MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức -Hs nắm được nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng.. -Nắm được cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số nhiên
Trang 1Ngày soạn: 24/02/2012
Ngày giảng: 27/02/2012
Tiết 50:
NHIÊN LIỆU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
-Hs nắm được nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng -Nắm được cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số nhiên liệu thường dùng
2.Kỹ năng
-Rèn kĩ năng tư duy lôgic, đọc và nghiên cứu thông tin sgk
3.Thái độ
-Giáo dục hs lòng yêu thích môn học, ý thức tiết kiệm khi sử dụng nhiên liệu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tư liệu về các loại nhiên liệu
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra:
- Cách thai thác dầu mỏ
- làm bài tập 3
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiên liệu.
G: Em hãy kể tên một vài nhiên liệu
thường dùng?
H: Kể tên một vài nhiên liệu thường
gặp: than, củi, Dầu hoả, gaz,…
G: Các chất trên khi cháy đều toả nhiệt
và phát sáng, người ta gọi các chất đó là
chất đốt, hay nhiên liệu
->Vậy nhiên liệu là gì?
H:Trả lời
G: Các nhiên liệu đóng vai trò quan
trọng trong đời sống sản xuất
-Một số nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên
như than, củi, dầu mỏ…
-Một số nhiên liệu được điều chế từ các
nguồn nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên
như: cồn đốt, khói than…
Hoạt động 2: Phân loại nhiên liệu
G: Dựa vào trạng thái, em hãy phân loại
các nhiên liệu?
I.Nhiên liệu là gì?
- Nhiên liệu là những chất cháy được khi cháy toả nhiệt và phát sáng
VD: Than, củi, Dầu hoả, gaz…
II.Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
1.Nhiên liệu rắn
Trang 2H: Dựa vào trạng thái, người ta có thể
chia các nhiên liệu thành 3 loại: rắn,
lỏng, khí
G:Thuyết trình về quá trình hình thành
than mỏ
Thuyết trình về đặc điểm của các loại
than gầy, than mỡ, than bùn, than gỗ
H: xem biểu đồ 4-21 và 4-22
G: y/c hs lấy ví dụ về nhiên liệu khí
G: Cho hs đọc sgk, đặc điểm, ứng dụng
của nhiên liệu lỏng, khí… và gọi hs tóm
tắt
H: Tóm tắt về đặc điểm, ứng dụng của
nhiên liệu lỏng, khí
Hoạt động 3: Sử dụng nhiên liệu như
thế nào cho hiệu quả.
G: Đặt vấn đề: vì sao chúng ta phải sử
dụng nhiên liệu cho hiệu quả? Sử dụng
nhiên liệu như thế nào là hiệu quả?
H: Ta phải sử dụng nhiên liệu cho hiệu
quả vì:
-Nếu nhiên liệu cháy không hoàn toàn sẽ
vừa gây lãng phí, vừa gây ô nhiễm môi
trường
-Sử dụng nhiên liệu hiệu quả là phải làm
thế nào để nhiên liệu cháy hoàn toàn,
đồng thời tận dụng được lượng nhiệt do
quá trình cháy tạo ra
G: Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả,
chúng ta thường phải thực hiện những
biện pháp gì?
H: Trả lời câu hỏi
Gồm than mỏ, gỗ,…
2.Nhiên liệu lỏng
Gồm các sản phẩm chế biến từ Dầu mỏ như: xăng, Dầu hoả…và rượu
3.Nhiên liệu khí
Gồm các loại khí thiên nhiên, khí mỏ Dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than
III.Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả.
1/Cung cấp đủ oxi cho quá trình cháy như: thổi không khí vào lò, xây ống khói cao để hút gió
2/Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí bằng cách:
-Trộn đều nhiên liệu khí, lỏng với không khí
-Chẻ nhỏ củi
-Đập nhỏ than khi đốt cháy
3/Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phự hợp với nhu cầu sử dụng nhằm tận dụng nhiệt lựơng do sự cháy tạo ra
4 Củng cố
- Gv gọi 1 hs nhắc lại nội dung chớnh của bài
- Hs ghi nhớ , làm bài tập 1,2 tại lớp
5 Dặn dò
- Làm bài tập 3-> 4 sgk
- Chuẩn bị bài thực hành
Trang 3Ngày soạn: 28/02/2012
Ngày giảng:02/03/2012
TIẾT 51 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV HIDDROCACBON- NHIÊN LIỆU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức đã học về hiđrocacbon
- Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon
- Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, Xác định công thức hợp chất hữu cơ
2 Kỹ năng
- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, giải bài tập hữu cơ
3 Thái độ
- Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học, ý thức tự giác học tập
II CHUẨN BỊ
1 GV.- Soạn thảo bài tập
2 HS - Ôn tập những kiến thứcvề các hợp chất hữu cơ CH4 , C2H4 , C2H2 , C6H6
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định
2 Vào bài mới
Hoạt động 1:Kiến thức cần
nhớ.
_ GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức
cũ bằng cách hoàn thành bảng về
cấu tạo và tính chất của CH4 ,
C2H4 , C2H2 , C6H6
- GV chiếu bảng lên màn chiếu
hướng dẫn học sinh hoàn thành
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập và ghi kết quả vào bảng
- GV thu kết quả và đưa ra đáp án
1 Những kiến thức cần nhớ
CH4 C2H4 C2H2 C6H6
CTCT Đặc điểm cấu tạo PƯ đặc trưng ứng dụng
CTCT
H
H - C - H H
H H
C = C
H H
H - C C - H
Đặc điểm
cấu tạo
Có 4 bốn liên kết đơn
Có một liên kết đôi
Có một liên kết ba
Mạch vòng sáu cạnh khép kín
Có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn
Trang 4Phản ứng
đặc trưng Phản ứng thế
Phản ứng cộng (làm mất màu dd brom)
Phản ứng cộng (làm mất màu dd brom)
Phản ứng thế với brom lỏng
Ứng dụng
Làm nhiên liệu, là nguyên liệu
để diều chế
H2
Kích thích quả chín, điều chế rượu etylic, axit axetic
Làm nhiên liệu, sx PVC, cao su, axit axetic
Làm dung môi,
sx chất dẻo, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu, dược phẩm
- GV yêu cầu HS viết các phản ứng
cho các tính chất đặc trưng của các
chất trên
- HS lên bảng hoàn thành
Hoạt động 2: Giải bài tập.
Bài tập 1.
- GV chiếu đề bài vài lên màn chiếu
yêu cầu học sinh đọc đề bài
- GV yêu cầu HS giải bài tập lên
giấy trong và gọi một học sinh lên
bảng hoàn thành
- GV yêu cầu HS nhận xét
GV: Nhận xét và cho điểm
Bài tập 2(SGK-133)
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập lên giấy trong
- Sau 5 phút giáo viên thu kết quả
của các nhóm và đưa đáp án
- Các nhóm nhận xét bổ sung cho
nhau và cho điểm
Bài tập 3:
Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít hỗn hợp
gồm metan và axetilen rồi hấp thụ
toàn bộ sản phẩm vào dung dịch
nứơc vôi trong dư, thấy được 10g kết
tủa.
a Viết PTPƯ xẩy ra?
b Tính thể tích của mỗi khí có trong
hỗn hợp đầu.
c Nếu dẫn 3,36 lít hỗn hợp như trên
vào dung dịch brom dư thì lượng
brom phản ứng là bao nhiêu? (thể
* Các phản ứng đặc trưng:
CH4 + Cl2 ASKT CH3 Cl + HCl
C2H4 +Br2 C2H4Br2
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4
C6H6 + Br2 Fe ,T0 C6H5Br + HBr
II Bài tập.
Bài tập 1 Cho các hiđrocacbon sau:
C3H8 , C3H6 , C3H4
a Viết CTCT của các chất trên
b chất nào có phản ứng đặc trưng là phản ứng thế?
c Chất nào có thể làm mất màu dung dịch brom?
Bài tập 2.Có 2 bình đựng khí CH4 và
C2H4 Chỉ dùng dung dịch brom có thể phân biệt được 2 chât trên không? Nêu cách tiến hành
Bài tập 3:
a Các phản ứng xẩy ra:
CH4 + 2O2 T0 CO2 + 2H2O
x x
C2H2 + 2O2 T0 CO2+ 2H2O
y 2y
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
b Vì nước vôi trong lấy dư nên phản ứng giữa CO2 với Ca(OH)2 tạo thành muối trung hoà:
nđá vôi = m/M = 10/100 = 0.1 (mol)
Trang 5tích các khí đo ở đktc, các phản ứng
xẩy ra hoàn toàn)
- GV hướng dẫn học sinh hoàn thành
từng phần của bài toán
- GV yêu cầu HS viết các PTPƯ xẩy
ra và gọi một HS lên trình bày
- GV thu một số bài làm của HS
- GV chữa bài trên bảng
- GV yêu cầu HS lên trình bày
- GV thu một số bài làm của HS
- GV chữa bài trên bảng
- GV yêu cầu HS lên trình bày
- GV thu một số bài làm của HS
- GV chữa bài trên bảng
Theo phương trình 1,2,3 ta có:
ncacbonic 1+2 =ncacbonic 3 = nđávôi = 0.1 (mol)
nhỗn hợp = V/22,4 = 1,68/22,4
= 0,075 (mol) + Gọi số mol của metan, axetylen lần lượt là x,y ta có:
x + y = 0,075
x + 2y = 0,1 Giải hệ phương trình ta có:
x = 0,05
y = 0.025 Vậy: Vmetan = n.22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít)
Vaxetylen = 1,68 - 1,12 = 0,56 (lít)
c Trong 3,36 lít hỗn hợp (đktc) có:
nmetan = 0,05.22,4/1,68 = 0,1 (mol)
naxetylen = 0,025.3,36 = 0.05 (mol) Dẫn hỗn hợp trên vào dung dịch brom chỉ có C2H2 có phản ứng , CH4
không phản ứng Vì dung dịch brom
dư nên C2H2 phản ứng hết
Phươmg trình:
C2H2 + Br2 C2H2Br4
Theo phương trình ta có:
nbrom =2.naxetylen = 0,05.2 = 0,1 (mol) Khối lượng brom đã phản ứng là:
mBrom + n.m = 0,1.160 = 16 (gam)
3 Củng cố
- GV hệ thống toàn bài
4 Dặn dò
- BT về nhà: BT 3,4 SGK
- Chuẩn bị bài thực hành