Trong văn bản nghị luận khi chứng minh một vấn đề, chỉ có cách dùng lời lẽ, lời văn trình bày, lập luận để làm sáng tỏ vấn đề.. * Cách lập luận:.[r]
Trang 1TUẦN 24
TIẾT 85: CÂU ĐẶC BIỆT I/Thế nào là câu đặc biệt?
-Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ _ vị ngữ
Ví dụ: Ôi ! lá rơi
II Tác dụng của câu đặc biệt:
*Câu đặc biệt dùng để:
-Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc nói đến trong câu
Ví dụ: Một đêm mùa xuân
- Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng
Ví dụ: Tiếng reo, tiếng vỗ tay
-Bộc lộ cảm xúc
Vi dụ: Trời ơi!
- Gọi đáp
Ví dụ: Chị ơi!
*Ghi nhớ SGK trang 28/29
*Lưu ý:Các em cần phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt
+ Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ _ vị ngữ hay nói cách khác đây
là câu không thể khôi phục đượcchủ ngữ _ vị ngữ
+Câu rút là câu có thể dựa vào hoàn cảnh giao tiếp để khôi phục lại thành phần đã bị rút gọn
III.Bài tập: Viết đoạn văn ngắn(khoảng 5-6 dòng) tả cảnh quê hương em trong đó có 2 câu đặc biệt, nêu tác dụng câu đặc biệt em đã cho
NGỮ CHO CÂU (TIẾP THEO) I/.Đặc điểm của trạng ngữ:
1 VD SGK/39:
* Xác định trạng ngữ:
- Dưới bóng tre xanh →bổ sung về địa điểm
- đã từ lâu đời → bổ sung về thời gian
- Từ nghìn đời nay→bổ sung về thời gian
=> TN có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu, thường nhận biết bằng một quãng ngắt hơi khi nói, dấu phảy khi viết
2 Kết luận:
Trang 2* Ghi nhớ:SGK/39
II.Công dụng của trạng ngữ
1 VD.SGK/45
a.- Thường thường, vào khoảng đó → là trạng ngữ chỉ thời gian
- Sáng dậy → chỉ thời gian
- Trên giàn hoa lí → chỉ không gian
- Chỉ độ tám chín giờ sáng → chỉ thời gian
- trên nền trời trong trong→ chỉ không gian
b - Về mùa đông → trạng ngữ chỉ thời gian
=>Các trạng ngữ trên xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc trong câu, làm cho câu văn được đầy đủ, chính xác Đồng thời nối kết các câu các đoạn với nhau tạo nên sự chặt chẽ và mạch lạc
2 Kết luận:
* Ghi nhớ:SGK/39
III Vận dụng làm bài tập nhanh:
-BT nhanh: Trong 2 câu sau câu nào có TN?
Bài 1:
a, Tôi đọc báo hôm nay
b, Hôm nay, tôi đọc báo
Bài 2:
a, Thầy giáo giảng bài hai giờ
b, Hai giờ, thầy giáo giảng bài
*Các em làm thêm các bài tập 1,2 SGK trang 40 và 47
MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH I./Mục đích và phương pháp chứng minh:
1 Chứng minh trong đời sống
Trang 3- Trong đời sống khi cần chứng tỏ cho người khác tin rằng lời nói của em là thật, không phải là
nói dối, ta cần phải chứng minh
- Đưa ra các bằng chứng để thuyết phục: Bằng chứng có thể là nhân chứng, có thể là vật chứng,
là sự việc, số liệu…
→ Chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ một ý kiến (luận điểm nào đó là chân thật), làm sáng tỏ một vấn đề
2 Chứng minh trong văn nghị luận:
a Trong văn bản nghị luận khi chứng minh một vấn đề, chỉ có cách dùng lời lẽ, lời văn trình bày, lập luận để làm sáng tỏ vấn đề
b Tìm hiểu phép chứng minh qua văn bản:
“Đừng sợ vấp ngã” SGK/41
* Luận điểm: Đừng sợ vấp ngã ( nhan đề)
→ Luận điểm đó còn được nhắc lại ở câu kết “ vậy, xin bạn chớ lo sợ sự thất bại”
* Các luận điểm nhỏ:
- Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ
- Vậy xin bạn chớ lo thất bại
- Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình
* Cách lập luận:
- Đưa ra các tình huống mà con người thường bị vấp ngã
- Đưa ra dẫn chứng về sự vấp ngã của các doanh nhân nổi tiếng trên thế giới ở nhiều lĩnh vực khác nhau: văn hoá, nghệ thuật, khoa học,kinh tế
- Cuối cùng: Đi đến kết luận:
- Các sự thật (dẫn chứng) đưa ra rất thuyết phục vì đó là 5 danh nhân ai cũng biết đến và phải thừa nhận
c.Kết luận:
- Phép lập luận chứng minh trong văn nghi luận là dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã đưa thừa nhận để chứng tỏ một luận điểm mới là đáng tin cậy
* Ghi nhớ SGK/ T42
II Các bước làm bài văn lập luận chứng minh:
-Đề SGK/48 Nhân dân ta thường nói : “Có chí thì nên”.Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
Trang 41 Tìm hiểu đề, tìm ý:
a.Tìm hiểu đề
-Chứng minh một tư tưởng là đúng đắn
-Có ý chí, lòng kiên trì, nghị lực thì sẽ thành công
-Phải nắm chắc tư tưởng cần chứng minh trong đề bài (không giống phân tích một câu tục ngữ)
b.Tìm ý:
- Chí: là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp
- Nêu lí lẽ:
+Việc giản đơn không có chí thì không làm được việc
+Việc khó càng thất bại
- Nêu dẫn chứng:
+Lấy dẫn chứng từ đời sống Những tấm gương bạn bè vượt khó học giỏi
+Lấy dẫn chứng trong văn học những tấm gương có ý chí học tập rèn luyện (trong nước, ngoài nước)
2 Lập dàn bài:
-Mở bài: Nêu vai trò quan trọng của lý tưởng ý chí và nghị lực trong cuộc sống…
- Thân bài: Chứng minh cụ thể
+Xét về lí lẽ
+Xét về thực tế
- Kết bài: Bài học rút ra
3 Viết bài:
-Mở bài cần lập luận
-Dùng từ liên kết: Đúng như vậy – Thật vậy để liên kết phần mở bài thân bài và kết bài
-Nêu lí lẽ trước rồi phân tích sau
-Sắp xếp theo trình tự hợp lí
4 Đọc và sửa chữa
Ghi nhớ SGK/50
TIẾT 88: LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
*Đề: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đại lí“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” và “Uống nước nhớ nguồn” ?
Trang 5I.Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
- Vấn đề cần chứng minh: lòng biết ơn người đã tạo ra thành quả để mình hưởng
a Tìm hiểu đề
- Đó là một đạo lí sống đẹp của dân tộc Việt Nam
- Yêu cầu lập luận chứng minh: Đưa ra các lí lẽ và dẫn chứng thích hợp để người đọc, người nghe thấy rõ được quan điểm ở đề bài này là đúng
b Tìm ý:
- Ý nghĩa của 2 câu tục ngữ:
+Hai câu tục ngữ nêu lên bài học về lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình hưởng
- Biểu hiện của đạo lí “Ăn quả…cây” “Uống … nguồn”
+ Con cháu kính yêu và biết ơn tổ tiên ông bà, cha mẹ
+ Các lễ hội tưởng nhớ đến những anh hùng dân tộc, Giổ tổ Hùng Vương, Hội Gióng
+ Tôn sùng và nhớ ơn những anh hùng liệt sĩ, những người có công trong sự nghiệp xây dựng
và giữ nước từ xưa đến nay (27/7)
+ Toàn dân biết ơn Đảng, Bác Hồ
+ Học trò biết ơn thầy cô giáo (20/11)
+ Những câu cao dao khuyên con người phải biết ghi nhớ những công ơn của ông bà, cha mẹ + Phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc bà mẹ Việt Nam anh hùng
→ Truyền thống quý báu của dân tộc là 1 lẽ sống tốt đẹp Chúng ta cần gìn giữ, phát huy
2 Lập dàn ý:
- Dàn bài gồm 3 phần:
+Mở bài: Giới thiệu về truyền thống đạo lí “Uống nước nhớ nguồn ” và “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
+ Thân bài: Chứng minh vấn đề:
Nêu các biểu hiện đạo lí (lí lẽ, dẫn chứng) theo trình tự thời gian – chiều dọc lịch sử “từ xưa đến nay”
+ KB: Khẳng định vấn đề
ý thức của bản thân trong việc gìn giữ và phát huy truyền thống đạo lí ấy
3 Viết bài:
- Yêu cầu + Viết đoạn mở bài
+ Đoạn thân bài
+ Đoạn kết bài
4 Đọc lại và sửa chữa:
II/Bài tập:
-Em hãy tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý cho đề văn sau: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”