+ Phương pháp: Tự nghiên cứu SGK, đàm thoại, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm + Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, chia nhóm, dạy học phân hóa... Tìm các căn bậc hai của 16; 49[r]
Trang 1Ngày soạn: 6/10/2019 Tiết 17
SỐ VÔ TỈ KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Phát biểu được khái niệm về số vô tỉ, căn bậc hai của một số không
âm So sánh được số vô tỉ và số hữu tỉ
2 Kỹ năng: Học sinh biết sử dụng đúng ký hiệu √ , tìm được căn bậc hai của
một số không âm
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá;
4 Thái độ: Sau bài học, người học có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học
tập Có đức tính cẩn thận, chính xác Có ý thức hợp tác ,trân trọng thành quả lao
động của mình và của người khác Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu
thích môn Toán
5 Các năng lực cần đạt
- NL giải quyết vấn đề
- NL tính toán
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác
- NL giao tiếp
- NL tự học
- NL sử dụng CNTT và truyền thông
- NL sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị : Đồ dùng: GSK, SBT, máy chiếu Học sinh: SGK, SBT
III Phương pháp-Kĩ thuật
PP: Gợi mở, vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm
KT: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, dạu học phân hóa, chia nhóm
IV Tiến trình dạy học :
1.Ổn định lớp: (1phút)
2.Kiểm tra bài cũ:
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Tìm x biết: 7.(x2 – 2) = 14
?Tìm số hữu tỉ x, biết : x2 =5
HS lên bảng trình bày:
Hs không tìm được số hữu tỉ x thỏa mãn
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
+ Mục tiêu : Giới thiệu để HS tiếp cận làm quen với kiến thức mới
+ Thời gian: 3 phút
+ Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp
+ Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
GV đưa nội dung câu hỏi trên bảng phụ
Tính 32? 52?
Tìm xem số hữu tỷ nào bình phương bằng 16?
81? 2?
1
4 ?
HS: 32 = 9 ; 52 = 25
42 = 16 ; (-4)2 = 16
92 = 81; (-9)2 = 81; (±1
2)2=1 4 Không có số hữu tỉ nào bình phương bằng 2
Hoạt động 2: Số vô tỉ
+ Mục tiêu : HS hiểu định nghĩa về số vô tỉ, kí hiệu tập hợp các số vô tỉ Phát triển năng lực : sử dụng ngôn ngữ; tính toán; tư duy logic, nhận xét- đánh giá.
+ Thời gian: 10 phút
+ Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, nghiên cứu SGK.
+ Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, dạy học phân hóa
Gv nêu b toán trong SGK lên màn chiếu
GV yêu cầu HS đọc SGK phần 1 Số vô tỉ
Sau đó Gv đặt câu hỏi HS trả lời:
I/ Số vô tỷ:
Bài toán (SGK):
*Số vô tỷ là số viết được dưới dạng số thập phân
vô hạn không tuần hoàn Tập hợp các số vô tỷ
2 2
4
x x
Trang 3? Như vậy số vô tỷ là số ntn?
Gv do nhu cầu tính toán từ thực tế mà người ta phát
triển thêm một loại số mới đó là số vô tỷ
Gv giới thiệu tập hợp các số vô tỷ được ký hiệu là I
GV: Để viết số vô tỉ dưới dạng số thập phân thì ta
không thể viết được chính xác giá trị của các số đó,
vậy thì làm sao đề viết được giá trị đúng của số đó?
Người ta đã đưa ra một khái niệm mới đó là căn bậc
hai
HS chú ý lắng nghe tạo tâm thế bước sang phần 2
được ký hiệu là I.
Hoạt động 3: Khái niệm về căn bậc hai
+ Mục tiêu: HS nắm được khái niệm căn bậc hai, cách kí hiệu Phát triển năng lực: sử dụng ngôn ngữ; tính toán; tư duy logic, nhận xét- đánh giá, hợp tác.
+Thời gian: 12 phút
+ Phương pháp: Tự nghiên cứu SGK, đàm thoại, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm + Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, chia nhóm, dạy học phân hóa
Trang 41 Củng cố:
? Tính:
2
- HS:
;
bậc hai của 0
? Tìm x biết x2 = -1
- Học sinh: Không có số x nào
- Yêu cầu học sinh sử dụng máy tính bỏ túi để làm bài tập 86
GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Đọc hiểu:
Ta thấy: 32 = 9 ; (-3)2= 9 Ta nói 3 và -3 là các căn
bậc hai của 9
2. 5 và -5 là các căn bậc hai của số nào? Vì sao?
3. Khi nào thì số x là căn bậc hai của số a?
4. Tìm các căn bậc hai của 16; 49?
HS thảo luận nhóm(mỗi bàn là một nhóm) lần lượt thực
hiện các nhiệm vụ từ 1 đến 4
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ và điều khiển thảo luận
trong nhóm
GV theo dõi và hướng dẫn HS
Gv chuẩn hóa kiến thức
Gv tiếp tục giới thiệu số dương a có đúng hai căn bậc hai
Một số dương ký hiệu là √a và một số âm ký hiệu là
−√a .
Lưu ý học sinh không được viết √4=±2
Trở lại với ví dụ trên ta có:
x2 = 2 => x = √2 và x = −√2
HS làm bài tập 82 (tr41-SGK) theo nhóm bàn
Chọn 3 nhóm nhanh nhất để nhận xét , chấm điểm
II/ Khái niệm về căn bậc hai:
* Định nghĩa:
Chú ý:
+ Số dương a có đúng hai căn bậc hai là
√a và −√a .
+Số 0 chỉ có một căn bậc hai là : √0=0
√ 2; √ 3; √ 5; √ 6 … là
những số vô tỷ
Trang 5- GV hướng dẫn HS cách dùng phím trên máy tính casio 500 MS : VD
ấn như sau: 5 7 1 2 1 =
- GV: Nếu trong dấu căn bậc hai là biểu thức thì ta ấn biểu thức trong dấu ngoặc
ấn như sau: ( 6 3 + 8 2) ab/c 3 5=
ấn như sau: 7 9 1 5 =
ấn như sau: ( ( 3 ) 2) x2 = hoặc ấn: ( 3
2) x2
chú ý không ấn ( 3 ab/c 2) x2 =
( GV: ấn dấu căn bậc hai thì máy tính hiểu căn bậc hai của một số hoặc một phân số)
Tương tự GV yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu quy trình bấm máy bài 86?
- Gv đưa ra sơ đồ tư duy chốt lại toàn bài
2 Hướng dẫn về nhà :
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Về nhà học kết hợp vở ghi, sgk Hướng dẫn học
sinh sử dụng máy tính với nút dấu căn bậc hai
- Làm bài tập 84; 85; 86 /SGK- tr42
- - Soạn bài “Số thực”
HS ghi vở
V Rút kinh nghiệm