1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 4 - Tiết 13: Những câu hát than thân (Tiết 1)

15 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 135,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi hs đọc ghi nhớ sgk trang 55 - Gv chốt: Đại từ không làm tên gọi sự vật, hoạt động, tính chất mà dùng để trỏ vào sự vật…Như vậy “trỏ”tức là không trực tiếp gọi tên sự vật, hoạt động[r]

Trang 1

Tuần: 4 Ngày soạn: 01/09/2010 Tiết: 13 NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN Ngày dạy: 06/09/2010 I/ Mục tiêu cần đạt:

-KT: Giúp học sinh nắm được nội, ý nghĩa và một số hình thứ nghệ thuật tiêu biểu của những bài

ca dao thuộc chủ đề than thân

-KN: Phân tích giá trị nghệ thuật để thấy được các hình ảnh, con người nghèo khổ trong XH cũ -TĐ: Cảm thông, chia sẻ những mắc mắc, những số phận của con người trong xã hội cũ.

II/ Phương tiện:

-GV: SGK, SGV, Giáo án, đồ dùng dạy học, bảng phụ, tư liệu ngữ văn bảy

- Phương tiện : BP

- Phương pháp : Đọc sáng tạo – thảo luận – phân tích

- HS: SGK, bài soạn, đồ dùng học tập, bảng phụ để thảo luận

III/ Các hoạt động dạy – học trên lớp:

1 Ổn định lớp.(1’) - Điểm danh

2 KTBC ( 5’) - Gọi học sinh đọc thuộc lòng những bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất

nước, con người

- Phân tích nội dung nghệ thuật bài ca dao 4

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài (1’) - Trong cuộc sống nông nghiệp nghèo cục, đằng đẳng hết ngày này sang

ngày khác … lúc bườn vui nhiều khi muốn cất lên tiếng hát, lời ca than thân để phần nàonỗi buồn sầu, lo lắng trong lòng Đó là chùm ca dao than thân, càng đọc ta càng thấy thương cho số phận con người trong xã hội cũ, như con tằm ăn chẳng được bao nhiêu mà phải nằm nhả tơ … đó cũng là bài học hôm nay

b nội dung :

H Đ1 ( 10’) HD đọc -Tìm hiểu chú thích

- Gv đọc một lần ba bài ca dao

than thân sau đó gọi học sinh đọc

lại từ hai đến ba lần

- Gọi học sinh đọc các chú thích

trong sách giáo khoa

- 2 em đọc (Giọng điệu chầm chậm, nho nhỏ, buồn, chú ý các mô tiếp thân cò, thương thay, thân em.)

- Học sinh đọc chú thích từ 1

8 từ khó trong mục chú thích (

Tr 48, 49)

I/ Đọc – tìm hiểu chú thích

1 Đọc

2 Chú thích: Tr 48, 49) sgk

Hoạt động 2: Đọc-Hiểu văn bản ( 20’ )

Trang 2

- Gọi hs đọc bài ca dao 1

- Em hãy tìm những hình ảnh ẩn

dụ

trong bài ca dao?

-Em hãy giải thích nghĩa của từ

láy : lận đận - Trong ca

ngày xưa thường mượn hình

ảnh con cò để diễn tả cuộc đời,

thân phận mình, vì sao như

vậy?

- Cuộc đời lận dận, vất vả, cay

đắng của con cò được diễn tả

như thế nào?

- Nhìn vào bài ca dao em hãy

chỉ ra các từ láy, diễn tả sự đối

lập giũa hình ảnh và thân cò?

- Các chi tiết nghệ thuật trên có

ý nghĩa gì trong bài?

- Ngoài nội dung than thân bài

ca còn có nội dung nào khác?

- Em hãy nhớ có bài ca dao nào

- Hs đọc bài ca dao 1

- Nước non.Thác ghành Bể ao

- Thân cò, cò con ( con vật con người )

- HS khá

- trao đổi bàn 3’

- Dựa vào bài ca dao

+ Từ láy : nước non , lận đận +Các từ đối lập :

Lên thác > < xuống ghềnh

Nước non > < một mình

Thân cò (gầy guộc nhỏ bé) > <

Thác ghềnh

Bể đầy > < ao cạn Thân cò , gầy cò con

- Các chi tiết nghệ thuật trên đã góp phần khắc hoạ những hoàn cảnh khó khăn, ngang trái mà cò gặp phải và sự gieo neo, khó nhọc, cay đắng của con cò

- động não

- “Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

II/ Đọc-Hiểu văn bản.

*Bài 1

- Lận đận: Chỉ hết khó khăn này

- Người nông dân xưa thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời mình , (vì các loài chim kiếm ăn ở ruộng đồng chỉ có con cò thường gần gũi với người nông dân hơn cả… con cò lặn lội bờ ao, theo luống cày, bay trên cánh đồng , đứng bên bờ ruộng ngắm nhìn người nông dân )

- Cò gặp quá nhiều khó khăn trắc trở, ngang trái , một mình phải lận đận giữa nước non , thân cò gầy guộc mà phải lên thác xuống ghềnh nó gặp nhiều cảnh “ bể đầy

ao cạn” khó nhọc khi kiếm sống

- Người nông dân thường ví mình với thân cò vì cò gần gũi với cuộc sống lam lủ của người nông dân và đồng thời nói lên lời than thân trách phận, lên án chế độ phong kiến bất công ( hết lên thác rồi

Trang 3

nhắc đến hình ảnh con cò mà

em biết, em hãy đọc trước lớp?

- Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi ở

Bài ca dao 2

+ Em hiểu cụm từ “thương

thay”

như thế nào? Hãy chỉ ra những

ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ

này?

c- Hãy phân tích những nỗi đau

thương, thương tâm của người

lao động qua các hình ảnh ẩn

dụ trong bài 2?

- nhận xét – dùng BP đối chiếu

- Gọi hs đọc bài 3.

-Em hãy cho biết trái bần là

trái như thế nào? Nó mọc ở

đâu?

+ Bài ba nói về thân phận

người phụ nữ trong xã hội

phong kiến, hình

ảnh so sánh này có gì đặc biệt ?

- Con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc

nỉ non

Học sinh đọc to rõ bài ca dao 2

+“ Thương thay” được lặp lại bốn lần

đó là bốn nổi thương, sự lặp lại tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người nông dân thường , đồng thời còn có ý nghĩa kết nối và mở ra những nổi thương khác nhau …

- thảo luận bàn 5’- trình bày – nhận xét chéo

- ghi bài

Đọc Bài Ca Dao 3

- Trái bần có hình dáng dẹp, tròn , màu xanh, khi trái chín ăn có vị chua cay thường mọc ở ven sông và kênh rạch

phát hiện – phân tích

- Người phụ nữ hoàn toàn phụ thuộc vào hoàn cảnh, không có quyền quyết định cuộc đời Xã hội phong kiến luôn muốn nhấn chìm họ

lại xuống ghềnh; lúc bể đầy khi

ao cạn, làm cho gầy cò con )

* Bài 2:

* Nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ + Thương con tằm “kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ”là thương thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực, bán sức mình suốt đời cho người

giàu trong xã hội cũ rút ruột + Thương lũ kiến li ti “kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi” là thương cho nỗi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo, thấp cổ bé họng ai cũng có thể chèn ép

+ Thương con hạc “lánh đường mây chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi” là thương cho cuộc đời phiêu bạc, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ

+ Thương con cuốc “kêu ra máu có người nào nghe” là thương cho thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ của người lao động

*Bài 3

Trang 4

+ Qua đây, em thấy cuộc đời

người phụ nữ trong xã hội

phong kiến như thế nào?

*Tổng Kết

- Các bài ca dao đã sử dụng

những biện pháp nghệ thuật

nào?

- Em có nhận xét gì về biện

pháp ẩn dụ trong các bài ca

dao?

- Em hãy đọc vài bài ca dao

quen thuộc có dùng cụm từ thân

em?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

phát hiện qua bài ca dao

- Bài ca dao như một bức tranh ẩn dụ sống động về nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người trong xã hội cũ, ngoài ẩn dụ còn có các yếu tố miêu tả bổ sung đã gây ấn tượng mạnh trong lòng người đọc

- Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài cát, hạt ra ruộng cày

- Thường nói về thân phận , nổi khổ đau của người phụ nữ, đặc biệt về số phận bị phụ thuộc của họ

- 1 em đọc

Hình ảnh trái bần dễ gợi đến thân phận nghèo khổ, trái bần bé non bị gió dập gió dòi xô đẩy,quằng quật trên sông nước mênh mông không biết tấp vào đâu , nó gợi lên sự chìm nổi, lênh đênh vô định của người phụ nữ trong xã hội phong

Kiến

III/ Tổng kết

- Bài tập 1: Từ láy, các từ đối lập, ẩn dụ

- Bài 2: Aån dụ

- Bài 3: So sánh

4- củng cố ( 5’)

- Đọc diễn cảm 3 bài ca dao

- Đọc phần đọc thêm

5- Dặn dò (3’)

- Các em về nhà học thuộc lòng các bài ca dao và nội dung phân tích

- Làm bài tập còn lại

- Soạn bài tiếp theo: Những câu hát châm biếm / 51 sgk

IV/ Rút kinh nghiệm:………

………

………

Tuần 4 Ngày soạn: 02/09/2010

Tiết: 14 NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM Ngày dạy: 06/09/2010

I/ Mục tiêu cần đạt

Trang 5

- KT: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu

(tranh ảnh) của những bài ca về chủ đề châm biếm

- KN: Thuộc các bài ca dao trong văn bản này, thấy rõ các nội dung nghệ thuật.

- T Đ: Trân trọng kinh nghiệm mà các bài ca dao mang lại.

II/ Phương tiện

- GV: SGK, SGV, Giáo án

- Phương tiện chuẩn bị : bảng phụ, tư liệu ngữ văn 7

- Phương pháp : Đọc sáng tạo – phân tích – Thảo luận

- HS: SGK, Bài soạn, đồ dùng học tập, tài liệu tham khảo

III/ Các hoạt động dạy – học trên lớp

1 Ổn định lớp ( 1’) KDHS

2 KTBC : ( 5’) - Hãy đọc thuộc lòng các bài cadao than thân ở tiết 13

- Em hãy trình bài nội dung nghệ thuật của câu ca dao

“thương thay thân phận con tằm,

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ”

3 Bài mới

a.Giới thiệu bài(1’)

- Nội dung cảm xúc chủ đề của bài ca dao,dâncarấtđadạng, ngoài những câu hát yêu

thương, tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao còn có rất nhiều các câu hát châm biếm Những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trung những đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian , nhằm phơi bày các hiện tượng ngược đời, phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người và những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống Đó là nội dung bài học hôm nay

b Nội dung :

H Đ1 ( 10’) HD Đọc và giải thích từ khó

HD : đọc với giọng vui châm

biếm

- Gv đọc một lần bốn bài ca dao

châm biếm Sau đó gọi học sinh

đọc lại nhiều lần

- Gọi học sinh đọc các chú thích

trong sách giáo khoa

- lắng nghe

- 2 em đọc

- 1 em đọc

- 1 em đọc

I- Đọc – Tìm hiểu chú thích

1 Đọc :

2 Từ khó : sách giáo khoa

Hoạt động 2: Đọc-Hiểu văn bản ( 20’)

- Gọi hs lại bài ca dao 1

+ Bài ca dao 1 giới thiệu về chú

tôi như thế nào?

Hs đọc bài ca dao 1 – phân tích

- “Giới thiệu” chân dung của

“chú tôi” để cầu hôn cho chú tôi

Bước chân dung có mấy nét biếm họa giễu cợt, mỉa mai:

+ “Hay tửu hay tâm” có nghĩa là nghiện rượu, nát rượu

II/ Đọc-Hiểu văn bản.

* Bài 1: “Giới thiệu” chân dung của “chú tôi”

Trang 6

- Qua cái hay, cái tốt, cái nghiện

như trên ta thấy chú là người như

thế nào?

Em có nhận xét gì về hình thức

của bài ca dao ?

- Hai dòng ca dao đầu có ý nghĩa

gì? – hiện tượng này có rất nhiều

trong ca dao, dùng để ví von điều

gì ?

- Bài một này châm biếm hạng

người nào trong xã hội

- Tiếp tục gọi hs đọc bài ca dao

2

+ Bài 2 nhại lời của ai nói với ai?

+ Thầy bói đã phán những gì?

Gv: Thầy bói không đưa ra một

lời bình luận nào về số phận của

+ “Hay nước chè đặc” nghĩa là nghiện nước trà

+ “Hay nằm ngủ trưa”và ngày

“Ước những ngày mưa”để không phải đi làm, đêm “ước đêm thừa trống canh” tức là ước đêm dài để được ngủ nhiều Vậy là còn thêm một cái nghiện nữa đó là nghiện ngủ, tài ngủ

- phát hiện – phân tích

* Rõ là con người lắm tật, vừa rượu chè, vừa lười biếng Chữ

“hay”rất mỉa mai Hay là

“giỏi”nhưng giỏi rượu, giỏi chè, giỏi ngủ trưa thì không ai khen

Thông thường giới thiệu nhân duyên cho ai, người ta phải nói tốt, nhưng đây lại nói ngược

- phát hiện qua bài ca dao

- Hai dòng đầu bài ca dao có mấy ý nghĩa sau:Vừa để bắt vần, vừa để chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật Ví dụ như

“cô yếm đào” cũng chính là cách thể hiện sự đối lập với

“chú tôi” yếm đào tượng trưng cho cô gaiù đẹp, con nhà giàu sang, thì phải xứng đôi với một anh chàng đẹp trai và tài giỏi chứ không phải là người như chú

“tôi”có nhiều tật xấu

- Bài ca chế giễu những hạng người nghiệm ngập và lười biếng Hạng người này thời nào cũng có, nào cũng có và cần phải lên án bày trừ

Hs đọc bài ca dao số 2.

- Nhại lời thầy bói nói với người

đi xem bói

- “Số cô chẳng giàu thì nghèo …”

toàn là những chuyện hệ trọng của người đi xem bói, nhưng

- là con người lắm tật, vừa rượu chè, vừa lười biếng

- Bài ca dùng hình thức nói ngược đề giễu cợt châm biếm nhân vật “chú tôi”

* Bài 2

Trang 7

người con gái đi xem bói, người

đi xem bói rất quan tâm đến: giàu

nghèo, cha mẹ, chồng con, nhưng

thầy bói chỉ nói dựa, nói đôi, huề

vốn như kiểu gậy ông đập lưng

ông

Bài ca dao này phê phán hiện

tượng nào trong xã hội?

Tiếp tục cho hs đọc bài ca dao 3

+ Mỗi con vật trong bài ca dao 3

tượng trưng cho ai, cho hạng

người nào trong xã hội xưa?

+ Việc chọn các con vật để miêu

tả “đóng vai” như thế lí thú ở

điểm nào?

+ Cảnh tượng trong bài ca dao

này có phù hợp với đám tang

không?

- Bài ca này phê phán châm biếm

cái gì?

thầy bói nói một cách huề vốn, nói đôi, nói về sự hiển nhiên, vô nghĩa( điều thầy bói nói ai cũng biết )

- trao đổi bàn 3’ – trình bày – nhận xét

hs đọc bài ca dao số 3- phân tích

- Con cò tượng trưng cho người nông dân nghèo trong xã hội cũ

- Cà cuống tượng trung cho những kẻ tai to mặt lớn như xã trưởng …

- Chim ri là bà con hàng xóm láng giềng

- Chào mào làm ta liên tưởng đến những cai lệ, lính lệ

- Chim chích đó là những anh mõ

đi rao việc làng

* Cả một xã hội người hiện lên sinh động, chân thật và lí thú qua

“vai” các con vật với những đặc diểm của nó là hình ảnh rất sinh động và tiêu biểu cho các loại người, hạng người trong xã hội mà nó ám chỉ Hệ thống ẩn dụ này khiến cho việc châm biếm, phê phán kính đáo, sâu sắc

- Cảnh tượng này không phù hợp với một đám tang Cuộc đánh chén vui vẻ, chia chát điểmra trong cảnh mất mát, tang tóc của gia đình người chết Cái chết thương tâm của con cò trở nên là dịp cho cuộc đánh chén, chia chát vô lối ôm sòm kia

- HS khá giỏi

* Bài ca dao phê phán những người hành nghề bói toán mê tín

dị đoan, dốt nát, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền Đồng thời cũng phê phán, châm biếm sự mê tín mù quáng của những người ít hiểu biết tin vào những lời bói toán phản khoa học

Bài 3

- Bài ca châm biếm, phê phán sự hủ tục ma chay trong xã hội cũ và điều này vẫn có ý nghĩa trong

Trang 8

- Tiếp tục gọi học sinh đọc và

tìm hiểu bài ca dao 4.

+ Em hiểu thế nào là cậu cai,

chân dung cậu cai được miêu tả

như thếnào?

* Gv giảng: Ngón tay đeo nhẫn,

áo ngắn, quần dài…cho ta thấy sự

mâu thuẩn cái vỏ bề ngoài của

cậu cai, thực ra là sự khoe khoang

cố làm dáng để bịp người

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật

châm biếm của bài này?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sách

giáo khoa trang 53

- Hs đọc bài ca dao 4

- Cậu cai tức anh cai lệ người được mang chức cai coi đám lính lệ, canh

ác và phục dịch ở phủ, huyện thời, xưa

- Đầu đoiä “nón dấu lông gà”chi tiết chứng tỏ cậu cai là lính và đồng bộc lộ quyền lực của cậu

+ Ngón tay deo nhẫn tính cách phô trương, trai lơ của cậu cai Aùo ngắn, quần dài đi thuê, nghĩa là quần áo toàn bộ là đi thuê, mượn

Ba năm được một chuyến sai đó là dịp may và vinh dự, tất cả điều đó nói về quyền lực và thân phận của cậu cai

- lắng nghe

- HS khá giỏi

- Nghệ thuật phóng đại “ba năm được một chuyến sai”là phóng đại “Aùo ngắn, quần dài đi thuê”nói đến quyền hành và thân phận thảm bại của cậu cai Dùng kiểu câu định nghĩa để “định nghĩa” về cậu cai trong vẻn vẹn hai dòng thơ: cậu cai nón dấu lông gà, ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai

- Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa trang 53

cuộc sống hôm nay

* Bài 4 :

- Nghệ thuật phóng đại “ba năm được một chuyến sai”là phóng đại “Aùo ngắn, quần dài đi thuê”nói đến quyền hành và thân phận thảm bại của cậu cai III/ Tổng kết

( Ghi nhớ)

4- củng cố (5’)

- Cho hs làm bài tập 1 ( ý c )

5- Dặn dò (3’)

- Cho hs bài tập về nhà:

1 Em hãy nêu hiểu biết của mình về một bài ca dao mà em thích nhất

Trang 9

2 Em hãy chép lại một số bài ca dao có chủ đề than thân và nêu ngắn gọn nhận xét chung của em về những bài ca dao đó

- Các em về nhà học thuộc lòng các bài ca dao châm biếm đã học và phần phân tích nội dung

- Soạn bài tiếp theo “Đại từ” / 54 sgk

IV/ Rút kinh nghiệm:………

………

………

Tuần: 4 Ngày soạn: 06/09/2010 Tiết: 15 ĐẠI TƯ Ø Ngày dạy: 08/09/2010

I/ Mục tiêu bài học:

- KT:- Giúp học sinh nắm được thế nào là đại từ

- Nắm các loại đại từ trong Tiếng Việt

- KN: Nắm được các bài tập, các từ chỉ từ loại đại từ.

- TĐ: Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp.

II/ Phương tiện:

- GV: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ, tư liệu ngữ văn 7

- Phương tiện : SGK – BP

- Phương pháp : Nêu vấn đề – giải quyết vấn đề – phân tích – thảo luận

- HS: SGK, bài soạn, bảng phụ để thảo luận

III/ Các hoạt động dạy – học trên lớp:

1 Ổn định lớp ( 1’) KDHS

2 KTBC: (5’)

-Thế nào là từ láy bộ phận và tư láy toàn bộ? Cho ví dụ?

-Nghĩa của từ láy là gì? Em hãy tìm các từ láy mô phỏng âm thanh của tiếng gió, tiếng muỗi kêu, tiếng heo kêu…

3 Bài mới :

a ĐV Đ (1’) -Đại từ là lớp từ dùng để trỏ hoạc hỏi, trỏ hay hỏi tùy theo hoàn cảnh giao tiếp

cụ thể, để hiểu rõ hơn nội dung này ta tìm hiểu bài học hôm nay

*Hoạt động 1 ( 10’) Giới thiệu đại từ.

-Gọi hs đọc các mục I a, b, c, d

chú ý các từ in đậm, sau đó trả

lời các câu hỏi

1 Từ “nó”ù ở đoạn văn (a) chỉ

ai? -Từ “nó” ở đoạn văn (b) trỏ

con vật gì?

a- Vì sao em biết được nghĩa của

hai từ nó trong hai đoạn văn?

-Hs đọc mục I a, b, c, d, sgk trang 54, 55 và trả lời các câu hỏi

- phát hiện đoạn a , b a-Vì có các danh từ…sự vật được

I/ Thế nào là đại từ?

a Nó: Trỏ em tôi

b Nó: Trỏ vào con gà của anh bốn Linh

Trang 10

2 Từ “thế” ở đoạn văn c trỏ sự

việc gì? Nhờ đâu mà em biết

được nghĩa của từ “thế” trong

đoạn văn này?

3 Từ “Ai” trong bài ca dao dùng

để làm gì?

4 Các từ: Nó, thế, ai trong các

đoạn văn trên giữ vai trò ngữ

pháp gì trong câu?

* Cho hs làm bài tập nhanh

+ Cho biết các từ “nó”sau đây

chỉ đối tượng nào?

a Con ngựa đang ăn cỏ Nó

bỗng lồng lên

b Một nụ cười bằng mười than

thuốc bổ Nó giúp con người

sảng khoái, phấn chấn hơn

c Xanh là màu của nước biển

Nó khiến nhiều nhà thơ có cảm

hứng sáng tác

- Gọi hs đọc ghi nhớ sgk trang 55

- Gv chốt: Đại từ không làm tên

gọi sự vật, hoạt động, tính chất

mà dùng để trỏ vào sự vật…Như

vậy “trỏ”tức là không trực tiếp

gọi tên sự vật, hoạt động, tính

chất mà nó dùng để chỉ một sự

vật, hoạt động, tính chất nào đó

mà nó được nói đến

thay thế “nó” thay thế sự vật mà nó trỏ vào

VD: Em tôi được thay thế = nó

Con gà của anh bốn Linh được thay thế = nó

- phát hiện – phân tích

d “Ai” dùng để chỉ người (một người hoặc nhiều người), Ai làm chủ ngữ trong câu

- phát hiện – phân tích

a- Học sinh thảo luận và trả lời các câu hỏi a, b, c

a Nó chỉ con ngựa; trỏ vào sự vật (danh từ)

b Nó chỉ nụ cười; trỏ vào hoạt động (động từ)

c Nó chỉ màu xanh nước biển, trỏ vào tính chất màu sắc (tính từ)

- 1 em đọc

- Học sinh nghe giáo viên giảng

c “thế” trỏ vào sự việc nghe, vì

“nó” bổ sung cho từ nghe

d “Ai” dùng để chỉ người

- Nó ở mục (a) là chủ ngữ Nó ở mục (b) là phụ ngữ của danh từ Thế là phụ ngữ của động từ

“nghe”

- Ghi nhớ sách giáo khoa trang 55

*Hoạt động 2: (20’) HDHS tìm hiểu phần II.

- Gọi hs đọc kĩ các câu hỏi ở

mục I.1

- Gọi hs đọc kĩ các câu hỏi ở

mục I.1 (a, b, c) và trả lời các

câu hỏi

a Các đại từ: tôi, tao, tớ, chúng

tôi ở mục I.a trỏ gì?

Hs thực hiện theo yêu cầu của gv

II/ Các loại đại từ.

1 Đại từ để trỏ:

a Dùng để trỏ người, sự vật, xưng hô,(nhân xưng)

b Dùng để trỏ số lượng

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w