* Neáu moät phaân soá toái giaûn vôùi maãu döông maø maãu coù öôùc nguyeân toá khaùc 2 vaø 5 thì psoá ñoù vieát ñöôïc döôùi daïng soá thaäp phaân voâ haïn tuaàn hoaøn.. coù phaûi laø soá[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/9/2019
Chủ đề5: SỐ THẬP PHÂN-LÀM TRỊN SỐ THẬP PHÂN
Giới thiệu chung chủ đề: Chủ dề này giúp học sinh biết số thập phân hữu hạn ,số thập phân vơ hạn tuần hồn ,các qui tắc làm trịn số thập phân
Thời lượng thực hiện chủ đề: 4tiết
I./ Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
-Kiến thức:
Hs hiểu được rằng số hữu tỉ là số có thể biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn
Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
Hs có khái niệm làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tế
Củng cố và vận dụng thành thạo các quy ước làm tròn số; Sử dụng đúng các thuật ngữ trong bài
-K ĩ n ă ng :
Hs nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn
Viết một phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn Và ngược lại ( chỉ thực hiện với các số thập phân vô hạn tuần hoàn chu kì có từ 1-> 2 chữ số)
Biết vận dụng các qui ước về làm tròn số; sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài
Rèn kĩ năng làm tròn số,ước lượng giá trị của biểu thức
-Thái độ:
+ Chăm chỉ, luơn tìm tịi khám phá kiến thức, ham học hỏi
2.Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác và tính tốn
- Phẩm chất: sống cĩ trách nhiệm, tự lập, biết lắng nghe
II./ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Giáo viên: SGK, phiếu học tập (câu hỏi bài tập theo định hướng phát triển năng lực)
2.Học sinh: Dụng cụ học tập và đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động
Mục tiêu
hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Từ tình huống
học sinh suy
nghĩ, tìm cách
giải quyết phù
hợp từ đĩ mở ra
kiến thức mới
Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau?
+ Aùp dụng : Tìm x và y biết: 7x =
3y và x – y = 16
(7x = 3y =>
16 4
3 7 3 7 4
x y x y
=>
12, 28
GV: số 0,323232 có phải là số hữu tỉ không ?
Nội dung tiết học hơm nay ta sẽ biết
HS: Nếu
b d =
e
f thì ta suy ra :
b d =
e
f =
a c e
b d f
=
a c e
b d f
(7x= 3y =>
16 4
3 7 3 7 4
x y x y
=>x 12,y 28 )
Trang 2điều này
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu
hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Học sinh nắm
khái niệm số
thập phân hữu
hạn ,số thập
phân vơ hạn
tuần hồn
Khi nào thì số
hữu tỉ viết được
dưới dạng số
thập phân hữu
hạn ,dưới dạng
số thập phân vơ
hạn tuần hồn
a) Nội dung 1:
Số thập phân hữu hạn Số thập phân vô hạn không tuần hoàn
Gv: Thế nào là số hữu tỉ?
?: Viết các phân số
3 37 ,
20 25 dưới dạng số thập phân?
(Gv yêu cầu hs nêu cách làm)
Gv: Hãy nêu cách làm khác?
(gv hướng dẫn)
Gv: giới thiệu các số 0,15; 1,48 còn
được gọi là số thập phân hữu hạn
?: Hãy viết số
5
12 dưới dạng số thập phân?
=> Em có nhận xét gì về kết quả?
Gv: Số 0,41666 gọi là số thập phân
vô hạn tuần hoàn; cách viết gọn:
0,41666 = 0,41(6)
Gv giải thích : số 6 gọi là chu kì.
*Củng cố: Hãy viết các số
1 1 7 , ,
9 99 11
dưới dạng số thập phân, chỉ
ra chu kì của nó rồi viết gọn lại?
2.Nhận xét
Gv cho hs nhận xét các phân số
3 37 ,
20 25 ;
5
12 :
+ Các phân số trên đã tối giản chưa?
+ Mẫu của các phân số này chứa các thừa số nguyên tố nào?
* Vậy các phân số như thế nào thì
viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn? Số thập phân vô hạn tuần hoàn?
=> Gv nhấn mạnh hai ý trên và cho
hs ghi vở
Cho hs làm ? sgk
Gv: Hãy viết số 0,(4); 0,(3); 0,(25) dưới dạng phân số ?
Gv gợi ý:
1.Số thập phân hữu hạn Số thập phân vô hạn không tuần hoàn
Ví dụ: sgk
* Chú ý:
+ Các số thập phân như : 0,15; 1,48 được gọi là số thập phân hữu hạn + Các số thập phân như: 0,41666 , 0,111 được gọi là số thập phân vô hạn tuần hoàn
Và 6, 1 gọi là chu kì của số thập phân vô hạn đó
2 Nhận xét:
* Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì psố đó viết được dưới dạng số thậpphân hữuhạn
* Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì psố đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
Trang 30,(4) = 0,(1) 4 =
1
9.4 =
4 9 Cho hs làm tương tự với các số: 0,(3);
0,(25)
Gv: Vậy mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn đều là một số hữu tỉ
=> Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi ?
Gv nêu kết luận (sgk)
3/ Củng cố
+ Cho vài ví dụ về số thập phân hữu hạn và vô hạn không tuần hoàn?
+ Cho hs nhắc lại phần nhận xét và
kết luận ở sgk?
Gv:Số 0,1231213 có phải là số thập
phân vô hạn tuần hoàn không? Giải thích?
Hs biết làm trịn
số và biết áp
dụng vào thực
tiễn khi làm trịn
số
b) Nội dung 2:
2.1Ví dụ:
Gv đưa ra vài ví dụ về làm tròn số trong thực tế
- Điểm kiểm tra Toán của An đạt 6,5 điểm nhưng khi ghi diểm vào sổ gv lại ghi 7
- Điểm số môn AV của bạn Hà là 4,25 nhưng gv lại ghi là 4
Gv: yêu cầu hs nêu thêm các ví dụ đã sưu tầm
=> Gv: Trong thực tế, việc làm tròn số được dùng rất nhiều Nó giúp ta dễ nhớ, dễ ước lượng, dễ tính toán với các số có nhiều chữ số
Cho hs xét ví dụ sau:Làm tròn các
số thập phân 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị
Gv vẽ trục số lên bảng, cho hs biểu diễn các số 4,3 và 4,9 lên trục số
?: Số 4,3 gần số tự nhiên nào nhất?
?: Số 4,9 gần số tự nhiên nào nhất?
Gv giới thiệu cách viết:
4,3 4 ; 4,9 5 và cách đọc cho hs
Vậy để làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị ta làm thế nào?
Làm ?1
2.1 Ví dụ:
Ví dụ 1: sgk
4,3 4 4,9 5
* Kí hiệu: ‘’ ’’
Đọc là ‘’gần bằng’’ hoặc ‘’xấp xỉ’’
Trang 4( Hs sẽ thắc mắc đối với 4,5)
=> Gv: số 4,5 cách đều cả 4 và 5
nhưng người ta quy ước ‘’Nếu chữ số
bỏ đi là 5 thì khi làm tròn số ta tăng
thêm
Ví dụ 2: Làm tròn số 72900 đến hàng
nghìn (làm tròn nghìn)
Ví dụ 3: Làm tròn số 0,8134 đến
hàng phần nghìn (làm tròn đến chữ số
thập phân thứ ba)
Gv: Để làm tròn số người ta đưa ra
quy tắc như sau
2 2: Quy ước làm tròn số
(Ghi quy tắc vào bảng phụ)
Cho hs đọc quy tắc theo từng trường
hợp
+ Trường hợp 1: (sgk)
Ví dụ a: Làm tròn số 86,149 đến chữ
số thập phân thứ nhất
Gv hướng dẫn như sgk
b) Làm tròn số 542 đến hàng
+ Trường hợp 2: (sgk)
Ví dụ a: Làm tròn số 0,0861 đến chữ
số thập phân thứ hai
b) Làm tròn số 1573 đến hàng trăm
Cho hs làm ?2.
3 3: Củng cố
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Cho hs nhắc lại các quy tắc làm
tròn số
Bài 73 sgk: Làm tròn các số
sau đến chữ số thập phân thứ
hai: 7,923; 17,418; 79,1364;
50,401; 0,155; 60,996
Bài 74 sgk: Hết học kì I, điểm
Toán của bạn Cường như sau:
Hệ số 1: 7; 8; 6; 10
Hệ số 2: 7; 6; 5; 9
Hệ số 3: 8
Hãy tính điểm trung bình môn Toán
học kì I của bạn Cường(làm tròn đến
chữ số thập phân thứ nhất)
Gv: Hướng dẫn cho hs cách tính điểm
Ví dụ 2:
72900 73000
Ví dụ 3:
0,8134 0,813
2.2 Quy ước làm tròn số
sgk
a) 86,149 86,1 b) 542 540
0,0861 0,09
1573 1600
3.3 Cùng cố :
73.7,923 7,92 ; 17,418 17,42 79,1364 79,14; 50,401 50,40 ; 0,155 0,16 ;
60,996 61
74.ĐTBm =
7 8 6 10 (27 6 5 9) 3.8
4 2.4 3
109
7, 2(6) 7,3 15
Trang 5trung bình, cho hs họat động nhóm
Gv cho hs nhận xét, sau đó gv chốt lại
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu
hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Vận dụng đựợc
các kiến thức đã
học vào giải
tốn về số thập
phân
1/ Luyện tập về số thập phân hữu hạn và vơ hạn tuần hồn
Dạng 1: Viết một phân số hoặc một
thương dưới dạng số thập phân
Bài 69 sgk:
Gv yêu cầu hs lên bảng dùng máy tính thực hiện phép chia và viết kết quả dưới dạng viết gọn
Bài 71 sgk:
Viết các phân số
1 1 ,
99 999 dưới dạng
số thập phân Bài 85 SBT: Cho các phân số
7 2 11 14
; ; ;
16 125 40 25
. Giải thích vì sao các psố này viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết dưới dạng đó?
Dạng 2: Viết số thập phân dưới dạng
phân số
Bài 70 sgk :
Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản:
0,32; -0,124; 1,28; -3,12
Gv: hướng dẫn câu a => gọi 3 hs lên
bảng làm câu b,c,d 0,32=
32 8
10025 Cho hs nhận xét
Bài 88 SBT:
Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số:
a) 0,(5)
Gv hướng dẫn:0,(5) = 0,(1).5 =
.5
9 9 b) 0,(34)
c) 0,(123)
Bài 69 sgk:
a)8,5:3 = 2,8(3) b)18,7: 6 = 3,11(6) c)58 : 11 = 5,(27) d)14,2 : 3,33 = 4,(264)
Bài 71 sgk:
1 0,(01)
99 1 0,(001)
999
Bài 70 sgk :
b) -0,124 =
124 31
1000 250
c) 1,28 =
128 32
100 25 d) -3,12 =
312 78
100 25
Bài 88 SBT:
b)0,(34) = 0,(01).34 =
.34
99 99 a) 0,(123) = 0,(001).123 =
.123
999 999333
Trang 6d) 0,0(3) Gọi 3 hs lên bảng làm câu b,c,d
=> Gv nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố
* Nêu điều kiện để một psố viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
* Nêu điều kiện để một psố viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
Nêu kết luận về quan hệ giữa số hữu
tỉ và số thập phân?
* Viết các số sau dưới dạng phân số:
0,0(8); 0,1(2)
Gv hướng dẫn : 0,1(2) =
1
10 1,(2) = 1 1 0, 2
10
= 1 1 0, 1 2
10
=
1
Vận dụng đựợc
các kiến thức đã
học vào giải
tốn về làm trịn
số
2/Luyện tập về làm trịn số
Dạng 1: thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả
Bài 99 SBT: Viết các hỗn số sau dưới
dạng số thập phân gần đúng chính xác đến hai chữ số thập phân:
a)
1 ; )5 ; )4
3 b 7 c 11
Gv gọi 1 hs nêu cách làm
Bài 100 SBT:
Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai a) 5,3013+ 1,49 + 2,364 + 0,154 b) (2,635 + 8,3) – (6,002 + 0,16) c) 96,3 3,007
d) 4,508 : 0,19
Dạng 2: Aùp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tính
Bài 77 SGK
Bài 99 SBTa)
2
1 1,666 1,67
b)
1
5 5,1428 5,14
c)
3
4 4, 2727 4, 27
Bài 100 SBT:
Trang 7Gv :Nêu các bước làm : Làm tròn các thừa số đến chữ số ở hàng cao nhất
-Nhân ,chia các số đã được làm tròn ta được kết quả ước lượng
-Tính kết quả đúng ,so sánh với kết quả ước lượng
?: Hãy ước lượng kết quả các phép tính sau:
a) 495 52 b) 82,36 5,1 c) 6730 : 48
Bài 81 SGK :
Gv yêu cầu hs làm theo hai cách
*Cách 1: Làm tròn rồi thực hiện phép
tính
*Cách 2 : Thực hiện phép tính rồi
làm tròn kết quả a) 14,61 – 7,15 + 3,2 b) 7,56 5,137
c) 73,95 : 14,2 d)
21,73.0,815 7,3
Dạng 3: Một số ứng dụng của làm tròn số trong thực tế
Bài 78 sgk:
Gv: 1 in 2, 54cm
=> 21 in ?
Bài 77 SGK
a)495 52
500 50 =25000 b) 82,36 5,1
80 5 = 400 c) 6730 : 48
7000 : 50 = 140
Bài 78 sgk:
Đường chéo của màn hình của Tivi
21 in tính ra cm là: 2,54 cm 2121 in
53,34 cm 21 53 cm
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Trang 8IV./ Câu hỏi/ bài tập kiếm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triên năng lực
1.Mức độ nhận biết:
1/ Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết được chúng dưới dạng đó :
5
6 ;
2
125,
11
40 ,
−14 25
2/ Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết
chúng dưới dạng đó :
5
6;
−5
3 ;
7
15;
−3 11 3/ Làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ nhất:
6,70; 8.45, 2,119; 6,092; 0,05; 0,035; 29,88; 9,99
2.Mức độ thông hiểu:
1/Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số:
0,(34) ; 0,(5) ; 0,(123)
2/ Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân gần đúng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai: 1
2
3;5
1
7; 4
3 11
3.Mức độ vận dụng :
1/ chứng tỏ rằng : a)0,(37) +0,(62) = 1 b)0,(33).3 = 1
2/ Tìm số hữu tỉ a sao cho x<a<y,biết rằng : a)x= 313,9543 ; y = 314,1762
b)x = -35,2475 ; y = -34,9628