1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Hình học 8 tiết 1-4 tuần 1 2

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 302,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát biểu được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác: Hình thang, thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.. - Định nghĩa, tính chất đườn[r]

Trang 1

Chương I: TỨ GIÁC

Mục tiêu của chương:

1 Về kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác: Hình thang, thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông

- Định nghĩa, tính chất đường trung bình của hình tam giác, hình thang

- Định nghĩa, tính chất của đối xứng tâm, đối xứng trục

- Cách chứng minh 2 điểm, 2 hình đối xứng qua tâm, qua trục đối xứng

- Cách giải bài toán dựng hình

2 Về kĩ năng:

- Nhận biết các loại tứ giác

- Kỹ năng chứng minh một tứ giác là hình thang, thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông

- Kỹ năng vân dụng tính chất của các loại hình vào giải toán

- Kỹ năng chứng minh quan hệ đối xứng

- Tiếp tục rèn các kỹ năng hình học của lớp 7: Chứng minh 2 tam giác bằng nhau Chứng minh các quan hệ song song, vuông góc,…

3 Về thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4.Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng

- Rèn luyện các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sángtạo

- Rèn luyện các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá

5 Năng lực:

-Thông qua các bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và

sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bàybài

II Phân phối chương trình

Gồm 25 tiết, trong đó:

Kiểm tra 45 phút: 01 bài (tiết 25)

Trang 2

Ngày soạn: 14/8 /2019 Tiết 1

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

*Tích hợp giáo dục đạo đức

Giáo dục tínhTrung thực, hợp tác, tự do, đoàn kết: Bài tập 5/SGK Tr 38 ý thức trách nhiệm, tính tự do phát huy khả năng tiềm ẩn của bản thân và lựa chọn trongcuộc sống

4.Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận

lôgic

- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng

- Rèn luyện các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn luyện các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá

Trang 3

5.Năng lực: -Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết

vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài, năng lực CNTT và truyền thong

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 GV: com pa, thước kẻ, bảng phụ vẽ hình 1 ( sgk ) và hình 5 (sgk)

2 HS: Thước kẻ, com pa, SGK

III.Phương pháp– Kĩ thuật dạy học:

Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập, thực hành, hoạt động nhóm

Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm,hỏi và trả lời

IV.Tiến trình dạy học – giáo dục:

1 Ổn định lớp (1'):

2 Kiểm tra bài cũ (5'):

a, Câu hỏi:Cho tam giác ABC, kể tên các đỉnh,các cạnh, các góc của tam giác?

Phát biểu định lí tổng 3 góc của tam giác?

b, Đáp án – Biểu điểm:

Tam giác ABC: các đỉnh: A, B, C Các cạnh: AB, AC, BC Các góc: A, B, C Định lý: tổng 3 góc trong tam giác bằng 1800

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài (1') :

Ở lớp 7 các em đã được học về tam giác Lên lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về tứ giác và các tứ giác đặc biệt, đa giác và làm quen với một số hình không gian.Chương I của hình học 8 sẽ cho ta hiểu về các khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết, nhận dạng hình với :

+ Nội dung : Tứ giác; hình thang; hình bình hành; hình chữ nhật; hình thoi; hình vuông; đường tb của tam giác, của hình thang; Các bài toán dựng hình bằng thước và com pa; đối xứng trục; đối xứng tâm

+ Các kĩ năng : vẽ hình, tính toán đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện ; kĩ năng lập luận và chứng minh hình học được coi trọng

HĐ1: Tìm hiểu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi(15').

- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, chia nhóm

Trang 4

Gv treo bảng phụ ghi :

? Trong mỗi hình dưới đây gồm mấy

đoạn thẳng ? Đọc tên các đoạn thẳng ở

mỗi hình

Hinh 2 Hình1c

Hình 1b Hình 1a

GV yêu cầu HStrả lời ?1.

GV: Hình 1/a có tên gọi là Tứ giác lồi

Vậy thế nào là Tứ giác lồi?

Trang 5

GV: Kết luận  Định nghĩa tứ giác lồi

GV:Giáo viên giới thiệu

Chú ý:Khi nói đến tứ giác mà không

chú thích gì thêm, ta hiểu là tứ giác lồi.

GV: Treo bảng phụ ghi bài ?2

GV: cho Hs hoạt động nhóm

Sau 3' giáo viên đưa ra đáp án, các

nhóm đối chiếu kết quả

GV: Chốt lại: Các yếu tố của Tứ giác

tương tự các yếu tố của tam giác

*Đ/n tứ giác lồi: (SGK65 )

* Chú ý : (SGK65)

?2

a) Hai đỉnh kề nhau: Avà B; B và C,…

Hai đỉnh đối nhau: B và D, A và C

- Mục đích: - Học sinh nắm được định lí tổng 4 góc của tứ giác

- Vận dụng được định lí tổng 4 góc của tứ giác vào tính số đo góc

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

? Nêu định lí tổng 3 góc trong tam

GV: Gợi ý: dựng đường chéo AC Tứ

giác được chia thành mấy tam giác?

Tính số đo của các tam giác đó?

N

2 2

Trang 6

- Mục tiêu: - Củng cố tính chất tổng các góc của 1 tứ giác.

- Có kĩ năng tính số đo các góc trong tứ giác.

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập thực hành

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

? Hai hs lên bảng làm bài 1(SGK/66) hình

5-a và hình 6-b

HS: 2 hs lên bảng, hs khác làm bài vào vở

?Thế nào là góc ngoài của tam giác?

Tương tự cho biết góc ngoài của tứ giác?

? Hãy tính tổng các góc ngoài của tứ giác

? Hãy nêu sơ đồ chứng minh?

? Dự đoán gì về tổng các góc ngoài của Tg

3 Luyện tập : Bài 1(SGK/66)

0 0

144 ˆ

; 108 ˆ

; 72 ˆ

; 36

1 0 0

B

Â1 +750 = 1800 ; ADC D ˆ 11800

Trang 7

trong phần b? ( cũng = 3600 ).

Â1+1+Cˆ 1

+1= 3600

Â1+Â2+ 1+ 2+ Cˆ 1+2+1+2=7200

Â2 + 2+2+2 = 3600

( đ/l tổng các góc trong tứ giác )

HS:Tự trình bày lại

HS: Trả lời câu c

 Â1 = 1800- 750= 1050;

1= 1800–1200=600

1 = 1800– 900= 900;

ADC = 3600-2850=750

0 0

0

1 180 75 105

ˆ   

D

0 0

0 0 1

1 1

ˆ BCD    

A

= 3600

b, Â1+Â2 = 1800 ; 1+ 2 = 1800

1+2 = 1800 ; 1 + 2 = 1800

Â1+Â2+1+2+1+2 +1+

2= 7200

Mà Â2+2+2+2 = 3600 ( đ/l )

 A1 B1 C1 D 1  3600

c Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 3600

4 Củng cố(3'):

? Qua bài học hôm nay em cần ghi nhớ kiến thức gì?

? Phát biểu đ/n tứ giác, tứ giác lồi Tứ giác lồi có t/c gì?

5 Hướng dẫn về nhà(2'):

- Học thuộc đ/n tứ giác, tứ giác lồi, định lí tổng các góc của tứ giác

- Làm bài tập: 1 3, 4 5(SGK/ 67) Hướng dẫn bài về nhà:

Bài 4: H9: Vẽ tứ giác dựa vào cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh.

H10 Vẽ tứ giác dựa vào cách vẽ tam giác biết độ dài 2 cạnh và số đo góc xen

giữa

- Đọc có thể em chưa biết

- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài 2: Hình thang

V Rút kinh nghiệm:

Trang 8

- Nắm được định nghĩa hình thang, thang vuông, các yếu tố của hình thang.

- Biết cách chứng minh 1 tứ giác là thang vuông

2.Về kĩ năng:

- Biết vẽ hình thang, thang vuông

- Biết tính số đo các góc của hình thang, thang vuông

- Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra 1 tứ giác là hình thang

- Biết nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau, ở các dạng đặc biệt

3 Về thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

Trang 9

* Tích hợp giáo dục đạo đức

Trung thực, tự do, trách nhiệm : Bài tập 6 SGK Tr 70 1 Học sinh tự do phát triển

trí thông minh, thẳng thắn nói lên ý kiến của mình với tinh thần xây dựng, hợp tác

4.Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận

lôgic

- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng

5 Năng lực:

-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và

sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bàybài

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.GV: SGK, ê ke, thước kẻ, bảng phụ hình 15, 20, bài tập củng cố.

2 HS: SGK, ê ke, thước kẻ, đọc trước bài.

III.Phương pháp– Kĩ thuật dạy học:

Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập, thực hành, hoạt động nhóm

Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ, chia nhóm,hỏi và trả lời, sơ đồ tư duy

IV.Tiến trình giờ dạy - Gd

1 Ổn định lớp (1'):

2 Kiểm tra bài cũ(7'):

Câu 1(HSY) Phát biểu định nghĩa tứ

giác? Tứ giác lồi?Vẽ tứ giác lồi ABCD

3 Giảng bài mới::? Trên hình vẽ trên ta chứng minh được AD // BC Vậy một

tứ giác có hai cạnh như hình vẽ trên được gọi là hình gì?  Vào bài?

Trang 10

HĐ1: Tìm hiểu định nghĩa hình thang(11').

- Mục tiêu: - Hình thành khái niệm hình thang, nắm được các yếu tố của hình

thang

- Học sinh biết vẽ hình thang, chỉ ra các yếu tố của hình thang

- Hình thức tổ chức: dạy học theo nhóm

- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm

GV: Tứ giác ABCD có 2 cạnh đối song

song như hình vẽ phần kiểm tra bài cũ

được gọi là hình thang

? Vậy thế nào là hình thang?

GV: Đưa định nghĩa Vẽ hình ( vừa vẽ

vừa hướng dẫn hs).Giới thiệu các yếu tố

của hình thang

HS: Làm ?1h

/ ? Muốn kiểm tra một tứ giác có phải

là hình thang hay không ta làm ntn ?

HS: Kiểm tra xem tứ giác có cặp cạnh

đối nào song song hay không

GV có thể gợi ý: Dựa vào tính chất của

hai đường thẳng song song hãy nêu tính

chất của hai góc kề một cạnh bên của

hình thang

HS: Thảo luận nhóm làm ?2

( Nhóm 1,2 câu a Nhóm 3,4 câu b)

GV Gợi ý : Nối A và C Xét hai tam

giác ABC và CDA

 AB // CD+ AB, DC là cạnh đáy

+ AD, BC là cạnh bên+ AH là đường cao

?1 (SGK/69) a) ABCD, EFGH là hình thang vì có

2 cạnh đối song song

* Tứ giác INKM không là hình thang b) Hai góc kề 1 cạnh bên của hình thang bù nhau

?2 (SGK/70 )a) GT AB // CD

Trang 11

- Mục tiêu:- HS nắm được đ/n hình thang vuông.

- Biết vận dụng tính chất về góc của hình thang vào hình thang vuông

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời

HS :Quan sát h18 (SGK/70)

? ABCD có phải hthang không ? Vì sao?

? Hthang trên có gì đặc biệt?

? Cho ABCD là hthang vuông (AB//CD),

em hãy tính số đo của ?

và Â = 900

HĐ3: Luyện tập (8')

- Mục tiêu : - Củng cố các kiến thức về hình thang, hình thang vuông

- Có kĩ năng vận dụng các kiến thức về hình thang vào giải toán

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

C D

Trang 12

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập thực hành

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

Học sinh tự do phát triển trí thông

minh, thẳng thắn nói lên ý kiến của

mình với tinh thần xây dựng, hợp tác

HS: Làm bài 7

GV: Hdẫn trình bày phần a, các phần còn

lại H tự trình bày

3 Luyện tập Bài 6 (SGK/70)

ABCD và MNIK là hình thang

? Qua bài học hôm nay em cần ghi nhớ kiến thức gì?

? Phát biểu đ/n hthang, hthang vuông, nhận xét

- GV: Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

5 Hướng dẫn về nhà (4'):

- Học thuộc định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các nhận xét về hình thang

- Làm bài tập: 7, 8, 9, 10( SGK/71);11,12,19(SBT/62)

Trang 13

Hướng dẫn bài 8: SGK/71

Hình thang ABCD có AB //CD

A + D = 1800; B + C = 1800 (hai góc trong cùng phía)

- Đọc trước bài 3 Tìm trong thực tế các đồ vật có dạng hình thang cân

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 19/08/2019

Ngày giảng: /08/2019 Tiết 3

HÌNH THANG CÂN

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức: HS nắm được:

- Định nghĩa, các t/c, dấu hiệu nhận biết thang cân

- Biết vẽ thang cân, biết sử dụng đ/n, t/chất của thang cân trong tính toán và chứng minh

- Biết chứng minh tứ giác là thang cân

2 Về kĩ năng:

Rèn kĩ năng tính toán, vẽ hình, chứng minh hình học

3 Về thái độ:

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

* Tích hợp giáo dục đạo đức Hợp tác - Trách nhiệm - Đoàn kết

?2 Học sinh tự do phát triển trí thông minh, thẳng thắn nói lên ý kiến của mình với tinh thần xây dựng, hợp tác

4.Tư duy:

- Rèn luyện các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn luyện các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá

Trang 14

5 Năng lực:

-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và

sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: com pa, thước kẻ, bảng phụ hình 24, hình 27 SGK và BT củng cố

2 HS: Thước kẻ, com pa, bảng nhóm, bút dạ.

III Phương pháp – kĩ thuật dạy học:

Phương pháp:Vấn đáp gợi mở,luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn

đề, hoạt động nhóm

Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ, chia nhóm, đặt câu hỏi

IV.Tiến trình giờ dạy - GD

1 Ổn định lớp (1'):

2 Kiểm tra bài cũ(7'):

Câu1(HSTb): : Phát biểu đ/n hình

thang? Nêu cách chứng minh 1 tứ giác

là hình thang? Vẽ hình minh họa

A + D = 1800; B + C = 1800 (haigóc trong cùng phía)

3 Giảng bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu định nghĩa hình thang cân (10')

- Mục tiêu: - HS phát biểu được đ/n hình thang cân

- Áp dụng đ/n để nhận biết 1 tứ giác là hình thang cân.

Trang 15

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Phương pháp: vấn đáp,gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

GV: Hình thang ABCD ở phần kiểm

GV: Đưa ra đ/n hình thang cân

? Vậy muốn c/m một tứ giác là hình

thang cân ta phải đi c/m điều gì?

? Cho ABCD là hthang cân (AB//CD)

Qua ?2 học sinh tự do phát triển trí

thông minh, thẳng thắn nói lên ý

kiến của mình với tinh thần xây

dựng, hợp tác

1 Định nghĩa :

* Đ/n (SGK/72) H 23ABCD là hthang cân (AB//CD)

0

0 ;ˆ 110 ; ˆ 70 ; ˆ 90 100

HĐ2: Tìm hiểu tính chất của hình thang cân(14')

- Mục tiêu: - HS nắm được tính chất của hình thang cân.

- Biết chứng minh tính chất của hình thang cân

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập thực hành,

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

HS Đo 2 cạnh bên của hình thang cân

Trang 16

? Dự đoán tính chất về cạnh của htcân.

(AD cắt BC hoặc AD//BC)

GV Hướng dẫn Hs xây dựng sơ đồ

? T/h AD//BC thì hthang ABCD có gì

đặc biệt?  điều gì về 2 cạnh bên?

HS Trình bày lại.

? Ngược lại, hình hang có 2 cạnh bên

bằng nhau có là hình thang cân không?

Lấy VD minh hoạ?

HS Pbiểu  Chú ý

GV Dùng bảng phụ hình 27, HS quan

sát và nhấn mạnh Đ/l 1 không có Đ/l

đảo

? Dự đoán về 2 đường chéo của htcân?

?Hãy cm điều dự đoán đó? => Đ/l 2

HS Nêu GT, KL, Hướng chưng minh?

(đ/n thang cân) (cạnh chung) ( tính

GT ABCD là thang cân

Trang 17

( Hs về nhà cm theo sơ đồ trên )

HĐ3: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết hình thang cân (5')

- Mục tiêu:- Học sinh nắm được tính chất về đường chéo của hình thang cân

- Biết chỉ ra dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Hình thức tổ chức: dạy học theo nhóm

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

HS:Hoạt động nhóm làm ?3 Dự

đoán hình thang có 2 đường chéo bằng

nhau là hình thang cân Đ/l3

* Dấu hiệu nhận biết (SGK/74)

4 Củng cố (5'):

? Qua bài học hôm nay em cần ghi nhớ kiến thức gì?

H Pbiểu đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hình thang cân? Để kiểm tra 1 hình

thang có phải là hình thang cân hay không ta làm ntn?

- GV: Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

Bài tập : Các Pbiểu sau đúng hay sai:

a) Hình thang cân có 2 cạnh bên bằng nhau (Đ)

b) Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là htcân (S)

c) Hình thang cân có 2 đường chéo bằng nhau (Đ)

d) Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là htcân (Đ)

Ngày đăng: 07/02/2021, 11:38

w