1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Đáp án Môn Toán Lớp 8 - Tuần 22 - 23

7 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 115,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.[r]

Trang 1

DƯỚI ĐÂY CHỈ LÀ MỘT SỐ GỢI Ý CÁCH LÀM MỘT BÀI GIẢI PHƯƠNG TRÌNH TÍCH , PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

HƯỚNG DẪN GỢI Ý Bài 21 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

a) (3x – 2)(4x + 5) = 0

⇔ 3x – 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 0

⇔ 3x – 2 = 0 ⇔ 3x = 2 ⇔ x =

hoặc 4x + 5 = 0 ⇔ 4x = -5 ⇔ x =

Vậy phương trình có tập nghiệm

b) (2,3x – 6,9)(0,1x + 2) = 0

⇔ 2,3x – 6,9 = 0 hoặc 0,1x + 2 = 0

⇔ 2,3x – 6,9 = 0 ⇔ 2,3x = 6,9 ⇔ x = 3

hoặc 0,1x + 2 = 0 ⇔ 0,1x = -2 ⇔ x = -20

Vậy phương trình có tập hợp nghiệm S = {3;-20}

⇔ 4x + 2 = 0 ⇔ 4x = -2 ⇔ x =

hoặc x2 + 1 = 0 ⇔ x2 = -1 (vô lí vì x2 ≥ 0)

Vậy phương trình có tập hợp nghiệm S =

d) (2x + 7)(x – 5)(5x + 1) = 0

⇔ 2x + 7 = 0 hoặc x – 5 = 0 hoặc 5x + 1 = 0

⇔2x + 7 = 0 ⇔ 2x = -7 ⇔ x =

hoặc x – 5 = 0 ⇔ x = 5

hoặc 5x + 1 = 0 ⇔ 5x = -1 ⇔ x =

Vậy S =

Bài 22 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 ⇔ (x – 3)(2x + 5) = 0 ⇔ x – 3 = 0 hoặc 2x + 5 = 0

Trang 2

⇔ x – 3 = 0 ⇔ x = 3

hoặc 2x + 5 = 0 ⇔ 2x = -5 ⇔ x = -2,5

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {3;-2,5}

b) ( – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0 ⇔ (x – 2)(x + 2) + (x – 2)(3 – 2x) = 0

⇔ (x – 2)(x + 2 + 3 – 2x) = 0 ⇔ (x – 2)(-x + 5) = 0 ⇔ x – 2 = 0 hoặc -x + 5 = 0

⇔ x – 2 = 0 ⇔ x = 2

hoặc -x + 5 = 0 ⇔ x = 5

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2;5}

Vậy tập nghiệm của phương trình là x = 1

d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0 ⇔ x(2x – 7) – 2(2x – 7) = 0

⇔ (x – 2)(2x – 7) = 0 ⇔ x – 2 = 0 hoặc 2x – 7 = 0

⇔ x – 2 = 0 ⇔ x = 2

hoặc 2x – 7 = 0 ⇔ 2x = 7 ⇔ x =

Vậy tập nghiệm của phương trình là S =

⇔ (2x – 5 – x – 2)(2x – 5 + x + 2) = 0

⇔ (x – 7)(3x – 3) = 0 ⇔ x – 7 = 0 hoặc 3x – 3 = 0

⇔ x – 7 = 0 ⇔ x = 7

hoặc 3x – 3 = 0 ⇔ 3x = 3 ⇔ x = 1

f) – x – 3x + 3 = 0 ⇔ x(x – 1) – 3(x – 1) = 0 ⇔ (x – 3)(x – 1) = 0

⇔ x = 3 hoặc x = 1

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1;3}

Bài 23 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

Với các phương trình đã đưa được về dạng phương trình tích, ta làm như sau:

Trang 3

Chuyển tất cả các số hạng sang vế trái, vế phải bằng 0.

Rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.

Giải phương trình tích rồi kết luận

a) x(2x−9)=3x(x−5)

⇔x(2x−9)−3x(x−5)=0

⇔x(2x−9−3x+15)=0

⇔x(6−x)=0

Vậy tập hợp nghiệm S ={0;6}

b) 0,5x(x−3)=(x−3)(1,5x−1)

⇔0,5x(x−3)−(x−3)(1,5x−1)=0

⇔(x−3)(1−x)=0

Vậy tập hợp nghiệm S= {1;3}

c) 3x−15=2x(x−5)

⇔0=2x(x−5)−(3x−15)

⇔ 0=2x(x−5)−3(x−5)

⇔0=(x−5)(2x−3)

Bài 24 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Trang 4

Vậy S={3;−1}

Vậy S={1;−2}

Vậy S =

Vậy tập hợp nghiệm S = {2;3}

Bài 25 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Trang 5

Vậy S = .

Bài 26 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:

Giải phương trình không chứa ẩn ở mẫu

Viết tập nghiệm

CÁC EM LÀM BÀI TẬP TRONG SÁCH HOẶC TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC TOÁN 8 TẬP 2

Một số ví dụ và cách giải

a) ĐKXĐ: x # -5

⇔ 2x – 5 = 3x + 15

⇔ 2x – 3x = 5 + 20

⇔ x = -20 thoả mãn ĐKXĐ

Vậy S = {-20}

b) ĐKXĐ: x # 0

Trang 6

Suy ra: 2x2 – 12 = 2x2 + 3x ⇔ 3x = -12 ⇔ x = -4 t.m x ≠ 0

Vậy S = {-4}

c) ĐKXĐ: x ≠ 3

⇔ x(x + 2) – 3(x + 2) = 0

⇔ (x – 3)(x + 2) = 0 mà x ≠ 3

⇔ x + 2 = 0

⇔ x = -2

Vậy S = {-2}

⇔ 5 = (2x – 1)(3x + 2)

⇔ 6x2 – 3x + 4x – 2 – 5 = 0

⇔ 6x2 + x – 7 = 0

⇔ 6x2 – 6x + 7x – 7 = 0

⇔ 6x(x – 1) + 7(x – 1) = 0

⇔ (6x + 7)(x – 1) = 0

<=> x =-7/6 hoặc x =1 t.m x ≠ -2/3

Bài 28 trang 22 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II

a) ĐKXĐ: x ≠ 1

Khử mẫu ta được: 2x – 1 + x – 1 = 1 ⇔ 3x = 3 ⇔ x = 1 không thoả mãn ĐKXĐ Vậy S = ∅

b) ĐKXĐ: x ≠ -1

Khử mẫu ta được: 5x + 2x + 2 = -12

Trang 7

⇔ 7x = -14

⇔ x = -2 Vậy S = { -2 } c) ĐKXĐ: x ≠ 0

Vậy S = { 1 }

Ngày đăng: 07/02/2021, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w