1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

ĐẠI 9 - TIẾT 23

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 343 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm tọa độ điểm B.. KIỂM TRA BÀI CŨ[r]

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

1 Nêu đặc điểm của đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

2 Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

Trang 2

* Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng:

-Cắt trục tung tại điểm cú tung độ bằng b.

-Song song với đường thẳng y = ax nếu b ≠ 0 ; trựng với

đường thẳng y = ax nếu b = 0

* Cỏch vẽ đồ thị hàm số y = ax+b (a ≠ 0)

TH1: Nếu b = 0 thỡ đồ thị hàm số y = ax là đường thẳng

đi qua gốc tọa đụ O(0; 0) và điểm A(1; a)

TH2: Nếu b ≠ 0

Bước1:

- Cho x = 0 thỡ y = b Ta cú: P(0; b) thuộc trục tung Oy.

- Cho y = 0 thỡ Ta cú: thuộc trục hoành Ox.

Bước 2:

Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P, Q ta được đồ thị của hàm số y = ax + b

Kiến thức về đồ thị hàm số bậc nhất

-b

x =

a

-b

Q ;0

a

Trang 3

Bảng giá trị tương ứng của x và y

M(1,a) P(0,b) Q

b -a

b

- ;0 a

Xét hàm số y = ax và y = ax + b với a ≠ 0

Bài tập 1:

a)Vẽ đồ thị các hàm số sau trên cùng một mặt phẳng toạ độ:

y = x và y = -x + 4.

a)Gọi A là giao điểm của hai đồ thị trên, tìm tọa độ của điểm A.

Trang 4

Bài 18 SGK/52

a) Biết rằng với x = 4 thì hàm số y = 3x + b có giá trị là 11 Tìm b Xác định hàm số với giá trị b vừa tìm được

b) Biết rằng đồ thị hàm số y = ax + 5 đi qua điểm A(-1;3) Tìm a Xác định hàm số với giá trị a vừa tìm được.

c) Vẽ đồ thị hàm số y = 3x – 1 và y = 2x + 5

Giải: a) Thay x = 4, y = 11 vào hàm số y = 3x + b ta có:

11 = 3.4 + b  11 = 12 + b  b = -1 suy ra: hàm số có dạng y = 3x - 1

b) Vì A(-1;3) thuộc đồ thị hàm số y = ax + 5 nên

tọa độ điểm A thỏa mãn hàm số :

3 = a.(-1) + 5  -a = -2 a = 2

suy ra: hàm số có dạng y = 2x + 5

Trang 5

y = ax + b; , b=0

là đường thẳng đi qua O(0;0) và M(1; a)

a 0 

y = ax +b;

là đường thẳng đi qua A(0,b) và

a 0, b 0   b

B - ;0 a

Trang 6

x

y 3

2 1

A

y = x

+1

-3 -2 -1 0 1 2 3

M

K

C

y = -x +3

B

a) Vẽ đồ thị các hàm số

y = x + 1; y = -x +3 sau trên

cùng một mặt phẳng toạ độ.

b) Hai đường thẳng y = x+1

và y = -x + 3 cắt nhau tại C

và cắt trục Ox theo thứ tự tại

A và B Tìm tọa độ các điểm

A, B, C.

c) Tính chu vi và diện tích

của tam giác ABC (đơn vị đo

trên các trục tọa độ là

xentimét).

Bài 17 SGK

Trang 7

Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một

đường thẳng:

*Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b.

Song song với đường thẳng y = ax nếu b ≠ 0

; trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0

Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax+b (a ≠ 0)

TH1: Nếu b = 0 thì đồ thị hàm số y = ax là

đường thẳng đi qua gốc tọa đô O(0; 0) và

điểm A(1; a)

TH2: Nếu b ≠ 0

Bước1: Cho x = 0 thì y = b Ta có: P(0; b)

thuộc trục tung Oy.

Cho y = 0 thì Ta có: thuộc

trục hoành Ox.

Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P,

Q ta được đồ thị của hàm số y = ax + b

Bài tập

a) Vẽ đồ thị các hàm số sau trên cùng một mặt phẳng toạ độ: y = x và y = -x + 4 b) Gọi A là giao điểm của hai đồ thị trên, tìm tọa độ của điểm A.

c) Đường thẳng y = -x + 4 cắt trục Ox tại B Tìm tọa

độ điểm B Tính chu vi và diện tích tam giác OAB (đơn vị đo trên các trục tọa

độ là xenti mét)

-b

x = a

-b

a

Trang 8

KIỂM TRA BÀI CŨ

1 Nêu đặc điểm của đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

2 Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

3.Bài tập 1:

a)Vẽ đồ thị các hàm số sau trên cùng một mặt phẳng toạ độ: y = x y = -x + 4.

b)Gọi A là giao điểm của hai đồ thị trên, tìm tọa độ của điểm A.

Ngày đăng: 07/02/2021, 10:34

w