1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang phan 1

8 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần Một Thành Phần Nhân Văn Của Môi Trường Bài 1: Dân Số
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Nhân Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đo dân sốà : - Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đo dân số vàà : tháp tuổi.. Bài mới :35ph Gi

Trang 1

Tua n : 01 àn : 01 Ngày soạn:

24/08/2008

PhÇn mét

Thµnh phÇn nh©n v¨n cđa m«i trêng

I MỤC TIE U BÀI HỌC : ÂU BÀI HỌC : Giúp cho HS hiểu biết căn bản ve : à :

- Dân số và tháp tuổi Dân số là nguo n lao động của một địầ : phương

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển

- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đo dân sốà :

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đo dân số vàà : tháp tuổi

II PHƯƠNG TIE N DẠY HỌC : ÄN DẠY HỌC :

- Biểu đo gia tăng dân số thế giới từ đa u công nguyên đến nămà : à :

2050 (tự vẽ)

- Biểu đo gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có ) Tranh vẽ 3 dạngà : tháp tuổi

III HOẠT ĐO NG TRE N LƠ P : ÄN DẠY HỌC : ÂU BÀI HỌC : ÙP :

1 O n định lớp : Ån định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

3 Bài mới :(35ph) Giới thiệu : Các em có biết hiện nay trên Trái Đất

có bao nhiêu người sinh sống làm sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ , bao nhiêu trẻ bao nhiêu già ?

Hoạt động 1 : cả lớp.

* Bước 1 : ? Bằng cách nào ta biết được dân

số của một nước hoặc một địa phương ?

(Đie u tra dân số àu tra dân số )

* Bước 2 : HS quan sát hình 1.1 cho biết :

? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi

tháp khoảng bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé

gái ?

? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như

thế nào ?

? Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong

độ tuổi lao động nhie u ?à : (thân tháp mở

rộng )

* Bước 3 : GV cho HS biết :

- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể ve ds củầ :

một địa phương

- Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân

số, số Nam , Nữ, số người trong độ tuổi dưới

tuổi lao động (là màu xanh lá cây),trong độ

tuổi lao động (là màu xanh biển), trên tuổi lao

động (là màu cam)

- Tháp tuổi cho biết nguo n lao động hiện tạià :

và trong tương lai của 1 địa phương

- Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp

thứ nhất), dân số già ở (tháp thứ hai)

2 Hoạt động 2 : cả lớp.

* Bước 1 : Gv cho HS quan sát hình 1.2 :

? Tình hình dân số thế giới từ đa u thế kỉà :

XIX đến cuối XX (tăng nhanh)

? Dân số bắt đa u tăng nhanh vào năm nào ?à :

10'

15'

1 Dân số, nguo n lao àn : 01 động

- Các cuộc đie u trầ : dân số cho biết tình hình dân số, nguo n laồ : động … của một địa của một địa phương, một nước Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế

kỉ XIX và thế kỉ XX :

- Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế

kỉ ga n đây.à :

Trang 2

Tăng vọt vào năm nào ?

(tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ

năm 1960 đường biểu diễn dốc đứng Do

kinh tế xã hội phát triển, y tế tiến bộ ;

còn những năm đa u công nguyên tăng àu tra dân số

chậm do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh)

3 Hoạt động 3 : hoạt động lớp.

* Bước 1 : GV cho HS hiểu thế nào là tỉ lệ

(hay tỉ suất) sinh, tỉ lệ tử

- GV hướng dẫn HS đường xanh là tỉ lệ sinh,

đường đỏ là tỉ lệ tử và pha n tô màu ho ngà : à :

là tỉ lệ gia tăng dân số (khoảng cách giữa

đường xanh và đường đỏ )

? Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử

năm 1950, 1980 , 2000 ?

(khoảng cách thu hẹp dân số tăng

chậm ; còn khoảng cách mở rộng dân

số tăng nhanh ).

* Bước 2 : cho HS quan sát biểu đo 1.3 và 1.4 :à :

? Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước

nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn ? Tại

sao ?

(nhóm nước đang phát triển tăng cao hơn

các nước này lâm vào tình trạng bùng nổ

dân số (dân số tăng nhanh đột ngột, tỉ lệ

sinh hàng năm cao hơn 21% o , trong khi đó tỉ

lệ tử giảm nhanh).

? Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang phát

triển là bao nhiêu ? Các nước phát triển là

bao nhiêu (Nước đang phát triển là 25% o ,

các nước phát triển là 17% o ).

* Bước 3 : ? Đối với các nước có ne n kinhà :

còn đang phát triển mà tỉ lệ sinh còn quá cao

thì hậu quả sẽ như thế nào? (làm kinh tế

chậm phát triển, đói kém, nhà ở, học

hành, y tế, tệ nạn …) ).

10' - Các nước đang pháttriển có tỉ lệ gia tăng

dân số tự nhiên cao hơn các nước phát triển

3 Sự bùng nổ dân số :

- Bùng nổ dân số là

do dân số tăng nhanh và tăng đột biến ở nhie u nước châu A ,à : Ù, Phi, Mĩ Latinh

- Nguyên nhân do tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử , nên dẫn đến hậu quả là kinh tế chậm phát triển, đói rách, bệnh tật, mù chữ, thiếu nhà ở, sinh ra tệ nạn xã hội … của một địa

- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp pha n hạ thấp tỉ lệ giầ : tăng dân số ở nhie uà : nước

IV CU NG CO :(4ph)ÛNG CỐ :(4ph) Á :(4ph)

Câu hỏi 1 : Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?

Câu hỏi 2 : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu

quả và hướng giải quyết

V DẶN DÒ :(1ph) - Ve nhà học bài, làm bài tập 2 trang 6 và chuẩnà :

bị bài 2

BµI 2 - Sù PH¢N Bè D¢N C¦ , C¸C CHđNG TéC

TR£N THÕ GIíI

I MỤC TIE U BÀI HỌC : ÂU BÀI HỌC : giúp cho HS biết :

- Biết được sự phân bố dân cư không đo ng đe u và những vùng à : à : đông dân trên thế giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đo phân bố dân cư à :

Trang 3

- Nhận biết dược 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

II PHƯƠNG TIE N DẠY HỌC : ÄN DẠY HỌC :

- Bản đo phân bố dân cư thế giới à :

- Bản đo tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu à : với bản đo 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên à : thế giới Tranh ảnh ve các chủng tộc trên thế giới à :

III HOẠT ĐO NG TRE N LƠ P : ÄN DẠY HỌC : ÂU BÀI HỌC : ÙP :

1 O n định lớp : Ån định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

Câu hỏi 1 : Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân

số ?

Câu hỏi 2 : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân,

hậu quả và hướng giải quyết

3 Bài mới :(35ph) Giới thiệu : Loài người xuất hiện trên Trái

Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con người sống ha u khắp à : nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được đie u đó à :

Hoạt động của GV - HS TG Nội dung chính Hoạt động 1 : cả lớp.

* Bước 1 : GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật

độ dân số "

Mật độä dân số (người/km2) = Dân số

(người):Diện tích (km2)

-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km2 =

200người/km2

* Bước 2 : cho HS quan sát lược đo 2.1 và à :

giới thiệu cách thể hiện trên lược đồ :

(chú giải ).

? Hãy đọc trên lược đo những khu vực à :

đông dân nhất trên thế giới ? (đọc từ

phải qua trái).

? Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?

(Tại gì ở đó là những nơi ven biển,

đo ng bằng khí hậu thuận lợi) àu tra dân số

? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao

nhất ?

+ Những thung lũng và đo ng bằng àu tra dân số

sông lớn : sông Hoàng Hà, sông A n , Á :(4ph)

sông Nin

+ Những khu vực có ne n kinh tế àu tra dân số

phát triển của các châu : Tây A u và ÂU BÀI HỌC :

Trung A u, Đông Bắc Hoa Kì , Đông Nam ÂU BÀI HỌC :

Braxin, Tây phi

? Những khu vực nào thưa dân ?

(các hoang mạc, các vùng cực và

ga n cực, các vùng núi cao, các vùng àu tra dân số

sâu trong nội địa)

* Bước 3 :

? Cho biết sự phân bố dân cư trên thế

giới như thế nào ?

(phân bố không đo ng đe u , do ĐK sinh àu tra dân số àu tra dân số

sống và đi lại )

2 Hoạt động nhóm : 4 nhóm.

* Bước 1 : GV giới thiệu cho HS hai từ "

20 '

15 '

1 Sự phân bố dân

cư :

- Dân cư phân bố không đo ng đe u à : à : trên thế giới Số liệu ve mật độ dân à : số cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước … của một địa

2 Các chủng tộc :

- Dân cư thế giới thuộc ba chủng tộc chính là : Môngôlôit, Nêgrôit và Ơrôpêôit

Trang 4

chủng tộc ".

? Làm thế nào để phân biệt được các

chủng tộc ?

(căn cứ vào màu da, tóc, mắt, mũi

)

…).

* Bước 2 : HS quan sát 3 chủng tộc hình 2.2

hướng dẫn HS tìm ra sự khác nhau ve hình à :

thái bên ngoài của 3 chủng tộc

+ Nhóm 1 : mô tả chủng tộc

Môngôlôit : da vàng, tóc đen và dài, mắt

đen, mũi thấp

+ Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit : da

đen, tóc xoăn và ngắn mắt đen và to, mũi

thấp và rộng

+ Nhóm 3 : mô tả chủng tộc Ơrôpêôit :

da trắng, tóc nâu hoặc vàng , mắt xanh

hoặc nâu , mũi cao và hẹp

+ Nhóm 4 : nhận xét 3 người ở 2.2 là

người những nước nào ?

(bên trái tính qua là : người Trung Quốc

; người Nam Phi ; Nga)

* Bước 3 : GV nhấn mạnh :

- Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là

hình thái bên ngoài Mọi người đe u có à :

cấu tạo hình thể như nhau

- Ngày nay sự khác nhau ve hình thái bên à :

ngoài là di truye n à :

- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và

làm việc ở tất cả các châu lục và quốc

gia trên thế giới

- Dân cư châu Á, chủ yếu thuộc chủng tộc Môngôlôit, ở châu Phi thuộc chủng tộc Nêgrôit, còn ở châu ÂU BÀI HỌC : u thuộc chủng tộc Ơrôpêôit

IV CU NG CO : ( ÛNG CỐ :(4ph) Á :(4ph) 4ph)

- Câu hỏi 1 : Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?

- Câu hỏi 2 : Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc

- Câu hỏi 3 : Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?

V DẶN DÒ :(1PH)

- Ve nhà học bài, làm bài tập 2 trang 9 SGK và chuẩn bị bài 3 à :

Ký duyƯt gi¸o ¸n

Ngµy 25/08/2008

Trang 5

Tua n : 02 àn : 01 Ngày soạn:

31/08/2009

Bài 3 : QUẦN CƯ ĐÔU BÀI HỌC : THỊ HOÁ,

I MỤC TIE U BÀI HỌC : ÂU BÀI HỌC : giúp cho HS nắm :

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của qua n cư nông thôn & qua n cư đô thịà : à :

- Biết được vài nét ve lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêuà : đô thị

- Nhận biết được qua n cư đô thị hay qua n cư nông thôn qua ảnh chụp hoặcà : à : trên thực tế

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới

II PHƯƠNG TIE N DẠY HỌC : ÄN DẠY HỌC : BĐ dân cư thế giới có thể hiện các đôà : thị ẢNG CỐ :(4ph)nh các đô thị ở Việt Nam hoặc trên thế giới

III HOẠT ĐO NG TRE N LƠ P : ÄN DẠY HỌC : ÂU BÀI HỌC : ÙP :

1.O n định lớp Ån định lớp : : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

Câu hỏi 1 : Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ? Câu hỏi 2 : Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ?

Câu hỏi 3 : Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?

3 Bài mới :(35ph)

Giới thiệu : từ xưa, con người đã biết sống quây qua n biết nhau để tạồ : nên sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên Các làng mạc và đô thị da n hình thành trên be mặt Trái Đất.à : à :

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

1 Hoạt động 1 : cả lớp

* Bước 1 : GV giới thiệu thuật ngữ " Qua n cư " cóà :

2 loại : qua n cư nông thôn và qua n cư đô thị à : à :

- HS quan sát hình 3.1 và 3.2 cho biết :

? Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở

nông thôn và thành thị có gì khác nhau ?

(ở thành thị đông đúc, san sát bên nhau; nông

thôn ít )

? Hãy cho biết sự khác nhau ve hoạt động kinhà :

tế giữa nông thôn đối với đô thị ?

(nông thôn chủ yếu là nông nghiệp, lâm

ngư nghiệp; đô thị chủ yếu là công nghiệp và

dịch vụ …) )

(ở nông thôn sống tập trung thành thôn,

xóm, làng, bản …) còn ở đô thị tập trung thành

phố xá )

 GV nhấn mạnh : xu thế ngày nay là số người

sống ở các đô thị ngày càng tăng

2 Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS.

* Bước 1 : cho HS đọc đoạn đa u SGK à :

? Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào ?

(từ thời kì Cổ đại : Tquốc, A n Độ, Ai Cập,Á :(4ph)

Hy Lạp, La Mã …) là lúc đã có trao đổi hàng

hoá )

? Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?

(thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát

triển )

 Quá trình phát triển đô thị gắn lie n với phátà :

thương mại , thủ công nghiệp và công nghiệp

* Bước 2 : HS xem lược đo 3.3 và trả lời à :

? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8

triệu dân trở lên) ( có 23 siêu đô thị)

? Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu

đô thị ? Kể tên ? ( Châu A có 12 siêu đô thị Ù có 12 siêu đô thị )

 Pha n lớn các siêu đô thị ở các nước phátà :

1 Qua n cư nông thôn àn : 01 và qua n cư đô thị : àn : 01

- Có hai kiểu qua n cưà : chính là qua n cư nôngà : thôn và qua n cư thànhà : thị

- ỞNG CỐ :(4ph) nông thôn, mật độ dân số thường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp

- ỞNG CỐ :(4ph) đô thị, mật độ dân số rất cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

2

Đô thị hoá Các siêu đô thị :

- Ngày nay, số người sống trên các đô thị đã chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có

xu thế ngày càng tăng

- Nhie u đô thị phát triểnà : nhanh chóng trở thành siêu đô thị

Trang 6

triển

* Bước 3 : HS đọc đoạn từ " Vào thế kỉ … của một địa

? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ

XVIII đến năm 2000 tăng thêm mấy la n ?à : (tăng

thêm hơn 9 la n) àu tra dân số

 Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô

thị làm ảnh hưởng đến môi trường , sức khoẻ,

nhà ở, y tế, học hành cho con người

IV CU NG CO :(4PHÛNG CỐ :(4ph) Á :(4ph) )

- Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau ve tổ chức sinh sống và hoạt động kinhà : tế giữa qua n cư đô thị và qua n cư nông thôn ?à : à :

- Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đo các siêu đô thị châu A ?à : Ù,

V DẶN DÒ :

- Ve nhà học bài, nhận xét bài tập 2 trang 12, chuẩn bị trả lời câu hỏi bàià : thưc hành

Trang 7

Tua n : 02 àn : 01 Ngày soạn:

31/08/2008

Bài 4 : THỰC HÀNH

I MỤC TIE U BÀI HỌC : ÂU BÀI HỌC : giúp cho HS

- Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đo ngà :

đe u trên thế giới à :

- Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phan bố các siêu đô thị ở châu A Ù,

- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đo dân số à :

- Biết đọc các thông tin trên các lược đo dân số và sự biến đổi kết cấuà : dân số theo độ tuổi của một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

II PHƯƠNG TIE N DẠY HỌC : ÄN DẠY HỌC : Bản đo tự nhiên châu A , bản đo hành chínhà : Ù, à : Việt Nam , tháp tuổi (phóng to trong SGK).Lược đo phân bố dân cư châu A à : Ù,

III HOẠT ĐO NG TRE N LƠ P : ÄN DẠY HỌC : ÂU BÀI HỌC : ÙP :

1.O n định lớp Ån định lớp : : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau ve tổ chức sinh sống và hoạt động kinhà : tế gữa qua n cư đô thị và qua n cư nông thôn ?à : à :

Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đo các siêu đô thị châu A ?à : Ù,

3 Bài mới :(35ph )

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

 Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS

 GV: hướng dẫn HS xem hình 4.1 lược đo dân sốà :

tỉnh Thái Bình năm 2000

 Đọc bản chú giải trong lược đo (có 3 thangà :

mật độ dân số <1000, 1000 - 3000, >3000)

 GV gọi 1 HS lên bảng tìm trên bản đo :à :

? Quan sát hình 4.1 cho biết nơi có mật độ dân số

cao nhất là bao nhiêu ?

? Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Là bao nhiêu ?

 Treo hình 4.2và 4.3 GV nói lại cách xem tháp

tuổi

2 Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc đie u trầ :

sau 10 năm cho biết :

? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

-Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon da n à : 

dân số trẻ

- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình

rộng và số người trong độ tuổi lao động nhie u à : 

dân số già

? Nhóm tuổi nào tăng ve tỉ lệ ? Nhóm tuổi nàồ :

giảm ve tỉ lệ à :

- Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc tổng

đie u tra dân số 1989 và năm 1999 cho biết : à :

? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

- Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon da n à : 

dân số trẻ

- Tháp tuổi 1999 đáy tháp thu hẹp, chân tháp phình

rộng và số người trong độ tuổi lao động nhie u à : 

dân số già

? Nhóm tuổi nào tăng ve tỉ lệ ? Nhóm tuổi nàồ :

giảm tỉ lệ

3 GV treo lược đo phân bố dân cư châu A lênà : Ù,

bảng và chỉ cách xem lược đo , chỉ hướng à :

? Trên lược đo phân bố dân cư châu A nhữngà : Ù,

khu vực nào đông dân ở phía (hướng) nào ?

? Các đô thị lớn của châu A thường phân bố ởÙ,

đâu

- GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên

giới, hải đảo … của một địa cuộc sống và đi lại khó khăn 

1 Mật độ dân số tỉnh Thái Bình :

- Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị xã Thái Bình mật độ trên 3.000 người/km2

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Tie n Hải mật độ dướià : 1.000 người/km2

2 Tháp tuổi TP Hồn : 01 Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999) :

- Hình dáng tháp tuổi

1999 thay đổi : + Chân Tháp hẹp + Thân tháp phình ra

 Số người trong độ tuổi lao động nhie u à :  Dân số già

+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm ve tỉ lệ à : + Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăng ve tỉ lệ à :

3 Sự phân bố dân cư châu A ÙP :

- Những khu vực tập trung đông dân ở phía Đông, Nam và Đông Nam

- Các đô thị lớn ở châu

Á, thường phân bố ở ven biển, đo ng bằng nơià : có đie u sinh sống, giaồ : thông thuận tiện và có

Trang 8

dân cư ít khí hậu ấm áp … của một địa

IV CU NG CO :(4PHÛNG CỐ :(4ph) Á :(4ph) ) : Hình dáng tháp tuổi biểu hiện đie u gì qua bài học ?à :

V DẶN DÒ :(1ph) - Ve nhà học bài, xem lại cách nhận xét ve các thápà : à : tuổi, chuẩn bị trước bài 5

Ký duyƯt gi¸o ¸n

Ngµy 01/09/ 2008

Ngày đăng: 01/11/2013, 09:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w