Lên men acetic, lên men citric, phân hủy chất béo và acid béo, phân hủy pectic và cenlullose; Cơ chế lên men acetic; cơ chế lên men citric. Lên men acetic, lên men citric, phân hủy chất béo và acid béo, phân hủy pectic và cenlullose; Cơ chế lên men acetic; cơ chế lên men citric.
Trang 11.Huỳnh Thị Kim Trinh
2.Trần Thị Bích Nghĩa
3.Đặng Thị Khánh Hòa
Trang 2LÊN MEN HIẾU KHÍ
Lên men acetic
Lên men citric
Phân hủy chất béo và acid béo
Phân hủy pectin và cellulose
Trang 3LÊN MEN HIẾU KHÍ
Lên men acetic
Lên men citric
Phân hủy chất béo và acid béo
Phân hủy pectin và cellulose
Lên men hiếu khí: do vi sinh
vật hiếu khí gây ra và có sự
tham gia của oxy
Trang 4Lên men acetic
Cơ chế lên men acetic:
- Bản chất của quá trình là sự oxy hóa
không hoàn toàn rượu etylic thành acid
Trang 5Quá trình oxy hóa rượu thành acid
acetic trong tế bào
Trang 6Vi khuẩn acetic còn có khả năng oxy hóa một số rượu khác thành
acid tương ứng
Propylic Acid propinic
Lactic acid Acetoin
Glycerin Dioxyaxeton
D- Manit D- Fructose
D- Glucose Acid gluconic D-5-ketogluconic
…
Trang 7Lên men acetic
Tác nhân vi sinh vật:
- Vi khuẩn Acetobacter là tác nhân chính
của quá trình lên men acetic
- Hệ VSV: giống Acetobacter, chúng có
những đặc điểm chung sau:
Là những trực khuẩn gram âm, không sinh bào
tử, hô hấp hiếu khí bắt buộc, xếp đôi hay tạo
thành từng chuỗi, thường tạo thành lớp màng trên bề mặt, có loài có khả năng chuyển động
và có loài không
Có nhiều trong rau quả.
Nguồn dinh dưỡng carbon: oxy hóa rượu
etylic hay các rượu khác thành acid tương
ứng, có khả năng sử dụng glucose.
Nguồn dinh dưỡng nito: sử dụng muối amôn
hay peptone
Nhiệt độ thích hợp 20-35ºC
Có hai ngưỡng pH: pH thích hợp cho sự phát
triển tăng sinh khối từ 5,4-6.8, pH thích ứng cho
sự lên men từ 3,5-4.5.
Trang 8A xylinum
A aceti
Trang 9Acetobacter suboxydans
Acetobacter
pasteurianum
Trang 10Lên men acetic
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men:
Nồng độ acid: Trong quá trình lên men acetic, nồng độ acid ảnh hưởng rất
quan trọng đến sự lên men Nếu nồng
độ acid acetic đạt hơn 8% sẽ ức chế
hoạt động của vi khuẩn và nếu nồng
độ acid acetic đạt từ 12-14% sẽ ức chế hoàn toàn vi khuẩn.
Trang 11Lên men acetic
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men:
Nồng độ rượu: nồng độ rượu trong môi
trường lên men là 6-7% thể tích hoặc 9-14% đối với các loại vi khuẩn khác.
Nếu trong môi trường không có rượu thì vi khuẩn tiếp tục oxy hóa acid
acetic thành CO2 và H2O để thu nhận năng lượng dùng trong sự sống
CH3COOH + 2O2 2CO2 + 2H2O
Trong sản xuất người ta thường giữ
lại độ rượu trong môi trường là 0,3÷
0,5%.
Trang 12Lên men acetic
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men:
Vi khuẩn Acetobacter thuộc nhóm ưa
ấm, nhiệt độ thích hợp đối với chúng
Nhiệt độ:
Trang 13Lên men acetic
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men:
Oxy: Oxy là 1 yếu tố quan trọng và là nhân
tố điều chỉnh quá trình lên men Theo cơ
chế của quá trình oxy hóa, lượng không khí cung cấp cho quá trình lên men là tương đối lớn Cần cung cấp lượng vừa đủ để tránh
trường hợp oxy hóa acid acetic thành CO2 và
H2O nếu thừa oxy hoặc không oxy hóa hết
rượu thành acid acetic nếu thiếu oxy
Trang 14Lên men acetic
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men:
Môi trường dinh
dưỡng:
Nếu chỉ có rượu thì vi khuẩn acetic
không thể sống được nên cần bổ sung
muối vô cơ, glucid và hợp chất nito dễ
hấp thu
Để quá trình oxy xảy ra nhanh, trong dịch lên men ngoài acid acetic, rượu etylic, dung dịch lên men cần bổ sung một số khoáng
(NH4)2SO4, (NH4)3PO4, MgSO4, CaHPO4, FeCl3,
… tùy theo nhu cầu cụ thể từng loài
Quá trình lên men acetic được ứng dụng chủ yếu trong sản xuất giấm Ngoài phương
pháp thủ công truyền thống (phương pháp lên men chậm) thì trong công nghiệp hiện
nay phương pháp lên men nhanh được ứng dụng rất phổ biến
Trang 15Lên men citric
Cơ chế lên men:
Trong quá trình này glucose được
chuyển hóa thành acid pyruvic theo
con đường đường phân, sau đó acid
pyruvic tiếp tục chuyển hóa thành
acid citric Phương trình hóa học:
2C6H12O6 + 3O2 2C6H8O7 + 4H2O
Trang 16 Tác nhân vi sinh vật:
Acid citric chủ yếu được tổng hợp nhờ loài
nấm sợi Các loài nấm sợi có khả năng này:
Penicillium lutcum, Aspergillus niger,
Aspergillus oryzae, Aspergillus batatac,…
Aspergillus niger :là một loại nấm sợi
và là một trong những loài phổ biến nhất của chi Aspergillus Có nhiều công dụng trong công nghệ sinh học, nhiệt độ tối ưu khoảng 35- 37oC, pH
từ 1,4 đến 9
• Có khả năng tạo acid rất mạnh
• Có khả năng chịu được môi trường acid khi lượng acid tăng cao
• Ít tạo ra những acid hữu cơ khác như acid oxalic, acid gluconic, acid fumaric
Trang 17 Điều kiện cần thiết cho quá trình
1000ml nước + 150g đường + 2g NH4NO3 ( hoặc NH4Cl)
Trang 18 Điều kiện cần thiết cho quá trình
lên men
pH môi trường
+ Để nấm mốc phát triển tốt, giữ pH = 6+ Để lên men tốt, giữ pH =3,4 - 3,5
+ Để điều chỉnh pH thường dùng HCl
Trang 19 Điều kiện cần thiết cho quá trình
lên men
Nồng độ đường
Nồng độ acid citric cao nhất đạt được nếu phát triển ở môi trường có nồng độ đường cao (15 – 20%)
Trang 20 Điều kiện cần thiết cho quá trình
Trang 21 Điều kiện cần thiết cho quá trình
lên men
Nhiệt độ
Nhiệt độ thích hợp khoảng 31 – 37oC Sinh khối nấm mốc phát triển mạnh ở
34 – 37oC Để tạo ra nhiều acid citric cần duy trì nhiệt độ 31 – 32oC
Trang 22 Ứng dụng sản xuất acid citric
Trong quá trình sản xuất acid citric người ta sử dụng nấm
mốc Aspergillums niger
•Phương pháp lên men trên bề mặt
•Phương pháp lên men chìm
Trang 23Phân hủy chất béo và acid béo
Cơ chế
Chất béo là hỗn hợp các este của glycerin
và các acid béo bậc cao
Dưới tác động của vi sinh vật bắt đầu là
sự thủy phân chất béo thành glycerin và acid béo tự do.Quá trình này xảy ra dưới tác dụng xúc tác của enzyme lipase
Trang 24Một khi đã được chuyển vào trong ti thể,axít béo trải qua nhiều chu trình trình ôxi hóa β cho đến khi mạch cacbon của axít phân rã hoàn toàn Mỗi chu trình như vậy giải phóng một acetyl CoA chứa 2 nguyên tử cacbon và trải qua 4 bước như sau:
Trang 27Phân hủy chất béo và acid
béo
Một số vi sinh vật, ngoài enzyme lipase còn enzyme oxy hóa lipoxygenase – xúc tác
quá trình peoxit của acid béo được tạo
thành Các peoxit này dễ dàng bị oxy hóa tiếp theo để tạo thành những sản phẩm
trung gian – oxy acid, andehyte, xeton,…
làm cho chất béo có những mùi vị khó chịu
Trang 28Phân hủy chất béo và acid béo
Vi sinh vật phân hủy chất béo và acid béo
Vi sinh vật phân hủy chất béo và acid béo
mạnh mẽ nhất là Pseudomonas fluorescens
là các trực khuẩn nhỏ, không sinh bào tử
có tạo sắc tố màu xanh nhạt
Trang 29- Ngoài ra các vi khuẩn : Micrococcus,
Chromobacterium, Prodigioscens ; nhiều
loài nấm, xạ khuẩn và một số nấm men còn
có Trong số nấm có hoạt tính này ta thấy
đáng chú ý là Oidium lactis, Clasdosporium
hebarium, nhiều loài thuộc Aspergilus và
Penicillium Nấm Clasdosporium
Penicillum
Vi khuẩn Chromobacterium Bacteria
Trang 30Phân hủy chất béo và acid béo
Ứng dụng
-Phân hủy chất béo do vi sinh vật trong
điều kiện tự nhiên (ở đất và nước) xảy ra thường xuyên và có ý nghĩa rất lớn trong vòng tuần hoàn vật chất nói chung
-Sử dụng chế phẩm sinh học để xử lý ô
nhiễm dầu tràn
-Làm bột giặt sinh học để tẩy các vết bẩn dầu mỡ trên quân áo…
Trang 31Phân hủy pectin và cellulose
Phân hủy pectin
Trong thực vật, pectin tồn tại dưới 2 dạng
Protopectin không tan: tồn tại chủ yếu ở
Trang 32Phân hủy pectin
Cơ chế
Phân hủy các chất pectin của cây gai:
C46H68O40 + 10H2O = 4CHO(CHOH)4COOH +
C5H10O5 + C5H10O5 + C6H12O6 + 2CH3COOH + 2CH3OH
Acid galacturinic acid pectinic
xylose arabinose galactose Acid Axetic
metanol
Trang 33Phân hủy pectin
Tác nhân vi sinh vật
Các vi khuẩn yếm khí:
Clostridium bao gồm vi khuẩn gram dương
thuộc ngành Firmicutes Đa số là các loài kị
Các vi khuẩn hiếu khí : Bascillus subtilis,
Bacillus mesentericus, Bacillus macarans,
Bacillus polyxima.
Các nấm mốc : Mucor, Fusaium, Botrytis
Trang 34Phân hủy pectin
• Ứng dụng rộng rãi trong quá trình kĩ nghệ
sản xuất sợ đay, gai,dệt vải, làm bao tải,
• Ứng dụng trong công nghệ chế biến đồ hộp, sản xuât nước trái cây
• Ứng dụng để sản xuất axetol và butanol
Ứng dụng
Trang 35Phân hủy cellulose
Là thành phần chủ yếu trong tế bào thực vật, chiếm 50% tổng số hydratcarbon trên trái đất Trong vách tế bào thực vật, celluse tồn tại trong mối liên kết chặt chẽ với các
polisaccharit, hemicellulose, pectin, ligin tạo thành liên kết bền vững.
Trang 36Phân hủy cellulose
Phân hủy cellulose yếm khí
Phân hủy cellulose hiếu khí
Vi sinh vật phân giải yếm khí cellulose có nhiều trong rau quả, đất và phân trâu bò,
Bacillus cellulose hydrogenicus
Bacillus cellulose methanicus
Trang 37Phân hủy cellulose
Phân hủy hiếu khí
Những nấm khác nhau, một số vi khuẩn và xạ
khuẩn có khả năng này (Arzotobacter,
Polyangium, Cellulomonas )
Vi khuẩn nhầy Myxococus Hutchinonii có khả
năng phân giải mạnh mẽ
Trang 38Phân hủy cellulose
• Tạo dinh dưỡng cho cây trồng
• Sản xuất chế phẩm sinh học
• Giảm thiểu cholesterol trong máu
Ứng dụng
Trang 39Cảm ơn Cô và các bạn đã lắng nghe!
Nhóm 3 - Lớp Công Nghệ Sau Thu Hoạch K13