1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

2020 dành cho học sinh lớp 7

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 634,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ đường vuông góc và đường xiên , đường xiên và hình chiếu của nó.[r]

Trang 1

UBND QUẬN TÂN BÌNH

TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN

TỔ TOÁN- NHÓM 7

KIẾN THỨC TUẦN LỄ TỪ 13/4 – 25/4/2020

O

PHẦN ĐẠI SỐ

 Bài tập : Đơn thức

Bài 1 : Thu gọn các đơn thức sau , nêu phần hệ số , phần biến số và bậc :

2 ( 9 )

3a babx

- 4x y x y 3y

2

d) (-5xy) 2 2 4 7

15x y

(2 )

2

xy  x yz

  f) (–2x

3y )4(–1

5ax2y )3

Bài 2 : Tính tích các đơn thức sau :

1)

2

4 15

C   ab

và D = – a5bm 2) H = – 2x3y và K = ( – xy3 )2

3) P = (  3x2y)3, Q = (5

9x5y4)2 và R = x3y

 Bài mới

Bài : ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG

1) Đơn thức đồng dạng :

a) Định nghĩa: ( SGK /33 )

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có:

 hệ số khác 0

 cùng phần biến

b) Ví dụ :

Trang 2

* 3ab , 9ab là các đơn thức đồng dạng

* 5x3y2; -3x3y2 và 2,3x3y2 là các đơn thức đồng dạng

c) Chú ý : (SGK /33 )

Các số khác 0 được coi là những đơn thức đồng dạng

2) Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

a) Ví dụ :

a) 3x2y + x2y = (3+1)x2y = 4x2y

b) 4xy2 – 9xy2 + xy2 = (4 – 9 +1 )xy2 = - 4xy2

b) Qui tắc : (SGK /34 )

Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta :

 cộng (hay trừ) các hệ số với nhau

 giữ nguyên phần biến

*********************

BÀI TẬP

Em hãy tính các tổng và hiệu sau , rồi viết chữ tương ứng vào ô dưới kết quả ( các hình khối ), em sẽ biết tên một Nhà Toán học Việt Nam nổi tiếng thế giới

N) –5x2y +4 x2y = G) –9a2 – 3a2 =

H) 2xy2+ 4xy2 = Y) 3x4 – 8x4 – (–x4) =

T) 4t2–3t2+5y2 = O) x3 x3 =

À) –3x3 – (–x3) = Ụ) x2y – x2y =

3

1

2

y -12a 2 6t 2 x

2

y

3 4

- 4x 4

Trang 3

PHẦN HÌNH HỌC

A) ĐÁP ÁN BÀI TẬP CHO THÊM

Bài 7 : Cho hình vẽ, hãy tính: HB, HC, AC ( đơn vị: cm )

Dùng định lý Pytago :

- ∆ABH vuông tại H : AB2 = AH2 + HB2 Tính được HB = 16 cm

- HC = BC – BH Tính được HC = 9 cm

- ∆ACH vuông tại H : AC2 = AH2 + CH2 Tính được AC = 15 cm

B) BÀI MỚI

Bài : QUAN HỆ GIỮA CẠNH VÀ GÓC ĐỐI DIỆN TRONG TAM GIÁC

Cho tam giác ABC , ta nói :

- AC là cạnh đối diện với góc B hay góc B là góc đối diện với cạnh AC

- Cạnh đối diện với góc C là AB

- Góc đối diện với cạnh BC là góc A

1) Định lý 1 : Góc đối diện với cạnh lớn hơn ( SGK /54 )

Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn

GT

KL

ABC

AC > AB

A

A

góc B > góc C

Trang 4

2) Định lí 2 : Cạnh đối diện với góc lớn hơn: ( SGK /55 )

Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn

3) Nhận xét :

a) Trong tam giác ABC, AC > AB góc B > góc C

b) Trong tam giác tù , cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất

Trong tam giác vuông , cạnh đối diện với góc vuông cạnh lớn nhất (Trong 1 tam giác vuông , cạnh huyền luôn dài hơn cạnh góc vuông )

∆ABC

Giải : ∆ABC có AB = 8 cm , AC = 11 cm , BC = 7 cm (gt)

 AC > AB > BC

 góc B > góc C > góc A ( Quan hệ cạnh góc đối diện trong một tam giác )

∆XYZ

Giải : ∆ XYZ có góc X = 490 , góc Y = 370 , góc Z = 940 (gt)

 góc Z > góc X > góc Y

 XY > YZ > XZ ( Quan hệ cạnh góc đối diện trong một tam giác )

****************************

BÀI TẬP

Bài 1: So sánh các góc của tam giác ABC , biết rằng AB = 2cm, BC = 4 cm, AC = 5 cm

Bài 2 : So sánh các cạnh của tam giác ABC, biết rằng: góc A= 800, góc B = 450

Bài 3 : Cho ∆HKI vuông tại H , góc K= 510 So sánh các cạnh của ∆HKI

Bài 4 : Cho ∆MNQ vuông tại Q , biết MN = 10cm , NQ = 8cm So sánh góc M và góc N

Bài 5 : Ba bạn Ánh , Bình , Cúc lần lượt đi đến trường theo ba con đường AD , BD , CD Biết rằng

ba điểm A , B , C cùng nằm trên một đường thẳng và góc ACD tù Em hãy giải thích xem ai đi xa nhất , ai đi gần nhất ?

A

GT

KL

ABC

AC > AB góc B > góc C

Trang 5

C) BÀI XEM TRƯỚC :

Quan hệ đường vuông góc và đường xiên , đường xiên và hình chiếu của nó

****************************

D

Ngày đăng: 08/02/2021, 04:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w