Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh cạnh - cạnh để chứng minh 2 tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau.. - RÌn luyÖn kÜ n¨ng sö dông dông cô, rÌn tÝnh cÈn thËn c[r]
Trang 1Ngày soạn: 25 10.2009 Ngày dạy: 05.11.2009
Tiết 22 Đ3: trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
cạnh-cạnh-cạnh
A Mục tiêu:
- Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của 2 tam giác
- Biết cách vẽ một tam giác biết 3 cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh 2 tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận chính xác trong hình vẽ Biết trình bày bài toán chứng minh 2 tam giác bằng nhau
B Chuẩn bị:
Thầy : Soạn bài giảng điện tử; máy chiếu đa năng; hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
Trò: Thước thẳng, com pa, thước đo góc; đọc bài 3: trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh – cạnh- cạnh; ôn tập về hai tam giác bằng nhau
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Điền vào chỗ (…) để đợc câu trả lời đúng?
Tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có:
AB A B BC B C AC A C
A A B B C C
=> AABC = A'B'C'A
HS2: ABC MNP và AB = 10 cm ; C500 Tính MN và P Kết quả: MN = 10 cm; P = 500
Hoạt động 2:Tìm hiểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác( 30 phút).
- Yêu cầu học sinh đọc bài
toán
- Nghiên cứu SGK, cho biết
để vẽ tam giác ABC ở trên
ta tiến hành như thế nào ?
- Cả lớp vẽ hình vào vở
- Giáo viên yêu cầu học sinh
làm ?1
? Đo và so sánh các góc:
và , và , và
AA A' A AB B A A' C
A'
C
Em có nhận xét gì về 2 tam
giác này
2 HS đọc bài
- 1 học sinh đứng tại chỗ nêu cách vẽ
- 1học sinh lên bảng làm
- Cả lớp làm bài
- 1 học sinh lên bảng làm
HS thực hiện đo góc A, góc A’; góc B và góc B’; góc C
và góc C’
- Cả lớp làm việc theo nhóm, 2 học sinh lên bảng trình bày
- Học sinh phát biểu ý kiến
1 Vẽ tam giác biết ba cạnh
(10')
4cm
3cm 2cm
A
- Vẽ 1 trong 3 cạnh đã cho, chẳng hạn vẽ BC = 4cm
- Trên cùng một nửa mặt phẳng
vẽ 2 cung tròn tâm B và C
- Hai cung cắt nhau tại A
- Vẽ đoạn thẳng AB và AC ta
được ABCA
?1
4cm
3cm 2cm
A
Trang 2? Qua 2 bài toán trên em có
thể đưa ra dự đoán như thế
nào
- Giáo viên chốt: đó chính là
tính chất …
- Giáo viên đưa lên màn
hình:
Nếu ABC và A'B'C' có: A A
AB = A'B', BC = B'C', AC =
A'C' thì kết luận gì về 2 tam
giác này?
- GV giới thiệu trường hợp
bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh
của hai tam giác
- GV yêu cầu làm việc theo
nhóm ?2
HS nêu dự đoán
- 2 học sinh nhắc lại tính chất
HS chú ý theo dõi.
- Học sinh suy nghĩ trả lời
ABC = A'B'C' vì có 3
cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau
2 Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh (10')
* Tính chất: (SGK)
- Nếu ABC và A'B'C' có: A A
AB = A'B', BC = B'C', AC = A'C' thì ABC = A'B'C'A A
Hoạt động 3: Vận dụng: (8 phút)
Bài 1: Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm Sau đó đo mỗi góc của tam giác
A
3cm
3cm
3cm
A
3cm
3cm
3cm AA60 ,0 AB 60 ,0 CA 600
Bài 2:
1200
A
B
7 cm
1200
A
1200
A
B
B
7 cm
a/ Thực hiện yêu cầu ?2 Tính góc B
Kết quả : góc B 1200
C
Trang 3b/ Tính AD biết BD = 7cm.
Kết quả : AD = 7cm
c/ Chứng tỏ CD là phân giác của góc ACB
Bài 3: Tìm trên hình vẽ các tác giác bằng nhau:
Q P
Q P
+ Hình 69: MPQ và QMN có: MQ = QN (gt), PQ = MN (gt), MQ chungA A
MPQ = QMN (c.c.c)
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà:(2phút)
- Vẽ lại các tam giác trong bài học
- Hiểu được chính xác trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh
- Làm bài tập 18, 19 (114-SGK)
- Làm bài tập 27, 28, 29, 30 ( SBT )
Quỳnh Ngọc, ngày 30 tháng 10 năm 2009 Người soạn
Trương Văn Thanh