- HS Biết Vận dụng định nghĩa, tính chất tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân để giải bài tập đơn giản và các bài tập tổng hợp. Nội dung: Bài 51[r]
Trang 1Tuần: 21
NS: NG:
I) Mục tiêu:
1.Kiến thức: Qua bài học, HS:
+ Biết được thế nào là tam giac cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
+ Hiểu được tính chất và dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân
2 Kỹ năng:
+ Vẽ được tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân
+ Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
+ Vận dụng tính chất tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân để giải bài tập đơn giản cho đến bài tập tổng hợp
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn, tích cực, hợp tác, chủ động trong học tập.
4 Các năng lực hình thành
+ Năng lực tự học: Tự nghiên cứu tài liệu để khám phá kiến thức
+ Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm
+ Năng lực tính toán: Tính số đo góc đáy theo góc ở đỉnh của tam giác cân
và ngược lại
+ Năng lực tư duy logic: phân tích, dự đoán và suy luận logic để chứng minh
II) Chuẩn bị của GV và HS :
GV : SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-giấy- máy chiếu
HS: SGK- thước thẳng- compa- thước đo góc
III) Tiến trình dạy học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ + Đặt vấn đề Mục tiêu: Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới.
Nội dung:
BT1 Vẽ ba hình theo yêu cầu và đưa ra nhận xét.
a Vẽ tam giác ABC biết AB = AC = 3cm, BC = 4cm (H.1)
b Vẽ tam giác ABC có góc A bằng 900, cạnh AB = 3cm, AC = 3cm (H.2)
Trang 2c Vẽ tam giác ABC biết AB = AC = BC = 3cm (H3)
d Các tam giác trên có điểm gì đặc biệt?
Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Hoạt động cá nhân
Thời gian, hình thức tổ chức: 5ph - Hoạt động trên lớp
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung hoạt động
- Đưa nội dung BT1 lên
bảng phụ
- Y/c hs lên bảng làm, hs
còn lại làm tại chỗ
- Y/c hs nhận xét bài giải
trên bảng
- Đọc đề bài trên bảng phụ
- Làm bài tập cá nhân
- Nhận xét kết quả
BT1
H3
C
B
A
A
Nhận xét: các tam giác trên đều có hai cạnh bằng nhau Riêng tam giác thứ 2 có thêm
1 góc vuông, còn tam giác
thứ 3 có cả 3 cạnh bằng nhau
ĐVĐ: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một dạng đặt biệt của tam giác
HĐ2: Hình thành kiến thức
HĐ 2.1: Định nghĩa Mục tiêu:
- HS Biết được thế nào là tam giác cân Phát hiện ra cách vẽ, dấu hiệu nhận biết tam giác cân
Nội dung:
Định nghĩa: (SGK)
?1 (SGK)
Trang 3Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Thuyết trình, hoạt động cá nhân
Thời gian, hình thức tổ chức: 10ph - Hoạt động trên lớp
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung hoạt động
- Thế nào là 1 tam giác cân?
- Muốn vẽ Δ ABC cân tại
A ta làm như thế nào ?
- GV giới thiệu các khái
niệm trong tam giác cân
- Đưa nội dung ?1 lên bảng
phụ
- GV yêu cầu học sinh hoạt
động nhóm đôi làm ?1
(Hình vẽ đưa lên bảng phụ)
- H.vẽ cho ta biết điều gì?
-Tìm các tam giác cân trên
hình vẽ, chỉ rõ cạnh đáy,
cạnh bên,
- Gv yêu cầu nhóm nhanh
nhất lên thực hiện
- GV mời các nhóm khác
phản biện và chính xác hóa
- Học sinh phát biểu định nghĩa tam giác cân
- HS nêu cách vẽ tam giác cân
- Học sinh nghe giảng và ghi bài
- Đọc đề
- Học sinh hoạt động nhóm đôi làm ?1 (SGK)
- Học sinh tìm các tam giác cân trên hình vẽ, chỉ
rõ cạnh đáy, cạnh bên,
- Hs thực hiện
- Các nhóm phản biện và ghi bài
1 Định nghĩa:
Δ ABC có: AB = AC
Ta nói: Δ ABC cân tại A
- Các yếu tố của tam giác cân
*Định nghĩa: SGK
?1: (Hình vẽ -> bảng phụ)
Δ ADE( AD= AE=2)
Δ ABC( AB= AC=4)
Δ ACH ( AC=AH=4)
HĐ 2.2: Tính chất Mục tiêu:
- HS Biết được thế nào là tam giác vuông cân Phát hiện ra cách vẽ, tính chất, dấu hiệu nhận biết tam giác vuông cân
Nội dung:
?2
Định lý: SGK
Trang 4Định lý 2: SGK
Bài 47 (SGK)
Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm, cá nhân Thời gian, hình thức tổ chức: 10ph - Hoạt động trên lớp
- GV yêu cầu học sinh
hoạt động cá nhân làm ?
2 (SGK-126) – máy
chiếu
- So sánh A ^B D và
A ^C D ?
- Nêu cách chứng minh:
A ^B D=A ^C D ?
-Từ đó rút ra nhận xét gì
về 2 góc ở đáy của tam
giác cân?
-GV yêu cầu học sinh
đọc đề bài và làm bài
tập 47 (SGK) – máy
chiếu
-Nếu có tam giác có 2
góc ở đáy bằng nhau thì
tam giác đó là tam giác
gì ?
-GV nêu định lý 2
(SGK)
- ΔGHI có phải là tam
giác cân không ? Vì
sao?
- Δ ABC là tam giác
gì ? Vì sao
-GV giới thiệu tam giác
vuông cân
- Học sinh đọc đề bài và làm ?2 (SGK) vào vở
HS: A ^B D=A ^C D
⇑
Δ ABD=Δ ACD
HS: Hai góc ở đáy của tam giác cân thì bằng nhau
HS cắt một tấm bìa hình tam giác cân, gấp hình theo yêu cầu của BT, rút
ra nhận xét
Học sinh đọc định lý 2 (SGK)
-HS tính toán và rút ra nhận xét về ΔGHI
HS: Δ ABC vừa vuông, vừa cân
2 Tính chất:
?2:
Ta có: Δ ABD=Δ ACD( c g.c)
⇒A ^B D= A ^C D (2 góc t/ứng)
*Định lý: SGK
*Định lý 2: SGK
Bài 47 (SGK)
ΔGHI có: ^G=1800−( ^ H +^I )
^G=1800−(700+ 400)=700
ΔGHI có: G= ^^ H =700
⇒ΔGHI cân tại I
Δ ABC có: Â = 900, AB = AC
Trang 5-Tam giác vuông cân là
tam giác như thế nào ?
- Gv yêu cầu học sinh
hoạt động cá nhân làm ?
3 tính số đo mỗi góc
nhọn của tam giác
vuông cân ?
-GV yêu cầu học sinh
kiểm tra lại bằng thước
đo góc
GV kết luận
- HS áp dụng định lý Py-ta-go tính góc B và góc
C, rút ra n/xét
-HS kiểm tra lại bằng thước đo góc
⇒ Δ ABC vuông cân tại A
*Định nghĩa: SGK
-Nếu Δ ABC vuông cân tại A
HĐ2.3: Tam giác đều Mục tiêu:
- HS Biết được thế nào là tam giác đều Phát hiện ra cách vẽ, tính chất, dấu hiệu nhận biết tam giác đều
Nội dung:
*Định nghĩa: SGK
Hệ quả: SGK
Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động cá nhân.
Thời gian, hình thức tổ chức: 8ph - Hoạt động trên lớp
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung hoạt động
-GV giới thiệu tam giác đều
- Thế nào là 1 tam giác đều
-Cách vẽ một tam giác đều ?
-Có nhận xét gì về các góc
của 1 tam giác đều ?
-Muốn chứng minh 1 tam
giác là tam giác đều tam
làm như thế nào ?
GV kết luận
- Đưa nội dung hệ quả lên
- HS phát biểu định nghĩa tam giác đều và cách vẽ
- HS nhận xét và chứng tỏ được
A= ^B= ^^ C=600
- HS nêu các cách c/m 1 tam giác là tam giác đều
3 Tam giác đều:
*Định nghĩa: SGK
Δ ABC có: AB = BC = AC
⇒ Δ ABC là tam giác đều
⇒ ^A= ^B= ^ C=600
Trang 6bảng phụ - Ghi bài * Hệ quả: SGK
HĐ3: Luyện tập – Vận dụng Mục tiêu:
HS biết vận dụng định nghĩa tam giác cân vào giải bài tập đơn giản qua đó phát hiện ra tính chất về góc của tam giác cân
Nội dung:
Bài 47 (SGK)
Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Hoạt động cá nhân, nhóm.
Thời gian, hình thức tổ chức: 7ph - Hoạt động trên lớp
- Đưa nội dung bài 47
lên bảng phụ
-GV yêu cầu học sinh
đọc đề bài và hoạt động
nhóm làm bài tập 47
trên bảng phụ (SGK)
- Sau đó kiểm tra vòng
tròn rồi báo cáo nhóm
trưởng
- GV yêu cầu 3 nhóm
làm xong nhanh nhât
đính bài làm trên bảng,
các nhóm khác nhận xét,
phản biện
- Gv nhận xét tổng hợp
- Đọc đề
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
- Nhóm trưởng phân công đổi bài kiểm tra theo vòng tròn
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả
- Giải thích được cách làm bài của mình
Bài 47 (SGK)
HĐ4: Tìm tòi sáng tạo + Giao việc về nhà
Hoạt động của Giáo viên
- Đưa nội dung bài 19
lên máy chiếu
- Y/c hs thảo luận nêu ý
kiến cá nhân
- Y/c hs về nhà tự
nghiên cứu và tiết học
tới sẽ giải quyết
- Đọc đề bài
- Thảo luận và nêu ý kiến
BTVN: 46, 49 (SGK)
Trang 7Tuần: 21
NS: NG:
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về tam giác cân và hai dạng đặc biệt
của tam giác cân
- Học sinh được biết thêm các thuật ngữ: “Định lý thuận, định lý đảo”, biết quan
hệ thuận đảo của 2 mệnh đề và hiểu rằng có những định lý không có định lý đảo
2) Kỹ năng: HS có kỹ năng vẽ hình và tính số đo các góc (ở đỉnh hoặc ở đáy) của
một tam giác cân Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác đều
3) Thái độ: Nhiệt tình, nghiêm túc trong học tập
4) Các năng lực hình thành: NL giải quyết vấn đề, NL tính toán, NL phân tích,
NL giao tiếp, hợp tác
II) Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK-thước thẳng-com pa-máy chiếu
HS: SGK-thước thẳng-com pa
III) Tiến trình dạy học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ + Đặt vấn đề Mục tiêu: Học sinh nhớ lại được cách vẽ tam giác cân.
Nội dung:
BT1 Vẽ Δ ABC có: AB = AC = 3cm, BC = 4cm
Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Hoạt động cá nhân
Thời gian, hình thức tổ chức: 7ph - Hoạt động trên lớp
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung hoạt động
- Đưa nội dung BT1 lên máy
chiếu
- Y/c hs lên bảng làm, hs
còn lại làm tại chỗ
- Y/c hs nhận xét bài giải
trên bảng
- Đọc đề bài trên máy chiếu
- Làm bài tập cá nhân
- Nhận xét kết quả
HĐ2: Luyện tập – Vận dụng Mục tiêu:
- HS Biết Vận dụng định nghĩa, tính chất tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân để giải bài tập đơn giản và các bài tập tổng hợp
Nội dung:
Bài 51 (SGK)
Bài 52 (SGK)
Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Hoạt động cá nhân, nhóm.
Trang 8Thời gian, hình thức tổ chức: 33ph - Hoạt động trên lớp
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung hoạt động
- Đưa nội dung bài 51 lên
bảng phụ
- GV yêu cầu học sinh đọc
đề bài bài tập 51
- Gọi một học sinh lên bảng
vẽ hình, ghi GT-Kl của bài
toán
-Có dự đoán gì về số đo 2
góc A ^B D và A ^C E ?
-Nêu cách c/m:
A ^B D=A ^C E ?
-Ngoài cách làm trên, còn
cách làm nào khác không ?
- Δ IBC là tam giác gì ? Vì
sao ?
- GV hướng dẫn học sinh
cách trình bày chứng minh
phần b,
- Đưa nội dung bài 52 lên
bảng phụ
-GV yêu cầu học sinh đọc
đề bài và làm bài tập 52
-Nêu cách vẽ hình của bài
toán ?
- Gọi một học sinh lên bảng
vẽ hình, ghi GT-KL của BT
- Δ ABC là tam giác gì ?
Vì sao ?
- GV dẫn dắt, gợi ý HS lập
sơ đồ phân tích chứng minh
như bên
- Học sinh đọc đề bài BT 51
- Một học sinh lên bảng
vẽ hình, ghi GT-KL của BT
HS: A ^B D=A ^C E
⇑
Δ ABD=Δ ACE HS: A ^B D=A ^C E
⇑
B^2= ^C2 ;
^
B= ^ C
⇑
Δ DBC= Δ ECB
- Học sinh làm phần b, theo hướng dẫn của GV
- Học sinh đọc đề bài BT 52
- Một học sinh đứng tại chỗ nêu các bước vẽ hình của BT
- Một học sinh lên bảng
vẽ hình,ghi GT-KL của BT
Bài 51 (SGK)
a) Xét Δ ABD và Δ ACE có:
AB = AC (gt)
 chung
AD = AE (gt) ⇒Δ ABD= Δ ACE(c g c)
⇒ A ^B D=A ^C E (2 góc t/ứng)
b) Vì Δ ABC cân tại A (gt)
⇒ ^B= ^ C (2 góc ở đáy)
Mà A ^B D=A ^C E (phần a)
⇒ ^B− A ^B D= ^C− A ^C E
⇒I ^BC=I ^C B
-Xét Δ IBC có: I ^BC=I ^C B
⇒ΔIBC cân tại I
Bài 52 (SGK)
-Xét Δ AOC và Δ AOB có:
AO chung
A ^CO=A ^BO=900
A ^OC=A ^OB(gt)
⇒Δ AOC= Δ AOB
Trang 9(c.h Gọi một HS lên bảng
trình bày phần chứng minh
GV kết luận
- HS dự đoán: Δ ABC đều
- HS: Δ ABC đều ⇑
Δ ABC cân và Â = 600 ⇑ ⇑
AB = AC
⇑
Δ AOC=Δ AOB
- Lên bảng
g.nhọn)
⇒AC=AB (2 cạnh t/ứng )
⇒Δ ABC cân tại A (1)
-Có: A ^OC= A ^O B= x ^O y
2 =60
0
- Δ AOC vuông tại C có
A ^OC=600⇒C ^A O=300
-Tương tự có: B ^A O=300
⇒B ^A C=B ^A O+C ^A O=600 (2)
Từ (1), (2) ⇒Δ ABC đều
HĐ3: Tìm tòi sáng tạo + Giao việc về nhà
a Mục tiêu:
- Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học
- Học sinh chuẩn bị bài mới để tiếp thu tri thức trong buổi sau
- HS Biết Vận dụng định nghĩa, tính chất tam giác cân, tam giác đều, tam giác
vuông cân để giải quyết các tình huống thực tiễn
Mục tiêu:
- Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học
- Học sinh chuẩn bị bài mới để tiếp thu tri thức trong buổi sau
- HS Biết Vận dụng định nghĩa, tính chất tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân
để giải quyết các tình huống thực tiễn
Nội dung:
BT2 Tìm những ứng dụng khác của các tam giác đặc biệt trong đời sống thực tiễn.
Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: vấn đáp, động não.
Thời gian, hình thức tổ chức: 5ph – Thực hành về nhà
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung hoạt động
- Đưa nội dung BT2 lên máy
chiếu
- Y/c hs thảo luận nêu ý kiến
cá nhân
- Y/c hs về nhà tự nghiên
cứu và tiết học tới sẽ giải
quyết
- Đọc đề bài
- Thảo luận và nêu ý kiến
BTVN: 72, 73, 74, 75, 76 (SBT)