1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Hàm Phi và hàm Zigma - Lê Phúc Lữ

3 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 195,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, trường hợp này không có số n thỏa mãn.[r]

Trang 1

PHẦN 4 SỬ DỤNG HÀM PHI(n) VÀ HÀM ZIGMA(n)

Xét số nguyên dương , n

Hàm ( )  n đếm số các số nguyên dương n và nguyên tố cùng nhau với n.

Hàm ( )  n tính tổng các ước nguyên dương của n.

Tính chất: cả hai hàm đều nhân tính, tức là ( f mn) f m f n( ) ( ) với gcd( , ) m n 1.

1 2

k

a

a a

k

np pp là phân tích tiêu chuẩn của , n ta có

1 1 2 1 1

k

                

1

Nhờ việc xét số mũ 2 trong ( ), ( ),  n  n ta có thể ước lượng được số các ước nguyên tố lẻ của

;

n điều này rất hiệu quả trong nhiều bài toán giải phương trình nghiệm nguyên

Định lý Euler Ta có ( )

1 (mod )

n

a n với mọi cặp số , a n nguyên tố cùng nhau

Bài 4.1 (Chọn đội tuyển chuyên ĐHSP Hà Nội) Tìm số nguyên dương n sao cho ( )n 2 ,p trong đó p là số nguyên tố lẻ lớn hơn 3

Lời giải Ta biết rằng nếu n có ít nhất hai ước nguyên tố thì ( ) n chia hết cho 4, còn nếu n

chia hết cho 8 thì ( ) n cũng chia hết cho 4, đều không thỏa

Ta xét các trường hợp:

- Nếu n lẻ thì đặt k

nq với q lẻ, suy ra 1

   Nếu k 2 thì vế trái chia hết

cho p ; mà vế phải chỉ có ước lẻ là p nên pq, thay vào ta được 1

k

pp  p nên

1 2

p   hay p 3, không thỏa

Suy ra k 1 và nq là một số nguyên tố, điều này cho thấy ( ) nq 1 2p nên 2p 1 là

số nguyên tố

- Nếu n 2k thì dễ thấy không thỏa nên ta chỉ cần xét n2q với q là số nguyên tố lẻ Hơn

nữa, ( ) n (2 )q ( )q nên đưa về trường hợp trên, tìm được n2(2p1)

Vậy nên nếu 2p 1 không là số nguyên tố thì không tìm được ,n còn nếu 2p 1 nguyên tố thì ta có n{2p1, 4p2}

Nhận xét Bài toán tương tự: Xét k là số nguyên dương Chứng minh rằng phương trình

6 1

( )x 2 3k

   có đúng hai nghiệm nguyên dương phân biệt

Bài 4.2 (PTNK TPHCM) Tìm tất cả n nguyên dương sao cho n( )n  chia hết cho ( ).2  n

Trang 2

Lời giải Trước hết, ta thấy n 1 thỏa mãn

Giả sử p là một ước nguyên tố lẻ của n Nếu v n  p( ) 1 thì theo công thức của hàm Euler, ta

có | ( )p  n , mà n( )n  chia hết cho ( ),2  n tức là cũng chia hết cho p nên kéo theo | 2, p

vô lý Suy ra v n  p( ) 1 với mọi | p n

Đặt n2kp p1 2 với p t k 0 và p1p2p t là các số nguyên tố phân biệt

Theo công thức tính các hàm, ta có

1

( )n 2k (p 1)(p 1) (p t 1)

1

( )n (2k 1)(p 1)(p 1) (p t 1)

Đánh giá lũy thừa 2 trong các số trên, ta có

v  n   k tv n2 ( )n  k t

Do đó từ ( )n n( )n 2, ta suy ra 1   nên k 1 t k  Ta xét các trường hợp sau t 2

- Nếu t 0 thì n 2k là hợp số nên k 1,n hoặc 2 k2,n , thỏa mãn 4

- Nếu t 1 và k 0 np là số nguyên tố lẻ, thay vào thì thấy thỏa mãn

- Nếu t1,k1 thì n2p nên ( ) n  p 1, ( ) n 3(p và đưa về 1)

1 | 6 ( 1) 2

pp p 

6 (p p  1) 2 6p 6p 2 (p1)(6p12)10 nên p 1 |10 Từ đó ta tìm được p3,p11 tương ứng với n6,n22

- Nếu t 2 thì k 0, ta có np p1 2 nên ( )n (p11)(p2 và 1) ( )n (p11)(p2 1) đưa về (p11)(p21) | (p11)(p2  , không thỏa do 1) 2 4 | (p11)(p21), còn biểu thức

(p 1)(p 1)2 chia 4 dư 2 Do đó, trường hợp này không có số n thỏa mãn

Vậy tất cả các số cần tìm là các số nguyên tố hoặc 1,4,6,22

Bài 4.3 (Bình Phước) Cho , x y là các số nguyên dương Nếu với mọi số nguyên dương , n ta

đều có x( )n  chia hết cho 1 (ny)21. Chứng minh rằng x 1

Lời giải Ta sẽ chứng minh bổ đề sau:

3n 1, 0

n

ayn với y nguyên dương cho trước có chứa vô số ước nguyên tố p

chia 3 dư 2

Trang 3

Giả sử dãy số trên chỉ có hữu hạn ước nguyên tố p1, ,p m chia 3 dư 2 Không mất tổng quát,

ta có thể giả sử y không chia hết cho 3

1 2

a   y   yN nên tồn tại t

  để

(N) ( 1) ( 1)(1 1 2 m)

a  y  tNy  tp pp

Do số này có dạng 3k 1 và 2

1

y  có dạng 3l 2 nên 1tp p1 2p m chia 3 dư 2; mà số này lại nguyên tố cùng nhau với tất cả các ước nguyên tố ban đầu nên vô lý

Suy ra dãy ước nguyên tố chia 3 dư 2 của a n là vô hạn

Trở lại bài toán, ta chọn n 3kp 2 (mod 3) là một ước nguyên tố của 2 2

3k 1

y  Khi đó

1

1 (mod ) 1 (mod )

Mặt khác, 1

1(mod )

p

x   p nên gcd(2 3 , 1)

1 (mod )

k p

x    p Dễ thấy gcd(2 3 , k p1)2 nên ta có 2

1(mod ),

xp chọn p đủ lớn thì phải có 2

1 0

x   hay x 1

Ngày đăng: 08/02/2021, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w