BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC **************** TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH G
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC
****************
TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
HỌC KÌ I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 5
Phong cách Hồ Chí Minh;
Các phương châm hội thoại;
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh;
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Tuần 2
Tiết 6 đến tiết 10
Trang 2Đấu tranh cho một thế giới hoà bình;
Các phương châm hội thoại (tiếp);
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh;
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Tuần 3
Tiết 11 đến tiết 15
Tuyên bố thế giới về trẻ em;
Các phương châm hội thoại (tiếp);
Viết bài Tập làm văn số 1
Tuần 4
Tiết 16 đến tiết 20
Chuyện người con gái Nam Xương;
Xưng hô trong hội thoại;
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp;
Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự
Tuần 5
Tiết 21 đến tiết 25
Sự phát triển của từ vựng;
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh;
Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14);
Sự phát triển của từ vựng (tiếp)
Kiều ở lầu Ngưng Bích;
Miêu tả trong văn bản tự sự;
Trau dồi vốn từ;
Viết bài Tập làm văn số 2
Tuần 8
Tiết 36 đến tiết 40
Mã Giám Sinh mua Kiều;
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga;
Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
Tuần 9
Tiết 41 đến tiết 45
Lục Vân Tiên gặp nạn;
Trang 3Chương trình địa phương phần Văn;
Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức, Từ nhiều nghĩa);
Bài thơ về tiểu đội xe không kính;
Kiểm tra truyện trung đại;
Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng, Trau dồi vốn từ);Nghị luận trong văn bản tự sự
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt;
Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự;
Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm
Tuần 14
Tiết 66 đến tiết 70
Lặng lẽ Sa Pa;
Viết bài Tập làm văn số 3;
Người kể chuyện trong văn bản tự sự
Trang 4Tập làm thơ tám chữ (tiếp tiết 54);
Hướng dẫn đọc thêm: Những đứa trẻ;
Trả bài kiểm tra học kì I
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;
Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;
Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương phần Tập làm văn (sẽ làm ở nhà)
Tuần 23
Tiết 103 đến tiết 106
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới;
Trang 5Các thành phần biệt lập (tiếp);
Viết bài Tập làm văn số 5;
Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten
Tuần 24
Tiết 107 đến tiết 110
Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten (tiếp);Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí;
Liên kết câu và liên kết đoạn văn;
Liên kết câu và liên kết đoạn văn (luyện tập)
Tuần 25
Tiết 111 đến tiết 115
Hướng dẫn đọc thêm: Con cò;
Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí;Trả bài Tập làm văn số 5
Tuần 26
Tiết 116 đến tiết 120
Mùa xuân nho nhỏ;
Viếng lăng Bác;
Nghị luân về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);
Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);Viết bài Tập làm văn số 6 học sinh làm ở nhà
Tuần 27
Tiết 121 đến tiết 125
Sang thu;
Nói với con;
Nghĩa tường minh và hàm ý;
Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ;
Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Tuần 28
Tiết 126 đến tiết 130
Mây và sóng;
Ôn tập về thơ;
Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp);
Kiểm tra Văn (phần thơ);
Trả bài Tập làm văn số 6
Tuần 29
Tiết 131 đến tiết 135
Tổng kết phần văn bản nhật dụng;
Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt);
Viết bài Tập làm văn số 7
Tuần 30
Trang 6Tiết 136 đến tiết 140
Hướng dẫn đọc thêm: Bến quê;
Ôn tập Tiếng Việt lớp 9;
Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Tuần 31
Tiết 141 đến tiết 145
Những ngôi sao xa xôi;
Chương trình địa phương (phần Tập làm văn); Trả bài Tập làm văn số 7;
Trang 7Trả bài kiểm tra học kì II.
- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
*) Kĩ năng sống : Mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong
bối cảnh hội nhập quốc tế
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
2 Bài mới :
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
HĐ1: HD Đọc- hiểu văn bản:
- GV HD đọc : chậm rãi, khúc
chiết
- Yêu cầu hs giải nghĩa các từ :
phong cách, uyên thâm, siêu
phàm, hiền triết
? Văn bản được chia làm mấy
phần, nội dung từng phần (Treo
đáp án bằng bảng phụ)
Nghe-tiếp nhận
- giải nghĩa như sgk
- Phát biểu
- Nhận xét bổ sung
- Quan sát bảng phụ
? Vốn tri thức vh nhân loại của
? Bác đã tiếp thu tinh hoa vh
nước ngoài như thế nào ?
=> Nhờ vậy mà vốn tri thức văn
hoá nhân loại của Hồ Chí Minh
sâu rộng
? Tại sao ngay từ luận điểm đầu
tiên, tgiả đã nêu ra vấn đề vốn tri
thức vh nhân loại của HCM?
- Suy nghĩ-trả lời
- Do đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền
vh từ phương đông tới phương tây
- Do Người luôn có ý thức học hỏi
-Trả lời độc lập - cá nhân
bổ sung và nhận xét
- Tiếp thu 1 cách có chọn lọc tinh hoa
vh nước ngoài
- Nghe
-Tự do phát biểu
II Tìm hiểu chi tiết.
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hoá nhận loại:
- Bác hiểu biết nhiều nền văn hoá : châu á, Âu, Phi, Mỹ “ đến 1 mức khá uyên thâm”
- Bác học tập bằng cách:
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ : “ Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc”
+ Coi trọng việc học hỏi trong ĐS thực tế, qua lao động, qua công việc
- Tiếp thu 1 cách có chọn lọc dựa vào nền tảng vh dân tộc: “ Người đã chịu ảnh hưởng tất cả các nền vh, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của CNTB”
Trang 93 Củng cố:
- Gv hệ thống k/t vừa học
4 Hướng dẫn tự học :
- Tìm đọc 1 số mẩu chuyện về c/đ h/đ của Bác
- Tìm hiểu nghĩa của 1 số từ Hán Việt trong đoạn trích
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt
- ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
Trang 102 Bài mới:
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu văn bản
? Lối sống của Bác có gì
gây ấn tượng mạnh mẽ đối
với chúng ta ?
? Lối sống của Bác được
thể hiện như thế nào?
? Em có NX gì về lối sống,
cách sống của Bác ?
? Vì sao có thể nói lối sống
của Bác giản dị nhưng lại
vô cùng thanh cao
? Nét đẹp trong lối sống của
và Nhà nước nhưng Bác lại có 1 lối sống vô cùng giản dị
- Chia nhóm hoạt động (5’)
Cử đại diện trả lời
- Nhận xét bổ sung
ý kiến
- Lối sống giản dị, đạm bạc nhưng lại
vô cùng thanh cao
- Đây ko phải là lối sống khắc khổ của những con người
tự vui trong nghèo khó, cũng ko phải
là cách Người tựthần thánh hóa, tự làm cho khác đời , hơn đời mà là lối sống có vh với 1 qniệm thẩm mĩ s.sắc: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên N.Trãi, N.B.Khiêm
- Trang phục giản dị : Bộ quần áo bà
ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp
- ăn uống đạm bạc :cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa
=> lối sống có văn hoá với 1 quan niệm thẩm mĩ sâu sắc: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
- Là sự k/h hài hòa giữa truyền thống
vh DT và tinh hoa vh nhân loại, giản
dị và thanh cao ( Cốt lõi pc HCM là
vẻ đẹp vh với sự k/h hài hòa giữa tinh hoa vh DT và tinh hoa vh nhân loại)
- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nt đối lập
- Kể và bình luận xen kẽ
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
2 Ý nghĩa văn bản:
Bằng lập luận chặt chẽ, Chứng cứ
Trang 123 Củng cố:
- Gv hệ thống k/t vừa học
4 Hướng dẫn tự học :
- Về học bài cũ.
- Tìm đọc 1 số mẩu chuyện về c/đ h/đ của Bác
- Tìm hiểu nghĩa của 1 số từ Hán Việt trong đoạn trích
Tuần 1:
Tiết 3- Tiếng Việt:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Nội dung phương châm về lượng,phương châm về chất
2 Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm và phương châm
về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lương, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động Kiến thức cần đạt
Trang 13của tròHĐ1: Phương châm về lượng
- Gọi hs đọc bài tập 1
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà
Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu
trả lời có đáp ứng điều An cần biết
trong giao tiếp
- Gv Hướng dẫn hs kể lại truyện
cười “Lợn cưới, áo mới’
? Vì sao chuyện này lại gây cười
? Lẽ ra anh “Lợn cưới” và anh
‘‘áo mới” phải hỏi và trả lời như
thế nào để người nghe đủ biết
được điều cần hỏi và cần trả lời?
? Như vậy cần phải tuân thủ yêu
cầu gì khi giao tiếp
GV Hệ thống hoá kiến thức
- Đọc-Trình bày thống nhất ý kiến
- Cần cho An biết rõ địa điểm
mà Ba học bơi (ao, hồ, sông )
- Khi nói câu phải có nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
- Kể
- Phát biểu cá nhân
Nhận xét – Kết luận
I/ Phương châm về lượng.
(*) Ghi nhớ sgk: (Tr9)HĐ2: Phương châm về chất
- Gọi hs đọc truyện cười
? Truyện cười vừa đọc phê phán
II/ Phương châm về chất.
1 Ví dụ.
2 Nhận xét:
Trang 14GV: Nếu cần hỏi điều gì đó thì
phải nói cho người nghe biết rằng
tính xác thực của điều ấy chưa
- Nghe
- Đọc
- Suy nghĩ - trả lời
- Trong giao tiếp ko nên nói những điều mà mình không tin
Trả lời
- Đọc yêu cầu bài tập – Suy nghĩ làm vào vở
III/ Luyện tập
1 Bài 1 (10)
a) Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà
b)Thừa cụm từ “có hai cánh” vì tất
cả các loài chim đều có 2 cánh
2 Bài 2 (10 , 11)
a) Nói có sách mách có chứngb) Nói dối
c) Nói mòd) Nói nhăng nói cuội
Trang 15Gọi hs đọc bài tập 3
? Trong truyện cười đó phương
châm hội thoại nào đã không được
-Yêu cầu giải nghĩa các thành ngữ
? Hãy cho biết phương châm hội
thoại nào liên quan đến các thành
ngữ này?
- ĐọcThảo luận bàn, đại diện trình bày nhận xét bổ sung
- Nghe
- Làm bài tập, nghe, nhận xét
4 Bài 4(11)
- Những cách diễn đạt ở (a) chỉ sử dụng trong trường hợp người nói
có ý thức tôn trọng phương châm
về chất
- Những cách diễn đạt ở (b) chỉ sử dụng trong trường hợp người nói
có ý thức tôn trọng phương châm
về lượng không nhắc lại những điều đã được trình bày
- Khua môi múa mép: nói ba hoa, khoác loác , phô trương
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, ko xác thực
- Hứa hươu hứa vượn: hứa cốt để được lòng rồi bỏ qua ko thực hiện
Trang 16lời hứa.
=> Tất cả các thành ngữ trên đều
ko tuân thủ phương châm về chất
Đó là những điều tối kị nên tránh trong giao tiếp
3 Củng cố:
- Thế nào là phương châm về lượng trong hội thoại
- Thế nào là phương châm về chất trong hội thoại
? Câu sau vi phạm phương châm hội thoại nào
- Bố mẹ mình đều là giáo viên cùng dạy học
A Phương châm về chất B Phương châm về lượng
4 Hướng dẫn tự học :
- Về học nd bài.
- Xác định các câu nói ko tuân thủ phương châm về lượng , phương châm
về chất trong 1 hội thoại và chữa lại cho đúng
- Chuẩn bị: “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ”
_
Tuần 1:
Tiết 4- Tập làm văn:
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò và các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 17a-Thầy: Giỏo ỏn, SGK, đồ dựng dạy học.
b-Trũ: Vở ghi, SGK, đồ dựng học tập
III Tiến trỡnh bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Kiến thức cần đạt
HĐ1:Tìm hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
? VB TM cú đặc điểm gỡ
?VB TM viết ra nhằm m/đ gỡ
? Cho biết cỏc phương phỏp
thuyết minh thường dựng
- Gọi hs đọc v/b : Hạ Long-Đỏ
và nước
? Bài văn thuyết minh đặc điểm
gỡ của đối tượng
? Văn bản ấy cú cung cấp tri
thức về đối tượng khụng?
? Văn bản đó sử dụng những
- Tri thức đòi hỏi phải khách quan, xác thực, thực dụng hữu ích cho con ngời (phổ thông)
- Nhằm cung cấp tri thức vê đặc
điểm, t/c, n/nhân của các s/việc, h/tợngtrong tự nhiên, xh = các phơng thức : trình bày, g/thiệu, g/thích
- Nêu đ/n, g/thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng
số liệu (con số),
so sánh, p/loại, phân tích
Đọc văn bản SGK T12,13 (3 em
đọc)
- Suy nghĩ-trả lời- Trao đổi nhóm Lớp nhận xét, thống nhất ý kiến
I Tìm hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1 Ôn tập vb thuyết minh.
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
Trang 18phương phỏp thuyết minh nào?
? Để cho văn bản sinh động tg
cũn vận dụng BP NT nào?
? Tỏc dụng của cỏc BPNT đú ?
? Tg đó sử dụng biện phỏp
tưởng tượng, liờn tưởng như
thế nào để giới thiệu sự kỳ lạ
- Tùy theo góc độ
và tốc độ di chuyển của du khách, tùy theo cả hớng a/s rọi vào các đảo đá
mà thiên nhiên tạo nên t/giới sống động biến hóa đến lạ lùng
- Rồi, nhờ các b/p
- Nhân hoá, miêu tả
k/c, liên tởng, ởng tợng
t-Đọc ghi nhớ sgk (13)
đẹp của 1 di sản v/hóa t/giới
- Phơng pháp thuyết minh: liệt kê, so sánh, liên tởng
- Các biện pháp NT: + Nhân hoá
+ Miêu tả
+ Kể chuyện+ Liên tởng,tởng tợng
=> Khắc hoạ sinh động, hấp dẫn
b Bài học:
Ghi nhớ: SGK/13.
HĐ2:Luyện tập
- cho hs đọc văn bản và gợi ý
cho hs trả lời cõu hỏi SGK
? Văn bản cú tớnh chất thuyết
minh khụng? Tớnh chất ấy thể
hiện ở những điểm nào Những
phương phỏp t/minh đó được
sử dụng
Đọc bài tập
- Suy nghĩ theo bài
- Phỏt hiện chi tiết
- Nhiều hs trả lời
- Thống nhất đỏp ỏn
II Luyện tập.
1 Bài tập1: SGK/13, 14
a Văn bản cú t/chất TM kết hợp chặt chẽ với cỏc BPNT
- Tớnh chất TM thể hiện ở chỗ:
+ GT loài ruồi rất cú hệ thống: những tchất chung về họ, giống loài Những tập tớnh sinh sống, sinh đẻ Đặc điểm cơ thể
Trang 19? Bài thuyết minh có nét gì đặc
- Đọc
- Thảo luận- trả lời
+ Cung cấp kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi
+ Thức tỉnh ý thức giữ gìn vs, phòng bệnh, diệt ruồi
+ Hình thức NT còn gây hứng thú cho người đọc
- Giới thiệu loài ruồi qua phương pháp thuyết minh:
+ Nêu định nghĩa: thuộc họ côn trùng, 2 cánh, mắt lưới…
+ Phân loại: các loài ruồi+ Dùng số liệu:số vi khuẩn, số lượng sinh sản của 1 cặp ruồi
+ Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính
b Bài t/minh chỉ ra sự nguy hiểm của loài ruồi = cách mượn h/thức k/c
để t/minh và sử dụng triệt để b/p n/hóa
c Các b/p n/t có t/d gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi , vừa là truyện vui , vừa học thêm tri thức
2 Bài tập 2:
- ĐV nói về tập tính của chim cú dưới dạng 1 ngộ nhận( định kiến ) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới
có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
- BPNT: lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện