1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

(TIẾT 41- TIẾT 50)Giáo án soạn theo chuẩn KT kĩ năng 2010

21 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 38: thực hành vận hành máy phát điện và máy biến thế
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 306 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt tia tới quang tâm, tia song song với trục chính và tia có phơng đi qua tiêu điểm qua thấu kính hội tụ.. tiến trình bài giảng: HĐ2:Nhận biết

Trang 1

1-Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều

Nhận biết loại máy(nam châm quay hay cuộn dây quay), các bộ phận

chính của máy

Cho máy hoạt động, nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do

máy phát ra không phụ thuộc vào chiều quay( đền sáng, chiều quay của vôn

kế xoay chiều )

Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng

cao

2- Luyện tập vận hành máy biến thế

Nghiệm lại công thức của máy biến thếU1/U2=n1/n2

Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây thứ cấp khi mạch hở

Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt

1máy biến thế nhỏ có ghi số vòng dây, lõi sắt có thể tháo lắp đợc

1nguồn điện xoay chiều 3V và 6V

6sợi dây dài 30cm

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động2: Vận hành máy điện xoay chiều.

Tìm hiểu thêm một số tính chất của máy phát điện xoay

chiều ảnh hởng của chiều quay của máy, tốc độ của

máy đến hiệu điện thế ở đầu ra của máy

GV: Bố trí và tiến hành TN nh H 38.1

HS: Quan sát, Ghi kết quả vào báo cáo

GV: Y/C HS trả lời C1, C2

HS: thu thập thông tin để trả lời C1,C2

Hoạt động3: Vận hành máy biến thế

Tiến hành TN lần 1:

-Cuộn sơ cấp 200 vòng cuộn thứ cấp 400 vòng và mắc

I Vận hành máy phát điện xoay chiều đơn giản

C1 :

C2 :

II Vận hành máy biến thế

-Phân phối máy biến thế và các phụ kiện ( vôn kế, ampe kế xoay chiều, dây

Trang 2

vào mạch điện nh hình vẽ SGK Ghi kết quả vào bảng

Tiến hành TN lần 2:

-Cuộn sơ cấp 200 vòng cuộn thứ cấp 400 vòng và mắc

vào mạch điện nh hình vẽ SGK Tăng hiệu điện thế ở

hai đầu cuộn sơ cấp, đo U1,U2.Ghi kết quả vào bảng

Tiến hành TN lần 3:

-Cuộn sơ cấp 400 vòng cuộn thứ cấp 200 vòng và mắc

vào mạch điện nh hình vẽ SGK Ghi kết quả vào bảng

nối cho mỗi nhóm)-Quan sát,hớng dãn các nhómviệc lấy

điện vào nguồn điện xoay chiều-Nhắc nhở các nhóm về kỷ luật và an t khi sử dụng nguồn điện

D Củng cố:

- Nêu mục đích bài thực hành

- GV nhận xét giờ thực hành và thu báo cáo thí nghiệm

1.Kiến thức: Ôn tậpvà hệ thống hoá những kiến thức về nam châm, từ

tr-ờng, lực từ, động cơ điện , dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều,

Đối với GV : Đáp án bài tổng kết chơng

Học sinh: trả lời các câu hỏi ở mục Tự kiểm tra

III Ph ơng pháp:

Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV tiến trình bài giảng:

B, Kiểm tra:

Kết hợp trong bài

C Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Báo cáo trớc lớp và trao đổi kết quả tự

kiểm tra ( Từ câu 1- câu 9)

GV: Gọi học sinh trả lời các câu hỏi tự kiểm tra

HS: Trả lời câu hỏi GV đa ra

Các học sinh khác bổ xung khi cần thiết

I Tự kiểm tra:

1: ….lực từ … kim nam châm 2:C

3: …trái đờng sức từ ngón tay giữa ngón tay cái choãi ra 900…4: D

5: …cảm ứng xoay chiều số đờng sức

từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên

6: Treo thanh nam châm bằng một sợi chỉ mềm ở chính giữa để cho thanh nam châm nằm ngang.Đầu quay về h

Trang 3

Hoạt động2 : Hệ thống hoá một số kiến thức, so sánh

lực từ của nam châm và lực từ dòng điện trong một số

trờng hợp

GV: Nêu cách xác định lực từ do một thanh nam châm

tác dụng lên cực Bắc một thanh nam châm và lực điện

từ của thanh nam châm đó tác dụng lên dòng điện

thẳng

HS: thảo luận, cử ngời trả lời

GV: So sánh lực từ do nam châm vĩnh cửu với lực từ do

nam châm điện chạy bằng dòng điện xoay chiều tác

dụng lên cực Bắc của một kim nam châm

HS: thảo luận, cử ngời trả lời

GV: Nêu qui tắc tìm chiều đờng sức từcủa nam châm

vĩnh cửu và của nam châm điện chạy bằng dòng điện

một chiều

HS: Đại diện phát biểu quy tắc

ớng bắc địa lý là cực bắc của thanh nam châm

7: Quy tắc SGK8:Giống: Có hai bộ phận chính là nam câm và cuộn dây

Khác: Một loại rô to là cuộn dây, một loại rô to là nam châm

9:là nam châm và khung dây

Một khung dây đặt trong từ

tr-ờng (nh hình vẽ) Trtr-ờng hợp nào

dới đây khung dây không xuất

hiện dòng điện xoay chiều? Hãy

Trang 4

G:

Bài 40: hiện tợng khúc xạ ánh sángI- Mục tiêu

Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng đơn giản do sự

đổi hớng truyền của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai

môi trờng gây nên

Thực nghiệm, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV tiến trình bài giảng:

B, Kiểm tra:

Kết hợp trong bài

C Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Ôn lại một số kiến thức có liên quan

đến bài mới Tìm hiểu hình 40.1 SGK

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?

Ngời ta biểu diễn đờng truyền ánh sáng bằng cách nào?

HS: Đại diện trả lời

GV: Y/C HS Quan sát H40.2 và nhận xét đờng truyền

của tia sáng ở từng môi trờng? Các tia sáng nay tuân

theo định luật nào?

HS: Thảo luận trả lời câu hỏi

GV: Khi ánh sáng truyền từ môi trờng không khí sang

môi trờng nớc đã xảy ra hiện tợng gì?

HS: Đại diện trả lời

GV giới thiệu về hiện tợng khúc xạ ánh sáng?

Trang 5

HS: Lắng nghe

GV: Hiện tợng này khác gì so với hiên tợng phản xạ

ánh sáng mà các em đã học?

HS: Thảo luận, cử đại diện trả lời

GV: yêu cầu HS tự đọc mục 3 phần I sau đó khái niệm

về các đờng biểu diễn

HS: NGhiên cứu SGK, thảo luận đa ra các KN

Nhận xét về góc tới và góc khúc xạ?

GV tiến hành TN hình 40.2 sau đó yêu cầu học sinh

trả lời câu C1,C2

HS: Theo dõi TN, đại diện trả lời C1, C2

GV nghe câu trả lời, sửa chữa những chỗ sai sót cho

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4

HS: Thảo luận, trả lời C4

GV: hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm Quan sát sự bố

R đại diện trả lời câu hỏi

GV nghe sửa lại phần sai sau đó yêu cầu học sinh ghi

2 Thí nghiệm kiểm tra:

C5:

C6:

III Vận dụng

C6 :C7 :

Trang 6

GV phát biểu chính xác các câu trả lời của học sinh

*Đối với GV và mỗi nhóm HS:

1miếng nhựa trong suốt hình bán nguyệt

- Thế nào là hiện tợng khúc xạ ánh sáng?So sánh góc tới và góc khúc xạ khi

chiếu ánh sáng từ môi trờng nớc sang môi trờng không khí

-Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ có thay đổi không? Trình bày một phơng

án thí nghiệm để quan sát hiện tợng đó

C Bài mới:

Hoạt động 1: Nhận biếtsự thay đổi của góc khúc xạ

HS: Nghe giới thiệu, bố trí và tiến hành TN theo nhóm

GV: Yêu cầu các nhóm trả lời câu C1

có thể gợi ý cho học sinh trả lời câu 1bằng cách đặt

các câu hỏi:

Mắt chúng ta nhìn thấy gì khi nhìn qua tấm thuỷ tinh?

Mắt ta chỉ nhìn thấy ghim A/ chứng tỏ điều gì?

HS: Thảo luận, cử đại diện trả lời C1

Tiết 44 Bài 41: QUAN Hệ GIữA góc tới

và góc khúc xạ

I.Sự thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới:

1-Thí nghiệm:

C1:ánh sáng từ A phát ra truyền qua khe

hở I vào miếng thuỷ tinh rồi đến mắt ta Khi chỉ nhìn thấy đinh ghim A/ có nghĩa

là A/ đã chê khuất I và A Do đó ánh

Trang 7

GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu 2

HS: Làm TN, Cử ngời ghi lại kết quả thí nghiệm

(Mỗi nhóm đo 4lần với 4 góc tới khác nhau)

GV: Khi ánh sáng truyền từ không khí sang thuỷ tinh,

góc khúc xạ và góc tới có mối quan hệ với nhau nh thế

nào?

HS: Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm, cá nhân suy

nghĩ, trả lời câu hỏi

GV: Y/c Cá nhân học sinh đọc phần mở rộng

HS: Đọc SGK

Hoạt động 3:Củng cố

-Khi ánh sáng truyền từ môi trờng không khí sang các

môi trờng trong suốt rắn, lỏng khác thì góc khúc xạ và

góc tới có quan hệ với nhau nh thế nào?

-Yêu cầu học sinh làm C3

sáng từ A phát ra không đến đợc mắt Vởy đờng nối các vị trí A,I,A/ là đờng truyền của tia sáng từ đinh ghim tới mắt.C2:

Trang 8

S:

G:

Bài 42: thấu kính hội tụ

I-Mục tiêu.

1.Kiến thức: Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ.

Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt( tia tới quang tâm, tia song

song với trục chính và tia có phơng đi qua tiêu điểm) qua thấu kính hội tụ

2.Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập đơn gianrveef

thấu kính hội tụ và giải thích một vài hiện tợng thờng gặp trong thực tế

Đối với GV và mỗi nhóm học sinh:

1 thấu kính hội tụ

1giá quang học

1màn hứng để quan sát đờng truyền của chùm sáng

1 nguồn sáng phát ra 3 tia sáng song song

IV tiến trình bài giảng:

HĐ2:Nhận biết đặc điểm của thấu kính hội tụ

GV: hớng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm

HS: Tiến hành TN theo nhóm

GV: Y/c trả lời C1

HS: Từ KQ thí nghiệm ,nhận xét trả lời câu hỏi C1

GV: thông báo tới học sinh các khái niệm mới là tia

HĐ3: Nhận biết hình dạng của thấu kính hội tụ

GV: đa ra một số thấu kính hội tụ cho HS quan sát

hình dáng sau đó trar lời C3

HS: Quan sát thấu kính rồi trả lời C3

GV: Thông báo về chất liệu làm thấu kính hội tụ thờng

dùng trong thực tế Và cách nhận dạng thấu kính dựa

vào hình vẽ và ký hiệu của thấu kính hội tụ

HS: Ghi vở

HĐ4: Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm,

tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hôi tụ:

GV: tiến hành thí nghiệm yêu cầu

Tiết 45 Bài 42: thấu kính hội tụ I-Đặc điểm của thấu kính hội tụ:

C1: Chùm tia sáng khúc xạ ra khỏithấu kính là chùm tia hội tụ

C2:

2 Hình dạng của thấu kính hội tụ

C3:

Kí hiệu của thấu kính hội tụ:

II- Trục chính, quang tâm, tiêu điểm,

Trang 9

học sinh quan sát rồi đa ra dự đoán trả lời C4:

HS: Làm TN và thảo luận trả lời C4

GV: Yêu cầu học sinh kiểm tra lại dự đoán(có thể

dùng thớc thẳng)

HS: Kiểm tra dự đoán

GV: thông báo khái niệm trục chính

HS: Ghi vở

GV: Thông báo về khái niệm quang tâm và làm tiếp

thí nghiệm chiếu tia sáng đi qua quang tâm

HS: quan sát trả lời

tia tới đi qua quang tâm ló ra tiếp tục truyến thẳng

GV: làm thí nghiệm chiếu chùm tia sáng song song với

trục chính học sinh quan sát nhận xét chùm tia ló ra để

trả lời C5

HS: thảo luận C5

GV: Làm lại thí nghiệm nhng chiếu ở bên kia của

thấu kính học sinh nhận xét sau đó trả lời C6

GV làm thí nghiệm chiếu tia sáng đi qua tiêu điểm và

tia sáng song song với trục chính

O ΔO: Quang tâm

biệt đi qua thấu kính hội tụ?

- Nêu kháI niệm về trục chính, quang tâm, tiêu điểm, t6iêu cự của

TKHT?

E Hớng dẫn về nhà:

- Học bài

- Làm bài tập sách bài tập

Trang 10

-Nêu đợc trong trờng hợp nào thấu kính hội tụ cho ảnh thật và cho ẩnh

ảo của một vật và chỉ ra đợc đặc điểm của các ảnh này.

-Dùng các tia sáng đặc biệt dựng đợc ảnh thật và ảnh ảo của một vật

qua thaú kính hội tụ

Đồ dùng dạy học

Đối với mỗi nhóm học sinh:

-1thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm

Hoạt động 1: ổn định tổ chức- Kiểm tra bài cũ

Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi 1 Nêu cách nhận biết thấu kính

hội tụ

Trang 11

Giaó viên cho học sinh quan sát H43.1 và

đa ra cho học sinh câu hỏi : ảnh chúng ta

quan sát đợc là ảnh gì ? có đặc điểm gì?

Vậy liệu rằng với thấu kính hội tụ chúng

ta có thể thu đợc ảnh ngợc chiều hay

không Bài mới

2 Kể tên và biểu diễn trên hình

vẽ đờng truyền của ba tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mà em đã học

2:Hoạt động 2:Tìm hiểu đặc điểm đối với ảnh của một vật tạo bới thấu kính hội tụ

Yêu cầu học sinh nêu bố trí thí nghiệm

Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

+Khi hứng đợc ảnh rõ nét trên màn quan

sát Đo khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

so sánh khoảng cách đó với tiêu cự của

thấu kính

Dịch chuyển vật lại gần thấu kính sau đó

quan sát ảnh và rút ra nhận xét

Trả lời C1,C2

B, Đặt vật trong khoảng tiêu cự

Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm đa vật

vào trong khoảng tiêu cự Làm thế nào

để quan sát đợc ảnh trong trờng hợp này?

Yêu cầu học sinh thảo luận đa ra phơng

án trả lời trả lời câu C3

HS thảo luận ghi nhận xét vào bảng

GV hớng dẫn HS khi một điểm sáng nằm

ngay trên trục chính và ở rất xa thâu kính

I.Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.

1-Thí nghiệm.

Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự

C1:ảnh thật ngợc chiều so với vậtC2:

B, Đặt vật trong khoảng tiêu cự

Đặc điểm của ảnh

Thật hay

ảo

Cùng chiềuhay ngợcchiều so vật

Lớn hơn hay nhỏhơn vật

thấu kính

Trang 12

Yêu cầu học sinh nhắc lại cách

dựng 3 tia đặc biệt tới thấu kính

hội tụ

Dùng 2 trong 3 tia đó để trả lời C3

-Yêu cầu học sinh lên bảng làm ,

 Vẽ đợc đờng truyền của hai tia sáng đặc biệt (tia tới đi qua quang tâm

và song song với trục chính) qua TKPK

 Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tợng đã họctrong thực tiễn

Kĩ năng :

 Biết tiến hành thí nghiệm bằng các phơng pháp nh bài TK hội tụ

Từ đó rút ra đợc đặc điểm của thấu kính phân kì

 1 nguồn sáng phát ra ba tia sáng song song

 1 màn hứng để quan sát đờng truyền của tia sáng

III - tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động 1:

1 Kiểm tra bài cũ

 HS 1 : Đối với TKHT thì khi nào ta thu đợc ảnh thật, khi nào ta thu

đ-ợc ảnh ảo của vật ? Nêu cách dựng ảnh của 1 vật sáng trớc thấu kính hội

tụ chữa bài tập 42 – 43.1

 HS 2 : Chữa bài tập 42 – 43.2

Trang 13

 HS 3 : Chữa bài tập 42 – 43.5

2 Đặt vấn đề

 Thấu kính phân kì có đặc điểm gì khác với thấu kính hội tụ

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm TKPK

1 Quan sát và tìm cách nhận biết.

– GV đa ra cho HS 2 loại TK Yêu cầu HS tìm

thấy 2 loại TK này có đặc điểm gì ? TKHT là TK

nào ? Khác với TK còn lại ở đặc điểm nào ?

C1, C2 HS làm việc theo nhóm – Nhận xét :

– Ghi : Một môi trờng trong suốt, có rìa dày hơn giữa

2 Thí nghiệm

– Yêu cầu HS tự bố trí thí nghiệm

– GV gọi các nhóm lên báo cáo kết quả

Nếu kết quả nhóm nào cha đạt, GV hớng dẫn HS

bố trí lại thí nghiệm sao cho các màn hứng phải

hứng đợc các tia sáng

– Yêu cầu HS mô tả lại tiết diện của Thấu kính

bị cắt theo mặt phẳng  Thấu kính nh thế nào ?

– HS tiến hành thí nghiệm

C2 : Chùm tia ló loe rộng ra– Tiết diện của TK

Hoạt động 3 : Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu

– GV yêu cầu HS đánh dấu 3 tia sáng

– HS bỏ TK dùng bút chì kéo dài 3 tia ló

Nhận xét có tia sáng nào qua TK không bị

khúc xạ ?

a) Tìm hiểu trục chính– HS làm theo các bớc GV yêu cầu

– 3 tia ló loe rộng ra, nhng có 1 tia sáng tới qua TK vẫn tiếp tục truyền thẳng

GV thông báo : Tiêu điểm F nằm đối

xứng với tiêu điểm F qua TK

C5 : Làm việc theo nhóm– HS làm theo yêu cầu của GV và trả lời kết quả thí nghiệm ;

+ Các tia ló kéo dài gặp nhau tại điểm trên trụcchính – gọi là tiêu diểm

Mỗi TK có 2 tiêu điểm F và F nằm 2 phía TK

và cách đều quang tâm

Tiêu cự là khoảng cách giữa quang tâm đến tiêu điểm

OF = OF = f

Hoạt động 4 : Vận dụng – hớng dẫn về nhà.

Trang 14

C8 :– Sờ tay thấy giữa mỏng.

– Gọi 1 HS trả lời C9

GV gọi HS khá nhắc lại câu

hỏi thu thập đợc trong bài, sau

đó gọi HS yếu nhắc lại

C9 :– HS nhận xét câu trả lời của bạn và ghi vở ?

Hớng dẫn về nhà :

– Học phần ghi nhớ

– Làm bài tập các C7, C8,C9

Bài tập 44 45 3

Trang 15

 Nêu đợc ảnh của 1 vật sáng tạo bởi TKPK luôn là ảnh ảo.

 Mô tả đợc những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi TKPK

Phân biệt đợc ảnh ảo do đợc tạo bởi TKPK và TKHT

 Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng đợc ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK

III - Tổ chức hoạt động của HS

Hoạt động 1 : Kiểm tra, đặt vấn đề

1) Kiểm tra : HS 1 : Hãy nêu tính chất các đặc điểm tia sáng qua TKPK

mà em đã học Biểu diễn trên hình vẽ các tia sáng đó

HS 2 : Chữa bài tập 44 – 45 3 (yêu cầu phải trình bày cách thực hiện)

2) Đặt vấn đề : Yêu cầu HS đặt 1 vật sau TKPK, nhìn qua TKPK, nhận

Hoạt động 3 : Cách dựng ảnh

– yêu cầu 2 HS trả lời C3

– Yêu cầu HS phải tóm tắt

đựơc đề bài

C3Hoạt động cá nhân

Dựng 2 tia tới đặc biệt – giao điểm của 2 tia ló tơng ứng là

Trang 16

– ảnh B là giao điểm của tia

nào ?  B nằm trong khoảng

nào ?

HS trình bày cách dựng

b) – Tia tới BI có hớng không đổi  hớng tia ló IK không

đổi

– Giao điểm BO và FK luôn nằm trong khoảng FO

Hoạt động 4 : So sánh độ lớn của ảnh tạo bởi TKPK và TKHT

– GV yêu cầu nhóm 2 HS : 1 HS vẽ ảnh của

TKHT

1 HS vẽ ảnh của TKPK

III Độ lớn của ảnh tạo bởi các TK.

Hoạt động theo nhóm 2HS vẽ vào vở

f = 12 cm

d = 8 cm– HS lên bảng vẽ Vẽ theo tỉ lệ thống nhất

Ngày đăng: 05/11/2013, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w