC TIEÂU : 1/ Kiến thức : HS nắm được giải thích được khái niệm chọn đôi giao phối, nêu được mục đích và các phöông phaùp choïn ñoâi giao phoái trong chaên nuoâi gia suùc gia caàm 2/ K[r]
Trang 1Trường THCS Nhơn Bình Năm học 2009 - 2010
Bài 33: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC
VÀ QUẢN LÝ GIỐNG VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Giúp HS :
- Hiểu được khái niệm về chọn lọc giống vật nuôi Trình bày được ý nghĩa vai trò và các biện pháp quản lý tốt giống vật nuôi
2/ Kỹ năng : Biết được phương pháp chọn lọc hàng loạt và kiểm tra cá thể để chọn giống vật nuôi Vận
dụng giống vật nuôi ở địa phương để nuôi trong gia đình
3/ Thái độ : Yêu lao động, tham gia chăm sóc, quản lý vật nuôi ở gia đình
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’) GV nhận xét qua bài kiểm tra và kết quả kiểm tra HKI.
3 Giảng bài mới :
*Giới thiệu bài : Muốn chăn nuôi đạt hiệu quả cao, người chăn nuôi phải duy trì công tác chọn lọc để
giữ lại những con tốt nhất đóng góp tối đa cho thế hệ sau và loại bỏ những con có nhược điểm việc đó gọi là chọn giống (1’)
- Tiến trình bài dạy:
vật nuôi
- GV Chọn giống là hình thức
chọn lọc nhân tạo do con người
tiến hành nhằm giữ lại những
vật nuôi tốt nhất phù hợp với
yêu cầu sản xuất để làm giống
Hỏi :Mục đích của chọn giống
vật nuôi để làm gì ?
Muốn chọn lợn gà tốt phải
làm chọn như thế nào ?
-GV Kết luận
HĐ 1 : HS tìm hiểu thế nào là
giống vật nuôi
-Theo dõi
Chọn những con có ngoại hình thể chất khả năng sản xuất cao Đáp ứng mục đích của người chăn nuôi
Tìm mục đích chăn nuôi 1 số con lợn, bò, gà vịt
HS ghép các nội dung 1, 2, 3,
4, với nội dung a, b, c, d trong phiếu học tập đã chuẩn bị trước
I Khái niệm về chọn giống
vật nuôi
- Căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những con vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi
10’ HĐ 2 : Phương pháp chọn giống
vật nuôi
GV : Căn cứ vào mục đích sản
xuất, căn cứ vào chỉ tiêu kỹ
thuật của con vật từng thời kỳ
rồi chọn giống và nuôi đồng
loạt
HĐ 2 Học sinh tìm hiểu 1 số phương pháp chọn giống vật nuôi
a) khối lượng 1)mông nở, khấu
đùi lớn, đùi to b) đầu và cổ 2) Lưng dài bụng
gọn, vú đều c) Thân trước 3)vai bằng phẳng
nở nang, ngực sâu, sườn tròn, khoảng
II Một số phương pháp chọn
giống vật nuôi
1 Chọn lọc hàng loạt :
- Căn cứ tiêu chuẩn từng giống lợn trong đàn lợn những con nào đạt tiêu chuẩn thì chọn để nuôi đồng loạt
Ngày soạn : 3/1/2010
Tuần : 20 - Tiết : 28
Trang 2Trường THCS Nhơn Bình Năm học 2009 - 2010
Phát phiếu học tập
Các em hãy đọc, suy nghĩ rồi
phát phiếu nội dung cho các
mục 1, 2, 3, 4, 5 với nội dung
các mục a, b, c, d, e cho phù
hợp
cách 2 chân trước rộng
d) Thân giữa 4) Mặt thanh, sáng
sủa, mõm bẹ e) Thân sau 5) 10kg
GV Kết luận
- Qua ví dụ trong phiếu học tập
em vừa tham gia chọn giống
những con giống được chọn sẽ
nuôi trong 6 tháng với điều
kiện như nhau
HS : tham khảo tiêu chuẩn lợn giống móng cái
Khối lượng 22kg trở lên Dài thân 70cm trở lên Vòng ngực 64cm trở lên Sau đó HS kiểm tra năng suất
10 con lợn, chọn những con có đủ điều kiện tiếp tục giữ lại làm giống (khoảng 10 con)
2 Phương pháp kiểm tra
năng suất (còn gọi là phương pháp kiểm tra cá thể)
Sau khi chọn lọc hàng loạt đã chọn được một số con tốt làm giống tiếp tục nuôi trong
6 tháng với điều kiện
“chuẩn” kết quả đạt được so với tiêu chuẩn đã định trước
giữ lại con tốt nhất để làm giống
- Phương pháp kiểm tra năng suất có độ chính xác cao hơn phương pháp chọn lọc hàng loạt, nhưng khó thực hiện được
Quản lý giống vật nuôi nhằm
mục đích gì ?
Các biện pháp quản lý giống
vật nuôi ?
GV Kết luận mục đích ?
Qua 4 biện pháp quản lý
giống vật nuôi ở sơ đồ 9/10
SGK hãy điền vào chỗ trống
trong vở BT, cán biện pháp
quản lý theo mức độ cần thiết
từ cao đến thấp
-Y/c HS nhắc lại các biện pháp
HĐ 3 HS biết được các biện
pháp quản lý giống vật nuôi :
Giữ cho giống vật nuôi không
bị pha tạp về mặt di truyền tạo điều kiện cho việc chọn giống thuần chủng hoặc lai tạo để nâng cao chất lượng của giống vật nuôi
HS : Nhắc lại các biện pháp đó
HS : Đọc phần ghi nhớ SGK
III Mục đích và biện pháp
quản lý giống vật nuôi : 1) Mục đích :
Quản lý giống vật nuôi là để giữ vững và nâng cao chất lượng giống vật nuôi
2) Biện pháp quản lý :
Đăng ký quốc gia các giống vật nuôi
Chính sách chăn nuôi
Phân vùng chăn nuôi
Quy định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đình
Em cho biết phương pháp
chọn giống vật nuôi đang được
áp dụng ở nước ta? (Chọn hàng
loạt, kiểm tra năng suất)
Theo em muốn quản lý tốt
giống vật nuôi cần phải làm gì
? (4 biện pháp)
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : 1’
Trang 3Trường THCS Nhơn Bình Năm học 2009 - 2010
HS học bài trả lời câu hỏi SGK 90 Đọc trước bài 35 Về nhà hỏi ông bà cha mẹ chọn trâu tốt theo kinh nghiệm “sừng cánh ná, dạ bình vôi, mắt ốc nhồi, tai lá mít, đít lồng bàn” Những câu này có ý nghĩa
gì ?
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 4Trường THCS Nhơn Bình Năm học 2009 - 2010
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : HS nắm được giải thích được khái niệm chọn đôi giao phối, nêu được mục đích và các
phương pháp chọn đôi giao phối trong chăn nuôi gia súc gia cầm
2/ Kỹ năng : - Phương pháp nhân giống thuần chủng
- Phân biệt một số phương pháp nhân giống trong thực tế chăn nuôi
3/ Thái độ : Yêu thích nghề chăn nuôi, biết áp dụng phương pháp nhân giống chăn nuôi.
II CHUẨN BỊ :
- HS : Tìm hiểu bài trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Nêu các phương pháp chọn lọc giống vật nuôi ? (Chọn lọc hàng loạt và kiểm tra năng suất)
- Các biện pháp quản lý giống vật nuôi ?(Đăng ký quốc gia các giống vật nuôi, phân vùng chăn nuôi Chính sách chăn nuôi Quy định về sử dụng giống ở chăn nuôi gia đình)
3 Giảng bài mới :
*Giới thiệu bài : HS cần lĩnh hội hai vấn đề, sự chọn phối để phát huy tác dụng của chọn lọc Tùy mục
tiêu nhân giống mà chọn phối con đực, con cái cùng giống hay khác giống
Nhân giống thuần chủng để tạo ra nhiều cá thể của giống đã có để giữ vững và hoàn chỉnh phẩm chất giống (1’)
- Tiến trình bài dạy:
15’ HĐ 1 : Chọn phối
-GV trong chăn nuôi, muốn duy
trì phát huy chăn nuôi đặc điểm
tốt cũng như số lượng giống vật
nuôi, người chăn nuôi phải chọn
con đực tốt cho lai con cái tốt có
thể cùng giống hoặc khác giống
Sử dụng con lai để chăn nuôi lấy
sản phẩm hoặc tiếp tục tạo giống
mới gọi là xuất giống vật
nuôi Một trong những việc làm
đầu tiên của ngành chăn nuôi
trong xuất giống là chọn phối GV
yêu cầu
Hỏi : Muốn đàn vật nuôi con có
những đặc điểm tốt của giống thì
vật nuôi bố mẹ phải thế nào?
Làm thế nào để phát hiện được
con giống tốt
Sau khi chọn được con đực, con
HĐ 1 : Học sinh hiểu khái
niệm chọn phối
HS : theo dõi
HS : đọc mục 1 / 91
Vật nuôi bố mẹ phải là giống tốt
Phải chọn lọc
Ghép đôi cho sinh sản
I Chọn phối :
Người chăn nuôi chọn con đực tốt ghép đôi với con cái tốt cho sinh sản gọi là chọn phối
Ngày soạn : 3/1/2010
Tuần : 20 - Tiết : 29
Trang 5Trường THCS Nhơn Bình Năm học 2009 - 2010
cái tốt người chăn nuôi phải tiếp
tục làm gì để tăng số
GV kết luận
Yêu cầu HS tìm ví dụ chọn
phối gà, lợn, vịt ngan, ngỗng
Khi đã có giống vật nuôi tốt,
làm thế nào để tăng số lượng cá
thể của giống đó lên ?
HS : đọc mục 2/92
HS : Làm bài tập trang 92
HS : Cho ví dụ
HS : Đọc mục 2 / 91 SGK
Cho con đực và con cái giống vật nuôi đó giao phối để sinh con
Các phương pháp chọn phối :
Chọn phối cùng giống là chọn ghép đôi con đực với con cái cùng giống đó sinh sản
HS : Tìm thêm ví dụ minh họa ?
Ở địa phương em có các giống
vật nuôi tên là gì ?
Để tạo giống mới, người chăn
nuôi thường lai với vật nuôi nhập
ngoại có năng suất cao, tìm ví dụ
minh họa ?
-GV Kết luận : Trong chăn nuôi
các các phương pháp chọn phối
nào ?
Chọn phối cùng giống nhằm
mục đích gì ?
Chọn phối khác giống nhằm
mục đích gì?
Yêu cầu HS làm bài tập
Tìm đúng tên vật nuôi
HS : Cho ví dụ
- Gia súc : Lợn Landrat
- Gia cầm : gà lơgo, gà ri
- Chọn phối lợn ỉ với Landrat
- Gà ri với gà rốt
- Chọn phối cùng giống và chọn phối khác giống
- Tăng số lượng cá thể của giống đó lên
- Tạo ra giống mới mang đặc điểm của cả hai giống khác nhau
HS : Làm bài tập điền đúng tên vật nuôi vào bảng phụ
Con đực Con cái Phương pháp chọn phối
Lợn Landrat
Bò sin Ấn Độ
Vịt Bắc Kinh
Lợn Móng Cái Bò vàng Vân Nam Vịt cỏ
Chọn phối cùng giống Chọn phối khác giống Chọn phối cùng giống Chọn phối khác giống Chọn phối cùng giống Chọn phối khác giống
Chọn phối khác giống là ghép con đực với con cái khác giống nhau nhằm tạo ra giống mới mang đặc điểm của cả hai giống khác nhau
- Y/c HS đọc mục II / 91
- Nhân giống thuần chủng là gì ?
-Mục đích của nhân giống thuần
chủng là gì ?
- Phương pháp nhân giống thuần
chủng
-Kết quả nhân giống thuần chủng
HĐ 2 : Tìm hiểu nhân giống
thuần chủng.
- Là hình thức chọn phối cùng giống
- Tăng số lượng cá thể
- Củng cố đặc điểm tốt của giống
Chọn cá thể đực, cái tốt của giống
- Cho giao phối để sinh con
- Chọn con tốt trong đàn nuôi lớn lại tiếp tục chọn
- Tăng số lượng cá thể
II Nhân giống thuần chủng :
1 Nhân giống thuần chủng
là gì ?
Là chọn phối giữa con đực với con cái của cùng một giống để cho sinh sản
Nhằm tăng nhanh số lượng cá thể, giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống đã có
Trang 6Trường THCS Nhơn Bình Năm học 2009 - 2010
Làm thế nào để nhân giống
thuần chủng đạt kết quả ?
GV yêu cầu
- Củng cố chất lượng giống
HS : Đọc mục 2/92 SGK
HS : Làm bài tập tr 92 SGK -HS : đọc phần ghi nhớ tr 62 SGK
2 Làm thế nào để sản xuất
giống thuần chủng đạt kết quả :
Xác định rõ mục đích chọn phối tốt
Không ngừng chọn lọc nuôi dưỡng đàn vật nuôi
- Chọn phối là gì ? Em hãy lấy ví
dụ về chọn phối cùng giống và
chọn phối khác giống ?
- Em hãy cho biết mục đích và
phương pháp nhân giống thuần
chủng
HS thảo luận và cử đại diện trả lời câu hỏi
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 1’)
- Đọc trước bài 35
- Sưu tầm tranh ảnh các giống vật nuôi phục vụ 2 bài thực hành gà, ngan, vịt, ngỗng, lợn, trâu, bò
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 7Trường THCS Nhơn Bình Năm học 2009 - 2010
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Phân biệt được một số giống gà qua quan sát ngoại hình của giống
2/ Kỹ năng : Biết được phương pháp chọn gà đẻ trứng dựa vào các chiều đo.
3/ Thái độ : Có ý thức học tập say sưa, quan sát tỉ mỉ trong công việc chọn giống gà
II CHUẨN BỊ :
-GV: Tranh một số giống gà hoặc mô hình 1 số giống gà theo các hướng sản xuất khác nhau Hướng trứng : gà Lơgo, hướng trứng thịt: gà ri, gà tàu vàng, hướng thịt : gà đông cảo, gà hồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Chọn phối là gì ? Phân biệt chọn phối cùng giống và khác giống ?
(Chọn con đực và ghép đôi với con cái để cho sinh sản)
Chọn phối cùng giống : là chọn ghép đôi con đực và con cái cùng giống để cho sinh sản
Chọn phối khác giống : Là chọn ghép đôi con đực với con cái khác giống nhau
- Thế nào là nhân giống thuần chủng ?
(là ghép đôi con đực với con cái có nguồn gốc cùng một giống để cho sinh sản)
3 Giảng bài mới : (38’)
*Giới thiệu bài : (1’) Qua tiết thực hành HS biết phân biệt một số giống gà qua quan sát ngoại hình.
Phân biệt phương pháp chọn gà mái đẻ trứng dựa vào 1 vài chiều đo đơn giản
- Tiến trình bài dạy:
- GV yêu cầu
- GV phân công giao nhiệm vụ
cho từng nhóm
- Hình dáng toàn thân
Màu sắc của lông
Màu sắc của da
Đặc điểm đặc thù của mỗi giống ở phần đầu, chân
27’ HĐ 2 : Quy trình thực hành
GV Hướng dẫn HS
GV dùng tranh vẽ ảnh, hoặc
vật nuôi thật hướng dẫn
GV Ví dụ gà lơ go lông trắng,
gà ri lông pha tạp da vàng, gà
đông cảo da đỏ
-GV dùng tranh vẽ hoặc gà mái
thật hướng dẫn
GV hướng dẫn
HĐ 2 : Quy trình thực hành :
Quan sát ngoại hình để nhận biết các giống gà ?
HS : Quan sát theo thứ tự
HS : Quan sát theo thứ tự
HS : tìm vị trí và đặt ngón tay để
đo khoảng cách giữa 2 xương háng như là hình 59 / 95 SGK
HS : đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng của gà mái như hình 60 / 95 SGK
HS thực hành theo nhóm
2 Cách đo một số chiều để
chọn gà mái :
Đo khoảng cách giữa 2 xương háng
Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng
Ngày soạn : 10/1/2010
Tuần : 21 - Tiết : 30
Trang 8Trường THCS Nhơn Bình Năm học 2009 - 2010
HS : ghi kết quả thực hành
- GV nhận xét đánh giá kết quả
thực hành của từng nhóm
- Việc thực hiện nội quy an
toàn lao động
- GV chấm điểm
- Tự nhận xét đánh giá kết quả
- Thu dọn mẫu vật, dụng cụ, vệ sinh sạch sẽ
3 HS ghi kết quả thực hành
:
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’)
- Đọc trước bài 36 / 97 SGK
- Chuẩn bị theo sự phân công của nhóm trước khi đến lớp
- Bài thực hành : Nhận biết một số giống lợn qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 9Trường THCS Nhơn Bình Năm học 2009 - 2010
LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Phân biệt được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình của giống
2/ Kỹ năng : Biết được phương pháp đo một số chiều đo của lợn
Quan sát tỉ mỉ trong việc nhận biết các giống lợn
3/ Thái độ : Có ý thức học tập say sưa, quan sát tỉ mỉ trong công việc chọn giống lợn
II CHUẨN BỊ :
-GV: Tranh vẽ, mô hình 1 số giống lợn như : lợn ỉ, lợn móng cái, lợn Landrat
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (3’) Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS
3 Giảng bài mới : (40’)
*Giới thiệu bài : (1’)
- Qua bài thực hành, HS phân biệt được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình của giống Biết được phương pháp đo một số chiều của lợn Phải bảo đảm an toàn khi thực hành và giữ vệ sinh môi trường chung quanh
Tiến trình bài dạy:
- GV yêu cầu
GV gọi HS kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
HĐ 1 : Tổ chức thực hành :
HS : để dụng cụ chuẩn bị thực hành trên bàn trứơc mặt
29’ HĐ 2 : Quy trình thực hành :
- GV hướng dẫn
- GV nêu một số ví dụ về màu
lông
- Lợn ỉ : lông đen
- Lợn Landrat : Lông da trắng
- Lợn ỉ : mỏm ngắn, lợn đại
bạch tai to rũ xuống trước mặt
- GV dùng thước dây hướng
dẫn
- Chú ý tư thế đứng của lợn
- GV theo dõi các tổ thực hành
và uốn nắn
HĐ 2 : Quy trình thực hành :
-Theo dõi
HS : Quan sát ngoại hình 1 số giống lợn theo thứ tự
HS : đo trên mô hình lợn hoặc con lợn thật
Kết quả quan sát và đo kích thước các chiều HS ghi vào bảng theo dõi trong SGK
1 Quan sát ngoại hình của 1
số giống lợn :
- Hình dạng chung của lợn : Đầu, cổ, lưng, chân
- Màu sắc lông
- Đặc điểm nổi bật đặc thù của giống
2 Đo một số chiều đo :
- Đo chiều dài thân
- Đo vòng ngực
3 HS ghi kết quả thực hành
GV dựa vào kết quả đã theo HS : Thu dọn dụng cụ làm vệ
Ngày soạn 10/1/2010
Tuần : 21 - Tiết : 31
Trang 10Trường THCS Nhơn Bình Năm học 2009 - 2010
dõi đánh giá buổi thực hành về
thực hiện nội quy an toàn lao
động
Kết quảa HS học tập theo
từng nhóm
Cho điểm HS
sinh sạch sẽ nơi thực hành
Tự đánh giá kết quả
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : 1’
Đọc trước bài 37 “Thức ăn vật nuôi”
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :