1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN TOÁN 6

5 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 224,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tìm ước chung của các số đã cho, ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT 1. Bội chung nhỏ nhất. Tìm bộichungnhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số ngu[r]

Trang 1

UBND TỈNH KON TUMNỘI DUNG ÔN TẬP THỜI GIAN HỌC KHÔNG HỌC TẬP TRUNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: TOÁN 6 - NĂM HỌC 2019 - 2020

ĐỢT 2 ( TỪ NGÀY: 24/02 - 29/02/2020)

A LÝ THUYẾT

I PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ.

- Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố

Ví dụ: Phân tích số 48 ra thừa số nguyên tố.

Giải: 48 = 2.2.2.2.3 = 24.3

II ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG.

1.Ước chung.

- Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó

Ví dụ: Viết tập hợp các ước chung của 12 và 30.

Giải: Ư(12)={1;2;3;4;6;12} và Ư(30)={1;2;3;5;6;10;15;30}

Ta có: ƯC(12,30) = {1;2;3;6}

+) x ƯC(a, b) nếu a x v b xM à M.

+) x ƯC(a, b, c) nếu a x b x v c xM, M à M.

Ví dụ: Điền kí hiệu hoặc  vào ô vuông cho đúng:

a) 4 ƯC(12, 16); b) 5 ƯC(12, 20)

Giải: a)Vì12 4 à 16 4Mv Mnên 4  ƯC(12, 16)

b)Vì12 5 à 20 5M v Mnên 5 ƯC(12, 20)

2 Bội chung.

- Bội chung của hai hay nhiều nhiều số là bội của tất cả các số đó

Ví dụ: Viết tập hợp các bội chung của 3 và 4.

Giải: B(3) = {0; 3; 6; 9; 12; 15; } và B(4) = {0; 4; 8;12;16; }

Ta có: BC(3, 4) = {0;12; }

+) x BC(a, b) nếu x a v x bM à M.

+) x BC(a, b, c) nếu x a x b v x cM, M à M.

Ví dụ: Điền kí hiệu hoặc  vào ô vuông cho đúng:

a)24 BC(8,12); b) 35 BC( 7, 9)

Giải: a)Vì24 8 à 24 12M v M nên 24  BC(8, 12)

b)Vì35 7 à 35 9Mv M  nên 35  BC( 7, 9)

3 Giao của hai tập hợp:

- Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó.

Ví dụ: a) Ư(12)Ư(30) = ƯC(12,30)= {1;2;3;6}

b)B(3)B(4) = BC(3, 4) = {0;12; }

Trang 2

III ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

1 Ước chung lớn nhất (ƯCLN)

Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó

Ví dụ: Tìm ước chung lớn nhất của 12 và 30.

Giải: Ư(12)={1;2;3;4;6;12} và Ư(30)={1;2;3;5;6;10;15;30}

Ta có: ƯCLN(12,30) = 6

2 Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.

Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó Tích đó

là ƯCLN phải tìm

Ví dụ: Tìm ƯCLN (18 ; 30)

Ta có:

Bước 1: phân tích các số ra thừa số nguyên tố.18 = 2.32; 30 = 2.3.5

Bước 2: thừa số nguyên tố chung là 2 và 3

Bước 3: ƯCLN (18, 30) = 2.3 = 6

Chú ý: - Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì UCLN của chúng bằng 1

- Hai hay nhiều số có UCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau

3 Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN.

Để tìm ước chung của các số đã cho, ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó

Ví dụ: Tìm các ƯC(18,30) thông qua ƯCLN.

Giải:ƯCLN (18, 30) = 2.3 = 6

Vậy ƯC(18, 30) =Ư(6)={1;2;3;6}

IV BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

1 Bội chung nhỏ nhất (BCNN)

- Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội

chung của các số đó

Ví dụ: Tìm bội chung nhỏ nhất của 3 và 4.

Giải: B(3) = {0; 3; 6; 9; 12; 15; } và B(4) = {0; 4; 8;12;16; }

Ta có: BCNN(3, 4) = 12

2 Tìm bộichungnhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.

Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện theo ba bước sau:

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó Tích đó là BCNN phải tìm

Ví dụ:Tìm BCNN(8,12).

Ta có:

Bước 1: phân tích các số ra thừa số nguyên tố.8 = 23; 12 = 22.3

Bước 2: thừa số nguyên tố chung là 2 và 3

Bước 3: BCNN (8, 12) = 23.3 = 24

Trang 3

3 Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN.

Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó

Ví dụ:Tìm các BC(8, 12) thông qua BCNN.

Giải:BCNN(8, 12) = 24 VậyBC(8, 12) =B(24) = {0; 24;48; }

V TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

1 Tập hợp các số nguyên.

Tập hợp { ; -3 ; -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; } gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương là tập hợp các số nguyên.Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là 

Chú ý: Số 0 không phải là số nguyên âm và cũng không phải là số nguyên dương

2 Số đối.

Số đối của a kí hiệu là –a

Ví dụ: Số đối của 2 là -2, số đối của -4 là 4.

3 So sánh hai số nguyên.

Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b

Ví dụ: 2 < 7 ; -2 > -7 ; -4 < 0.

4 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên.

Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a Giá trị tuyệt đối của số nguyên a kí hiệu là a

Ví dụ:10 10 , 5 5

VI PHÉP TOÁN CỘNG TRỪ TRÊN TẬP HỢP SỐ NGUYÊN

1 Cộng hai số nguyên dương.

Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0

Ví dụ: (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6

2 Cộng hai số nguyên âm.

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trừ trước kết quả

Ví dụ: (-10) + (-12) = - (10 + 12) = -22

3 Cộng hai số nguyên khác dấu.

- Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0

- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn

Ví dụ: (-18) + 18 = 0 , (-26) + 6 = - (26 - 6) = -20 , 35 + (-15) = (35 - 15) = 20

4 Tính chất của phép cộng các số nguyên.

+ Tính chất giao hoán: a b b a   

Ví dụ: (-3) + (-2) = (-2) + (-3) = (-5)

+ Tính chất kết hợp: a(b c ) ( a b ) c (a c )b

Ví dụ: 5 + [(-2) + 3] = [5 + (-2)] + 3 = (5 + 3) + (-2) = (6)

+ Cộng với số 0: a  0 0 a a

Ví dụ: (-10) + 0 = 0 + (-10) = -10

+ Cộng với số đối: a   ( ) 0 a

Trang 4

5 Phép trừ hai số nguyên.

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b

a – b = a + (-b)

Ví dụ: 2 - 7 = 2 + (-7) = -5 , (-2) - (-7) = (-2) + (+7) = +5

6 Quy tắc dấu ngoặc.

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu “-” thành dấu “+” Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu của các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên

Ví dụ:Tính nhanh: (-765) – ( 13 - 765) = -765 - 13+ 765 = (-765 + 765) -13 = -13.

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:

a) 90; c) 124; b ) 184; d) 177

Bài 2: Viết các tập hợp: a) ƯC(16, 24) ; b) ƯC(60, 90)

Bài 3: Viết các tập hợp: a) BC(13, 15) ; b) BC(10, 12, 15)

Bài 4: Tìm UCLN của: a)10 và 28; b) 16, 80, 176

Bài 5: Tìm BCNN của: a) 16 và 24;b) 8, 10, 20; c) 8, 9,11

Bài 6: a) Tìm số tự nhiên x lớn nhất, biết rằng: 40Mx và 70Mx

b) Tìm số tự nhiên x, biết rằng: xM12, xM15, xM20 và 150 < x < 200

Bài 7: Học sinh của lớp 6A khi xếp thành hàng 2, hàng 3, hàng 4 hoặc hàng 8 đều vừa đủ

Biết số học sinh của lớp 6C từ 35 đến 60 em Tính số học sinh lớp 6C

Bài 8: Một lớp 6 có 24 nữ và 20 nam được chia thành tổ để số nam và số nữ được chia đều

vào tổ Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu tổ? Khi ấy tính số nam và số nữ mỗi tổ

Bài 9:

a) Điền kí hiệu hay  vào ô vuông: 4 N

; 4 Z; 5 N ; 0 Z b) Tìm số đối của mỗi số nguyên sau: -6; 0; 4;|-3|

c) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần: 4; -8; 3; 1; -4; 0

d) Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số sau: 2020; -10; 8; 0

Bài 10 Tính: a)(- 75) +(-35); b) (-19) + 48; c) 15 -19; d) (-12) – (-17).

Bài 11 Tìm số nguyên x, biết:

a) x – 3 = -4; b) x +25 = 10; c) |x | = 5; d) -2 < x < 2; e) |x| < 4

Bài 12.Tìm tổng của tất cả các số nguyên a, biết5a5.

Bài 13 Chứng tỏ rằng a – b và b – a là hai số đối nhau.

Bài 14 Một đội bóng năm ngoái ghi được 28 bàn thắng và để thủng lưới 50 bàn Năm nay đội ghi

được 40 bàn và để thủng lưới 25 bàn Tính hiệu số bàn thắng – bàn thua của đội bóng trong mỗi mùa giải

Bài 15 Cho M, N là hai điểm trên tia Ox Biết OM = 5cm, MN = 2cm Tính độ dài ON.

Bài 16 Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 5cm

a) Điểm A có nằm giữa O và B không? Vì sao?

b) Tính độ dài đoạn thắng AB

Trang 5

b) Kẻ Oy là tia đối của Tia Ox Trên tia Oy lấy điểm C sao cho OC = 3cm Điểm O có là trung điểm của CA không?

HẾT

Ngày đăng: 07/02/2021, 00:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w