1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an van hoc 11 tiet 94 108

27 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 261,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGƯỜI TRONG BAOA.P.SÊKHỐP Hiểu được sự phê phán sâu sắc của nhà văn đối với lối sống thu mình vào trong bao của một bộ phận trí thứ Nga cuối thế kỷ XIX. Thấy được nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm : xây dựng biểu tượng và nhân vật điển hình, cách kể chuyện đặc sắc.

Trang 1

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS

- Hiểu được sự phê phán sâu sắc của nhà văn đối với lối sống thu mình vào trongbao của một bộ phận trí thứ Nga cuối thế kỷ XIX

- Thấy được nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm : xây dựng biểu tượng và nhânvật điển hình, cách kể chuyện đặc sắc

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Kiểm tra bài cũ : Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ số 28 (Tago)

- Giới thiệu bài mới:

(Tiểu dẫn – sách giáo khoa)

2 Truyện ngắn “Người trong bao”

- Một trong ba truyện ngắn cùng chủ đề phê phán

(khóm hoa bồn tứ, một chuyện tình yêu)

- Được sáng tác trong thời gian nhà văn dưỡng bệnh

ở thành phố T-an-ta

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Giá trị nội dung :

a) Hình tượng Bê-li-cốp :

- Lối sống “trong bao” quái dị :

* Trong sinh hoạt

Trang 2

người lao động nghèo khổ và niềm

tin mạnh mẽ vào tương lai của

nhân dân, đất nước Nga

- GV : Cho HS tìm hiểu về nhân

vật Bê0li-cốp theo hệ thống câu

+ Nhút nhát, ghê sợ hiện tại và ca

ngợi quá khứ; Thích sống theo

những thông tư, chỉ thị, mệnh lệnh

một cách máy móc, giáo điều

- GV : Lối sống của Bê-li-cốp ảnh

hưởng như thế nào đến cuộc sống

của những người xung quanh ?

Tình cảm và thái độ của mọi

người đối với Bê-licốp khi y còn

sống và sau khi y chết

- HS : Lấy dẫn chứng cho thấy sự

ảnh hưởng nặng nề về lối sống của

Bê-li-cốp đối với mọi người

* Tình cảm, thái độ của mọi người

đới Bê-li-cốp

* Trong tư tưởng

 Con người tính cách : hèn nhát, cô độc, máymóc, giáo điều, thu mình trong bao trong vỏ ốc vàcảm thấy yên tâm, sung sướng, hạnh phúc, mãnnguyện

- Lối sống và con người Bê-li-cốp đã ảnh hưởngmạnh mẽ và dai dẳng đến lối sống và tinh thần củamọi người nơi làm việc, cả thành phố Mọi ngườiđều ghét, sợ y, tránh xa y, không muốn dây dưa với

⇒Hiện tượng, lối sống, kiểu người như Bê-li-cốp

(bộ phận trí thứ Nga) còn sống lâu dài như một hìnhtượng xã hội mang tính chất phổ biến rộng rải, mangtính quy luật và là sản phẩm của chế độ phong kiếnchuyên chế

TIẾT 95

- Ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ : Phân tích hình tượng nhân vật Bê-li-cốp

- Giới thiệu bài mới :

15

- GV : Cho học sinh nêu biểu

b) Hình tượng cái bao :

- Nghĩa đen : Vật dùng để bao gói, đựng đồ vật,hàng hoá …

- Nghĩa bóng : Lối sống, tính cách của Bê – li – cốp

Trang 3

- Đối lập giữa các kiểu người, các

tính cách và lối sống trái ngược

- Xây dựng biểu tượng

phần luyện tập SGK GV yêu cầu

học sinh đọc các yêu cầu ở phần

luyện tập

HS trao đổi theo nhóm và trả lời

- Nghĩa biểu trưng : Kiểu người trong bao, lối sốngtrong bao ở nước Nga Cả xã hội, nước Nga là mộtcái bao khổng lồ trói buộc, tù hãm, vây chặn tự docủa con người

Chề đề, tư tưởng của truyện :

- Lên án, phê phán mạnh mẽ kiểu người trong bao,lối sống trong bao và tác hại của nó đối với hiện tại

và tương lai nước Nga

- Cảnh báo và kêu gọi mọi người cần phải thay đổicuộc sống, cách sống, không thể sống tầm thường,hèn nhát, ích kỹ, vô vị và hũ lậu mãi

2 Giá trị nghệ thuật :

- Ngôi kể : Người kể chuyện (tác giá) giữ ngôi thứ

ba, kể lại câu chuyện của nhân vật kể chuyện rơ-kin)

(Bu- Đảm bảo tính khách quan và chủ quan, gây cảmgiác thân mật, gần gũi của câu chuyện

- Cấu trú kể chuyện lồng vào nhau

- Giọng kể : Mỉa mai, châm biếm mà trầm tĩnh chậmbuồn, bề ngoài lạnh lùng, khách quan nhưng dấunhiều bức xúc, trăn trở

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình

- Đối lập giữa các kiểu người, các tính cách và lốisống trái ngược

- Xây dựng biểu tượng

- Kết thúc truyện bằng cách phát biểu trực tiếp chủ

Trang 4

GV nhận xét, bổ sung và đưa ra

định hướng chung

Riêng câu 2 giáo viên hướng dẫn

học sinh về nhà làm và hoàn thiện

3 Dòng nào sau đây có thể thay thế cho nhan đề củatruyện ngắn “Người trong bao” ? Vì sao ?

- Nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Coi trước bài tiếp theo

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết : 96 – Tập làm văn

LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS

- Nắm vững hơn cách viết tiểu sử tóm tắt

- Viết được bản tiểu sử tóm tắt

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Kiểm tra bài cũ : Nêu cách viết tiểu sử tóm tắt

- Giới thiệu bài mới:

15 - GV : Cho HS làm bài tập phần

luyện tập trong sách giáo khoa ?

- HS : Đọc kỳ phần hướng dẫn và

III LUYỆN TẬP

Chi đoàn anh (chị) sẽ giới thiệu một Đoàn viên ưu

tú tham gia ứng cử vào BCH Hội Liênh iệp Thanh

Trang 5

Từng người sửa chữa, bổ sung và

hoàn chỉnh văn bản của mình

niên của tỉnh (thành phố) Anh (chị) hãy viết tiểu sửtóm tắt của Đoàn viên đó

1 Viết tiểu sử tóm tắt : Quy trình gồm các bước

sau :

- Xác định mục đích, yêu cầu viết tiểu sử tóm tắt

- Tìm hiểu người giới thiệu để có những thông tincần thiết

- Viết bản tiểu sử tóm tắt

2 Trình bày tiểu sử tóm tắt trước lớp

E CỦNG CỐ - DẶN DÒ :

- Nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Coi trước bài tiếp theo

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS

- Qua những hình tượng nhân vật đối lập và diễn biến của tình tiết, cảm nhận đượcthông điệp về sức mạnh của tình thương mà Huy – gô muốn gởi gấm

- Thấy được nghệ thuật phóng đại trong ẩn dụ, so sánh và nghệ thuật tương phản

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Kiểm tra bài cũ : Phân tích ý nghĩa tư tưởng – nghệ thuật của biểu tượng cái bao

Từ đó khái quát chủ đề tư tưởng của truyện ngắn “Người trong bao” (Sê-khốp)

- Giới thiệu bài mới:

Trang 6

- Được thế giới ngưỡng mộ

- Danh nhân văn hoá nhân loại

- GV : Yêu cầu học sinh tóm tắt

đoạn trích

HS tóm tắt, GV nhận xét

- GV : Nhân vật Giave được miêu

tả như thế nào ? Tác giả đã sử

- Được thế giới ngưỡng mộ :

* Nhà văn (sáng tác và thành công ở nhiều thể loại)

* Hoạt động chính trị và xã hội không ngừng nghỉ vì

sự nghiệp tiến bộ của con người

- Danh nhân văn hoá nhân loại

2 Tác phẩm “Những người khốn khổ”

- Tóm tắt (sách giáo khoa)

- Gồm : 5 phần, nhiều quyển, nhiều chương, trên

2000 trang, hàng trăm nhân vật

3 Đoạn trích :

- Đoạn trích nằm cuối phần I

- Tóm tắt

II HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Hình tượng nhân vật Giave

- Chân dung bên ngoài : + Hành động : Túm cổ áo

+ Giọng nói : Man rợ và điên cuồng, tiếng thú gầm + Điều cường : Ghê tởm phô cả hai hàm răng

+ Ánh mắt : Như cái móc sắt, kéo giật bao kẻ khốnkhổ

 Gớm ghiết, ghê sợ

- “Thế giới tâm hồn” : + Thái độ, cách cư xử trước người bệnh :

* Trước người bệnh mà vẫn quát tháo trong bệnh xá

* Dập tắt tia hy vọng cuối cùng của người bệnh + Trước nổi đau tình mẫu tử : Lòng dim dạ đá + Trước người chế : Tiếp tục quát tháo

Trang 7

 Độc ác, tàn nhẫn, không có lương tâm

⇔ So sánh Ẩn dụ

Giave Con ác thú Cường quyền

TIẾT 98

- Ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ : Phân tích nhân vật Giave

- Giới thiệu bài mới :

10

22

- GV : Cho HS thảo luận để tự tìm

hiểu về nhân vật Giăng van giăng

theo sơ đồ sau :

- GV : Ở nhân vật Giăng – van

2 Hình tượng nhân vật Giăng – van giăng a) Với Gia – ve

- Khi Gia – ve đến phòng bệnh + Lời lẽ, thái độ bình tĩnh, tự tin, không khiếp sợtrước cường quyền

- Khi phăng – tin chết

+ Quyết liệt, mạnh mẽ trước cường quyền  Gia –

ve run sợ lùi lại

Giăng – van giăng Gia – ve

Tình thương, lòng thiện ↔Sự độc ác

Sự cứu vớt ↔ Sự huỷ diệt

b) Với Phăng – tin :

- Khi Gia – ve đến phòng bệnh + Trấn an Phăng tin bằng lời lẽ nhẹ nhàng, điềmtĩnh

+ Hạ mình cầu xin Gia – ve để thực hiện lời hứavới Phăng – tin

 Không phải khuất phục uy quyền mà muốn níukéo sự sống cho Phăng – tin

- Khi Phăng – tin chết

+ Ngắm Phăng – tin trong nét mặt, dáng điệu (xótthương khôn tả)

+ Thì thầm bên tai cô  Chỉ thấy nụ cười trên đôimôi hồng, trong đôi mắt xa xăm khi vào cõi chết

Trang 8

6

giăng, qua diễn biến tình tình tiết đi

tới đoạn kết, những chi tiết về

Giăng – van giăng có thể quy chiếu

về hình ảnh của ai ?

HS suy nghĩ và trả lời

- HS : Thảo luận và rút ra kết luận

về nhân vật Giăng – van giăng

Học sinh đọc các yêu cầu ở phần

luyện tập, trao đổi, thảo luận và trả

lời

GV nhận xét, bổ sung và đưa ra

định hướng chung

+ Như một người mẹ sửa sang cho con

(Khuôn mặt Phăng – tin sáng rỡ một cách lạthường)

 Bằng bút pháp lãng mạn, lời bình luận ngoài đềnhằm tôn vinh hành động nhân ái, có sức mạnh giảithoát, cứu rỗi linh hồn con người, khơi dậy niềmtin hạnh phúc

⇒ Giăng – van giăng hiện lên như một đấng cứu

thế, vị cứu tinh Là biểu tượng đẹp đẽ của tình yêuthương, lòng nhân ái

Quan điểm tư tưởng : Dùng sức mạnh của tình

yêu thương, lòng nhân ái bao la để giải phóng chonhững số phận khốn khổ và cải tạo xã hội

2 Vai trò của Phăng – tin trong diễn biến cốt truyện

?

E CỦNG CỐ - DẶN DÒ :

- Nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Coi trước bài tiếp theo

Trang 9

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết : 99 – Tập làm văn

THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS

- Nắm được mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận

- Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Kiểm tra bài cũ : Nêu cách viết tiểu sử tóm tắt

- Giới thiệu bài mới:

là đúng, là cóthật

- GV : Cho HS tìm hiểu đoạn trích

“Xin lập khoa luật” của Nguyễn

Trường Tộ ?

- HS : Tìm hiểu đoạn trích theo hệ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN :

1 Mục đích :

- Đánh giá và bàn luận :

* Đánh giá : sự đúng sai, hay dở, phải trái

* Bình luận : Sự trao đổi ý kiến với người đối thoại

2 Yêu cầu :

- Không thể đánh giá, bình luận với :

* Những ai còn chưa biết (không quan tâm, không

có ý kiến) về điều cần bình luận vì họ không thểnghe hoặc không muốn nghe)

* Ý kiến bình luận không khác gì ý kiến mà mọingười đều biết và đều nhất trí

- Bình luận :

* Chỉ xuất hiện khi ai đó có ý kiến riêng về điềuđược nêu ra và muốn thuyết phục người nghe theo

Trang 10

thống câu hỏi trong sách giáo khoa

:

Chúng ta đang sống trong một thời

đại văn minh, dân chủ; mọi người

đều có quyền và trách nhiệm tham

gia giải quyết các vấn đề trong xã

hội; các quan điểm ý kiến có tinh

thần xây dựng đều được trân trọng

và khuyến khích Con người trong

một thời đại như thế phải dám và

phải có khả năng tham gia bình

HS đọc yêu cầu SGK, trao đổi,

thảo luận và trả lời câu hỏi

GV nhận xét, đưa ra định hướng

chung

* Bình luận chỉ được coi là thành công khi các ýkiến đánh giá, bàn luận lôi cuốn, thuyết phục ngườinghe, người đọc

* Muốn thuyết phục người bình luận phải tổ chứccác luận điểm, luận cứ và nắm vững các kĩ năngbình luận

II CÁCH BÌNH LUẬN :

1 Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận : cần trìnhbày một cách trung thực, đầy đủ, rõ ràng nhưngngắn gọn về hiện tượng (vấn đề) bình luận

2 Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận

3 Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận

III LUYỆN TẬP :

1 Có người cho rằng bình luận chẳng qua là sự kếthợp của hai kiểu lập luận giải thích và chứng minh.Nhận xét ấy đúng hay không ? Vì sao ?

2 Đoạn trích sau đây có sử dụng thao tác bình luậnkhông ? Căn cứ vào đâu để có thể kết luận là có haykhông ?

E CỦNG CỐ - DẶN DÒ :

- Nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Coi trước bài tiếp theo

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết : 100, 101 - Văn học

VỀ LÝ LUẬN XÃ HỘI CỦA NƯỚC TA

(Trích “Đạo đức và luân lí Đông Tây”) – PHAN CHU TRINH

ĐỌC THÊM : TIẾNG MẸ ĐẺ - NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP

BỨC (NGUYỄN AN NINH)

Trang 11

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS

- Cảm nhận được tinh thần yêu nước, tư tưởng tiến bộ của Phan Chu Trinh khi kêugọi xây dựng nền luân lí xã hội nước ta

- Hiểu được nghệ thuật viết văn chính luận Có ý niệm về phong cách chính luậncủa một tác giả cụ thể

- Với bài đọc thêm : Giúp học sinh nắm được những nét chính về nội dung, nghệthuật của bài chính luận xuất sắc này

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

tìm hiểu phần tiểu dẫn trong sách

1 Tác giả (Tiểu dẫn – sách giáo khoa)

2 “Về luân lí xã hội ở nước ta” :

- Xuất xứ :

- Bố cục : Ba phần

* Phần một : Nêu vấn đề luân lí xã hội ở ViệtNamchưa có khái niệm và luân lí quốc gia bị tiêuvong

* Phần hai : Luân lí xã hội ở Phương Tây (Pháp) vàthực tế luân lí xã hội ở nước ta

* Phần ba : Bày tỏ khát vọng mong muốn

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :

1 Phần 1 : Đặt vấn đề nước ta chưa cho luân lí

Trang 12

hiện – nguyên nhân

(và phân tích các biểu hiện và các

Thái độ được thể hiện bằng giọng

điệu câu văn chính luận (hình ảnh,

 Tư duy nhạy bén, sắc sảo của PCT Thu hút sự quan tâm của người nghe (đọc) và tạođược uy lực của lời nói

2 Phần 2 : Phân tích thực trạng đen tối, trì tuệ ở Việt Nam (So sánh)

- LLXH thịnh hành vàphát triển rộng

- Biểu hiện : ngườic óquyền thế… công bình

- NN : Có đoàn thể, biếtgiữ lợi ích chung

 LLXH : đề cao dânchủ, coi trọng bìnhđẳng của con người,quan tâm gia đình –quốc gia – xã hội

- Không có LLXH

- Biểu hiện : + Ngày trước có luân líquốc gia, nay khôngcòn

+Phải ai tai nấy, ai chếtmặc ai, làm ngơ trướcngười bị nạn, người yếu

bị bắt nạt

- NN : vua quan Namtriều ham bả vinh hoa –bóc lột nhân dân – phátan đoàn thể

- Một số người tìm cáchmua chức tước

Nhân dân …

 Hệ thống từ ngữ chỉbọn vua quan Nam triều– căm ghét cao độ củaPCT

Trang 13

TIẾT 101

- Ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ : Phân tích thực trạng đen tối ở Việt Nam (Luận điểm 2)

- Giới thiệu bài mới :

- HS : TT yêu nước, tư tưởng tiến

bộ vì ngày mai tươi sáng

- GV : Nhận xét và bổ sung

- GV hướng dẫn học sinh kết luận

giá trị nội dung và nghệ thuật của

tác phẩm

- GV : Hướng dẫn học sinh làm

phần luyện tập SGK

HS đọc các yêu cầu phần luyện

tập, trao đổi, thảo luận và trả lời

GV nhận xét và đưa ra định hướng

chung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

3 Phần 3 : Chủ trương xây dựng đoàn thể

Nước VN muốn độc lập – tự do phải : Truyền báCNXH

Trang 14

tìm hiểu phần tiểu dẫn trong SGK

- GV : Gọi HS giới thiệu vài nét

- HS : Phân tích thói học đòi Tây

hoá và cho rằng tiếng nước mình

nghèo nàn

- GV : Nhận xét và bổ sung

- GV : Theo quan niệm của tác giả

tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng

các dân tộc, vì sao ?

- HS : Bám vào văn bản giải thích

- GV : Nhận xét – bổ sung

Tính khoa học trong quan niệm về

mối quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ và

tiếng nước ngoài của tác giả ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh kết

luận giá trị nội dung và nghệ thuật

của tác phẩm

2 Tác phẩm

II ĐỌC – HIỂU CHUNG :

1 Hiện tượng Tây hoá (học đòi) :Bập bẹ năm batiếng Tây, nước, rượu khai vị, cóp nhặt những cáitầm thường của phương Tây …

 Nhẹ nhàng, thâm thuý, sâu sắc (dùng từ ngữ, dẫnchứng chính xác…) Tác giả đứng trên lập trườngcủa dân tộc để phê phán (tinh thân dân tộc, yêunước)

2 Tiếng mẹ đẻ có tầm quan trọng với vận mệnh dântộc (dẫn chứng : nó tự phổ biến các kiến thức khoahọc của châu Âu cho người Việt)

* Lý lẽ lập luận : người Việt từ chối tiếng mẹ đẻđồng nghĩa với … tự do của mình

* Quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ với tiếng nước ngoài …

 Quan niệm đúng đắn :

* Chỉ người Việt mới hiểu ngôn ngữ Việt

* Tiếng mẹ đẻ là cơ sở để hiểu tiếng nước ngoài

* Con người cần biết nhiều thứ tiếng …

Có tính thời sự :

* Thời kỳ bài viết ra đời : giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc, nhưng khuyến khích tiếp thu tinh hoa vănhoá phương Tây (học tiếng Pháp)

* Thời đại chúng ta : Yêu cầu học ngoại ngữ …

III KẾT LUẬN : (ghi nhớ - sách giáo khoa)

E CỦNG CỐ - DẶN DÒ :

Ngày đăng: 17/04/2018, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w