Hoạt động học - 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung đoạn đọ.:.. - Theo dõi và đọc thầm theo.[r]
Trang 1Tuần 22
Thứ hai, ngày 9 tháng 2 năm 2009
Tập đọc Một trí khôn hơn hai trăm trí khôn I/ Mục tiêu:
- Đọc lưu loát cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn, ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ Phân biệt được lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện
- Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, …
- Hiểu được ý nghĩa của chuyện : Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn của gà rừng Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác
II/ Đồ dùng dạy – học: - Tranh minh họa trong bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài vè chim
- Nhận xét , cho điểm HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
2.2- Hướngdẫn HS luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi
1 HS khá đọc lại bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Gọi 1 HS đọc chú giải
* GV hướng dẫn HS luyện đọc nối tiếp
đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
* Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và
yêu cầu đọc bài theo nhóm Theo dõi HS
đọc bài theo nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân
và đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc tốt
- GV cho HS đọc đồng thanh
- 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- HS khá đọc bài, cả lớp đọc thầm theo
- HS luyện đọc các từ khó
- HS đọc nối tiếp câu
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Một số HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- HS vừa đọc nối tiếp từng đoạn vừa nêu cách ngắt giọng của mình
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2
Trang 2Tiết 2
2.2 Tìm hiểu bài 15’
- GV hướng dẫn HS giải thích từ ngầm,
cuống quýt.
- Coi thường nghĩa là gì?
- Trốn đằng trời nghĩa là gì?
- Gọi 1 HS đọc và trả lời câu hỏi trong
SGK
* Hướng dẫn HS nêu nội dung, ý nghĩa
câu chuyện
- Câu chuyện đã nói lên điều gì?
2.3- Hướng dẫn HS luyện đọc lại 17’
- GV cho HS luyện đọc cá nhân, theo
nhóm sau đó các nhóm thi đọc đoạn cuối
- GV nhận xét và kết luận
3 Củng cố dặn dò 3’
- GV cùng HS củng cố bài, GV nhận xét
giờ học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị
bài sau: Cò và Cuốc.
- HS trao đổi giải nghĩa từ mới:
- Ngầm: kín đáo, khônhg lộ ra ngoài Cuống quýt: Vội đến mức rối lên
- Tỏ ý khinh thường
- Không thể trốn đi đâu được
- HS đọc đoạn và tìm hiểu từng đoạn
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
* HS trao đổi và trả lời
Lúc khó khăn , hoạn nạn mới biết ai khôn
- HS luyện đọc cá nhân, theo nhóm sau
đó các nhóm cử đại diện thi đọc
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
- HS nêu lại ý nghĩa của câu chuyện
Trang 3Kể chuyện Một trí khôn hơn hai trăm trí khôn
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện Dựa vào trí nhớ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện với giọng hấp dẫn và sinh động, phù hợp nội dung
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy – học: Bảng ghi sẵn gợi ý nội dung từng đoạn.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu kể lại
chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: 1’
2.2- Hướng dẫn HS kể chuyện: 30’
- Treo 2 bức tranh và hỏi: Bức tranh minh
họa cho câu chuyện nào?
* Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV hướng dẫn HS đặt tên cho từng đoạn
của câu chuyện
- Mẫu: + Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo…
- Vậy theo con, tên của từng đoạn truyện
phải thể hiện được điều gì?
- GV hướng dẫn HS đặt tên khác cho
đoạn 1
- GV nhận xét, kết luận
* Hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm 4
- GV quan sát, hỗ trợ những nhóm còn
lúng túng
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến
- GV kết luận
Kể lại từng đoạn và cả câu chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
Bước 2: kể trước lớp.
- Gọi mỗi nhóm kể nối tiếp nội dung từng
đoạn Sau đó 2 em thi kể cả câu chuyện
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học
- GV giao bài tập về nhà cho HS
- 1 HS lên bảng kể chuyện
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS quan sát tranh và trả lời
- Cả lớp nhận xét, thống nhất ý kiến
* HS đọc yêu cầu của bài tập 1
Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- HS đọc mẫu và giải thích vì sao có thể đặt tên cho đoạn như vậy?
- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn đó
- HS suy nghĩ và trả lời
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm đặt tên cho các đoạn truyện phù hợp với nội dung của từng đoạn
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS kể chuỵên theo nhóm 4
- Các nhóm lên kể nối tiếp từng đoạn
- Các nhóm trình bày, nhận xét
- 2 HS kể chuyện Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS nêu lại ý nghĩa của câu chuyện
Trang 4Chính tả (nghe – viết) Một trí khôn hơn hai trăm trí khôn
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- HS nghe viết chính xác trình bày đúng 1 đoạn trong chuyện
- Luyện viết các âm dễ lẫn r / gi / d.
- Giáo dục HS ý thức viết chữ đẹp
II/ Chuẩn bị: - GV : Phấn màu, bảng phụ.
HS : bảng con, vở Chính tả
III/ Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ 5’
- GV cho HS viết các tiếng bắt đầu bằng
ch/ tr
2 Bài mới.
2.1: Giới thiệu bài: 1’
2.2: Hướng dẫn HS viết chính tả: 25’
- GV đọc bài chính tả
- GV hỏi: Việc gì xảy ra với gà rừng và
chồn trong lúc dạo chơi?
+ Tìm câu nói của người thợ săn?
+ Câu nói đó dặt trong dấu gì?
- HS viết bảng con từ: buổi sáng, cuống
quýt, reo lên.
- GV nhận xét và giúp HS sửa sai
* GV hướng dẫn HS cách trình bày và
đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại cho HS soát lỗi
- GV chấm một số bài, nhận xét và chữa
lỗi sai phổ biến
3 Luyện tập: 7’
Bài 2.a
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bảng con, GV chữa bài
Bài 3.a
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm ra vở bài tập
- GV chữa bài
4 Củng cố dặn dò 2’
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà cho HS
- HS viết bảng con, bảng lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
- 2, 3 em HS đọc lại bài
- Chúng gặp người đi săn , cuống quýt nấp vào 1 cái hang …
+ " Có mà trốn đằng trời"
+ Dấu ngoặc kép
- HS viết bảng con các từ khó do GV
đọc
- HS nhận xét từ bạn viết
- HS viết chính tả
- HS đổi vở cho bạn để soát lỗi
- HS đọc bài, làm bài theo nhóm
- HS làm bài cá nhân, 1 em làm vào bảng phụ
- Cả lớp nhận xét, thống nhất kết quả
Trang 5Tập đọc Chim rừng tây nguyên I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn Nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ Giọng đọc khi êm ả, khi vui, khi sảng khoái Biết nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả
- Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: chao lượn, rợp, hoà âm, thanh mảnh
- Hiểu được nội dung bài: Bài văn cho ta thấy sự phong phú, đa dạng và cuộc sống đông vui, nhộn nhịp của các loài chim trong rừng Tây Nguyên
II/ Đồ dùng dạy – học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi sẵn câu, từ cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
- 2 học sinh đọc bài Một trí khôn hơn hai
trăm trí khôn.
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài: (Dùng tranh minh
hoạ) 2’
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc: 20’
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó trong bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Gọi HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS đọc và tìm cách ngắt giọng
và luyện đọc các câu dài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và
đọc đồng thanh
2.2 Tìm hiểu bài 12’
GV hướng dẫn HS đọc thầm lại từng đoạn
và trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung của
bài
- GV nhận xét và kết luận
- Con thích nhất cảnh nào ở hồ Y-rơ-pao?
- Con thích loài chim nào nhất, vì sao?
3 Củng cố, dặn dò: 2’
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung đoạn đọ.:
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS luyện đọc các từ khó: Mặt nước, y-rơ-pao, ríu rít, lượn, nhào lộn,
- HS đọc nối tiếp câu
- Một HS đọc cả lớp theo dõi SGK
- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm cuả mình
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3,4
- HS đọc thầm lại từng đoạn và trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung của bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Trả lời theo suy nghĩ
- Trả lời theo suy nghĩ
- HS nêu lại nội dung của bài
Trang 6Luyện từ và câu
Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các loài chim
- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài
- Biết sử dụng dấu chấm , dấu phẩy thích hợp trong mỗi đoạn văn
II/ Đồ dùng dạy – học: - Tranh minh họa các loài chim trong bài.
- Bài tập 2 víêt vào băng giấy, thẻ từ ghi tên các loài chim
- Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 4 HS lên bảng
- GV nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài 1’
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập: 27’
Bài 1
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu các
loài chim
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Chỉ hình minh hoạ từng loài chim và
yêu cầu HS gọi tên
Bài 2
- GV gắn các băng giấy có ghi nội dung
bài tập 2 lên bảng Cho HS thảo luận
nhóm
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Yêu cầu HS đọc
- GV giải thích các câu thành ngữ, tục
ngữ cho HS hiểu
Bài 3- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bảng phụ gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhân xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
3 Củng cố, dặn dò 2’
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà họci bài và chuẩn bị bài
sau
- Từng cặp HS hỏi nhau theo mẫu câu"ở đâu"
- Quan sát hình minh hoạ
- Đọc lại tên các loài chim
- Cả lớp nói tên loài chim theo tay GV chỉ
- Chia nhóm 4 HS, thảo luận trong 5 phút
- Chữa bài
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS nghe
- Điền dấu chấm, dấu phẩy, vào ô trống thích hợp, sau đó chép lại đoạn văn
- 1 HS đọc bài thành tiếng cả lớp đọc thầm theo
- HS nhận xét, chữa bài
- HS đọc lại bài
- HS nêu tên một số loài chim, tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy
Trang 7Tập viết Chữ hoa S I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết viết chữ S hoa theo cở nhỏ và vừa
- Biết viết cụm từ ứng dụng sáo tắm thì mưa theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét
và nối nét đúng quy định
II/ Đồ dùng dạy - học – GV: Mẫu chữ S hoa đặt trong khung chữ theo quy
định
Viết mẫu chữ cụm từ ứng dụng sáo tắm thì mưa
- HS:Vở tập viết, tập hai
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn tập viết 35’
2.1 Hướng dẫn viết chữ hoa S.
- GV cho HS quan sát chữ S hoa mẫu
GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cấu tạo
của chữ S hoa
- Nêu cách viết chữ L hoa
- GV giảng lại quy trình viết, vừa giảng
vừa víêt mẫu trong khung chữ
* Yêu cầu HS viết chữ S trong không
trung và bảng con
- Sửa lỗi cho từng HS
2.2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
a Giới thiệu cụm từ ứng dụng.
- Yêu cầu HS đọc cụm từ ứng dụng
- Cụm từ sáo tắm thì mưa có mấy chữ? Là
những chữ nào?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với
chữ S hoa và cao mấy li?
- Các chữ còn lại cao mấy li?
- Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong
cụm từ
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
- Yêu cầu HS viết chữ sáo vào bảng con
- GV sửa lỗi cho từng HS
2.3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
GV hướng dẫn HS mở vở Tập viết và viết
- Thu và chấm 5 đến 7 bài
3 Củng cố dặn dò 2’
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài viết
- HS quan sát chữ mẫu
- HS nêu cấu tạo của chữ S hoa
- HS nêu
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS viết bảng con chữ S hoa
- Đọc : sáo tắm thì mưa
- Có 4 chữ ghép lại với nhau, đó là : sáo, tắm, thì, mưa
- Chữ h cao 2 li rưỡi
- Chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
- Dấu sắc đặt trên chữ a, ă, dấu huyền
đặt trên chữ i
- Bằng 1 chữ o
- HS viết bảng con
- Cả lớp nhận xét, sửa sai
- HS viế bài vào vở Tập viết
Trang 8Tập đọc
Cò và Cuốc I/ mục tiêu: Giúp HS:
- HS đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, đọc với giọng vui tươi, nhẹ nhàng
- HS đọc và hiểu từ mới trong bài và nội dung bài
- Giáo dục HS yêu thích người chăm chỉ lao động
II/ Chuẩn bị Phấn màu.
III/ Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
- HS đọc bài chim rừng Tây Nguyên.
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài 1’
2.2 Luyện đọc 13’
- GV đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp, mỗi em
đọc 1 câu và đọc từ đọc sai ( nếu có)
- Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối
tiếp từng đoạn, chú ý câu dài:
+ Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi
được thảnh thơi bay trên trời cao.//
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
2.3 Tìm hiểu bài 12’
- Cho lớp đọc thầm bài, trả lời câu hỏi
SGK
Câu 1: Chị bắt tém vất vả thế, chẳng sợ
bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Câu 2: Vì cuốc nghĩ cò chẳng bao giờ lội
bùn bắt tém bẩn thế
Cò trả lời: vất vả mới có lúc thảnh thơi,
còn áo bẩn muốn sạch có khó gì
câu 3: Lời khuyên của cò.
Khi lao động không ngại vất vả khó nhọc
Phải lao động mới có cuộc sống sung
sướng
2.4- Luyện đọc lại: 8’
- 3 đến 4 nhóm phân vai thi đọc
3 Củng cố, dăn dò 2’
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
- Dặn HS về kể lại cho người khác nghe
- 2 đến 3 HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp câu Kết hợp sửa lỗi
về phát âm, ngắt nghỉ hơi khi đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc câu dài
- Giải nghĩa từ mới.
- Các nhóm đọc bài
- Từng nhóm thi đọc
- HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Các nhóm luyện đọc
- 1 HS nêu lại ý nghĩa của câu chuyện
Trang 9
Chính tả (Nghe- viết)
Cò và Cuốc
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
HS nghe viết trình bày đúng đoạn viết
Phân biệt được chữ r/gi/d.
Giáo dục HS ý thức rèn chữ đẹp
II/ Chuẩn bị
GV: Phấn màu
HS : Vở tập viết
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ 5’
- HS viết reo hò, bánh dẻo, giữ gìn.
2 Bài mới
21 Giới thiệu bài 1’
2.2- Hướng dẫn HS viết chính tả: 25’
- GV đọc bài chính tả
- Đoạn viết nói về chuyện gì?
- Câu hỏi của cò, cuốc được đặt sau dấu
câu nào ?
- GV hướng dẫn HS viết bảng con từ một
số từ khó
- GV nhận xét và giúp HS sửa sai
* GV hướng dẫn HS cách trình bày và
đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại cho HS soát lỗi
- GV chấm một số bài, nhận xét và chữa
lỗi sai phổ biến
2.4- Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2a, 3a HS nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
a ăn riêng, tháng riêng
loài rơi, rơi vãi.
sáng dạ, chột dạ, vâng dạ.
- GV nhận xét, kết luận
3 Củng cố, dặn dò 2’
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học
- GV giao bài tập về nhà cho HS
- HS viết bảng con, bảng lớp
- 2 , 3 HS đọc lại
- Cuốc thấy cò lội ruộng hỏi cò có ngại bẩn không
- Dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng
- HS viết từ khó vào bảng con
- Cả lớp nhận xét, sửa sai
- HS viết chính tả vào vở
- HS đổi vở cho bạn soát lỗi
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vở bài tập, 2 em làm vào bảng phụ
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS làm bài và chữa bài
Trang 10Tập làm văn
đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết đáp lại lời xin lỗi trong các tình huống đơn giản
Nghe và nhận xét được ý kiến của các bạn trong lớp
Sắp xếp được các câu đã cho thành 1 đoạn văn
II/ Đồ dùng dạy - học.
Các tình huống viết ra băng giấy
Bài tập 3 chép sẵn ra bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ 4’
- Gọi HS đọc bài tập 3
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1
- Treo tranh minh hoạ và đặt câu hỏi tìm
hiểu nội dung tranh
+ Bức tranh minh hoạ điều gì?
+ Khi đánh rơi sách bạn HS đã nói gì?
+ Lúc đó bạn có sách bị rơi nói như thế
nào?
- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể hiện lại
tình huống này
Bài 2- GV viết sẵn các tình huống vào
băng giấy Gọi 1 cặp HS lên thực hành
- Gọi HS dưới lớp bổ sung nếu có cách
nói khác
- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt
Bài 3- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ
- Đoạn văn tả về loài chim gì?
- Yêu cầu HS tự làm và phần bài làm của
mình
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò.
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn HS về tập đáp lời cảm ơn, xin lỗi
khi giao tiếp
- 5 HS đọc đoạn văn viết về một loài chim mà con yêu thích
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung tranh
- Một bạn đánh rơi quyển sách của một bạn ngồi bên cạnh
- Bạn nói: Xin lỗi, tớ vô ý quá!
- Bạn nói: không sao
- 2 HS đóng vai
- Cả lớp nhận xét, sửa sai
- từng cặp HS lên thực hành
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm trên bảng phụ
- Chim gáy
- HS làm bài cá nhân
- HS nêu lại nội dung đã học trong bài