Chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất lỏng và chất rắn vì dễ tạo ra được hỗn hợp với không khí, khi đó diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí lớn hơn nhiều so với chất lỏng và[r]
Trang 1ÔNGĐÁP ÁN TÀI LIỆU HỌC TẠI NHÀ_HÓA HỌC 9_TUẦN 26 VÀ 27_HỌC KÌ 2
CHƯƠNG 4 HIDRO CACBON NHIÊN LIỆU (tiếp theo) Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên
Bài 41: Nhiên liệu Bài 42: Luyện tập chương 4 Bài tập
Câu 1: Chọn những câu đúng trong các câu sau:
a Dầu mỏ là một đơn chất
b Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp
c Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại Hiđrocacbon
d Dầu mỏ sôi ở một nhiệt độ xác định
e Dầu mỏ sôi ở những nhiệt độ khác nhau
Câu đúng là câu c và câu e.
Câu 2: Để dập tắt xăng, dầu cháy người ta làm như sau:
a Phun nước vào ngọn lửa
b Dùng chăn ướt trùm lên ngọn lửa
c Phủ cát vào ngọn lửa
Cách làm nào ở trên là đúng Giải thích
Cách làm đúng là b và c vì ngăn không cho xăng, dầu tiếp xúc với không khí.
Cách làm a là sai vì khi đó dầu loang nhanh trên mặt nước, gây cháy diện rộng hơn.
Câu 3: Đốt cháy V lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4 , 2% N2 và 2% CO2 về thể tích Toàn bộ
sản phẩm cháy được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2dư thấy tạo ra 4,9g kết tủa
a Viết các phương trình hóa học (biết N2, CO2 không cháy)
b Tính V (đktc)
a) PTHH:
Trang 2CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O (1)
1 : 2 : 1 : 2
0,96V 0,96V
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O (2)
1 : 1 : 1 : 1
0,049 : 0,049
b) Gọi thể tích khí thiên nhiên là V (l)
Từ phản ứng (1) VCO2 = VCH4 = 0,96V
⇒ Thể tích CO2 thu được sau khi đốt: 0,96V + 0,02V = 0,98V
Từ phản ứng (2)
Câu 4: Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi:
a Vừa đủ
b Thiếu
c Dư
Hãy chọn trường hợp đúng và giải thích
Câu a đúng, câu b sai vì nhiên liệu không cháy hết Câu c sai vì khi đó phải cung cấp năng lượng để làm nóng không khí dư.
Câu 5: Hãy giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất rắn và chất lỏng.
Trang 3Chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất lỏng và chất rắn vì dễ tạo ra được hỗn hợp với không khí, khi đó diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí lớn hơn nhiều so với chất lỏng và chất rắn.
Câu 6: Hãy giải thích tác dụng của các việc làm sau:
a Tạo các hàng lỗ trong các viên than tổ ong
b Quạt gió vào bếp lò khi nhóm
c Đậy bớt cửa lò khi ủ bếp
Lời giải:
a Tăng diện tích tiếp xúc giữa than và không khí.
b Tăng lượng oxi (có trong không khí) để quá trình cháy xảy ra dễ hơn.
c Giảm lượng oxi (có trong không khí) để hạn chế quá trình cháy.
Câu 7: Viết công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của các chất hữu cơ có công thức phân tử sau:
C3H8, C3H6, C3H4
Trang 4Câu 8: Biết 0,01 mol hidrocacbon A làm mất màu vừa đủ 100ml dung dịch brom 0,1M Vậy A
là hidrocacbon nào trong số các chất sau đây
a CH4
b C2H2
Trang 5c C2H4.
d C6H6.
Lời giải:
Đáp án C đúng
nA = 0,01 mol
nBr2 = 0,1 0,1 = 0,01 mol
nA = nBr2 = 0,01 mol ⇒ chứng tỏ trong phân tử Hiđrocacbon có 1 nối đôi Vậy Hiđrocacbon A là C2H4