=> Giáo dục trẻ: biết chăm sóc, bảo vệ cây xanh - Bây giờ cô mời cả lớp mình đi tham quan các góc chơi trong ngày hôm nay xem cô đã chuẩn bị cho các con góc chơi gì nhé, các con đã [r]
Trang 1+Trẻ biết rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn trướckhi vào lớp học, cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
+Trẻ biết những con vật sống dưới nước
+Trẻ biết tập cùng cô các động tác thể dục
- Kỹ năng: Phát triển kỹ
năng diễn đạt, ghi nhớ, tập trung, chú ý
+Phát triển kỹ năng vận động
-Thái độ:Trẻ cùng bạn
biết chơi đoàn kết và giữ gìn đồ chơi,biết cất đồ chơi khi chơi xong+Trẻ thường xuyên tập thể dục
- Lớp học sạch sẽ,
đồ chơi ngăn lắp, gọn gàng
- Tranh ảnh vềchủ đề “Vườn rau
của bé”
- Sân tập
- Sổ theo dõi trẻ, bút
Trang 2CÂY VÀ NHỮNG BÔNG HOA ĐẸP
- Cô niềm nở tạo cảm giác thoải mái phấn khởi cho
trẻ, nhắc trẻ chào cô giáo, ông bà bố mẹ, hoặc người
thân trong gia đình
- Cô hướng dẫn trẻ sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn,
cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định …Cho trẻ
chơi đồ chơi cùng với các bạn
- Cô trao đổi ngắn với phụ huynh về tình hình sức
khỏe của trẻ ở nhà, ở lớp
2 Trò chuyện cùng trẻ về chủ điểm
- Cô cho trẻ hát bài: Cây bắp cải
- Bài hát nhắc đến cây gì các con?
- Các con đã ăn rau bắp cải bao giờ chưa?
- Ngoài rau bắp cải ra các con còn biết những rau gì?
=> Giáo dục trẻ ăn nhiều các loại rau xanh
3 Thể dục sáng:
* Khởi động: Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Cô cho trẻ khởi động đi thành vòng tròn vừa đi vừa hát
bài “Đoàn tàu nhỏ xíu”kết hợp với các kiểu chân
* Trọng động: Tập với cành hoa
- ĐT1: Hô hấp: tập hít vào, thở ra
- ĐT2: Tay: 2 tay giơ cao, đưa ra phía trước
- ĐT3: Bụng, lườn: Vặn người sang 2 bên
- ĐT4: Chân: Ngồi xuống, đứng nên
* Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng
4 Điểm danh trẻ đến lớp:
- Cô gọi tên trẻ theo sổ theo dõi và cô báo xuất ăn
- Trẻ chào cô
- Trẻ cất ĐDCN vào đúng nơi quy đinh
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng
- Trẻ đứng dậy dạ cô
Trang 3
TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Đồ chơi xây dựng hàng rào, gạch nhựa
- Dụng cụ âm nhạc
- Sáp màu, tranh
vẽ các loại rau xanh
Trang 4HOẠT ĐỘNG
1.Ổn định tổ chức.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi: Gieo hạt
- Cô vừa cho các con chơi trò chơi gì?
- Muốn có nhiều cây xanh các con phải làm gì?
-Ở xung quanh ta có rất nhiều những loại cây xanh mang
lại cho chúng ta cây rau ăn, quả ngọt đấy
=> Giáo dục trẻ: biết chăm sóc, bảo vệ cây xanh
- Bây giờ cô mời cả lớp mình đi tham quan các góc chơi
trong ngày hôm nay xem cô đã chuẩn bị cho các con góc
chơi gì nhé, các con đã sẵn sàng chưa nào?
2 Nội dung
* Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi.
- Các con quan sát xem hôm nay cô đã chuẩn bị cho các
con những góc chơi nào?
- Ở góc đó có những đồ chơi gì?
- Hôm nay cô cho các con chơi ở 3 góc chơi (trong tuần
cô cho trẻ chơi xen kẽ các góc chơi)
- Góc thao tác vai: Bán các loại rau, nấu các món ăn từ
rau
- Góc nghệ thuật: Hát các bài hát về chủ đề
- Góc HĐVĐV: Xếp đường ra thăm vườn rau
- Góc sách truyện: Tô màu các loại rau xanh
- Trong 3 góc chơi các con thích chơi ở góc chơi nào thì
rủ bạn về góc đó để cùng chơi nhé
- Cô cho trẻ nhận vai chơi và về góc chơi mà mình thích
Trong khi chơi các con phải chơi thế nào?
* Hoạt động 2:Quá trình chơi.
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi
mở giúp trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi hợp tác cùng nhau,
hướng dẫn, giúp đỡ trẻ khi cần
- Đổi góc chơi cho trẻ nếu trẻ muốn
- Cô nhập vai chơi cùng trẻ Liên kết các nhóm chơi
* Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét ngay trong quá trình trẻ chơi
- Sau đó cô tập trung trẻ lại một góc có nhiều sản phẩm và
đồ chơi đẹp, gợi ý cho trẻ nhận xét sản phẩm chơi
3 Kết thúc: Cho trẻ thu dọn đồ chơi cùng cô
Trang 5TỔ CHỨC CÁC Hoạt
và biết giữ gìn vệ sinh thân thể đúng cách để phòng chống dịch bệnh corona
- Kỹ năng: Hình thành cho trẻ
có kỹ năng rửa tay,rửa mặt ,biết mời trước khi ăn Rèncho trẻ có thói quen ngủ trưa
-Thái độ: Khi ăn không để cơm
rơi vã, không nói truyện
Không đùa nghịch bạn khi đi ngủ, khi ăn
-Xà phòng, nước rửa tay, khăn mặt
Khăn tay, đĩa đựng cơm rơi
- Trẻ chơi thoải mái sau giờ
ôn luyện
2 Kĩ năng:
- Rèn cho trẻ tính ngăn nắp, gọn gàng
Tranh thơ, truyện
- Đồ chơi các góc
Trang 6
HOẠT ĐỘNG
1 Ăn chính:
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân trước khi ăn
- Hướng dẫn trẻ thực hiện các thao tác rửa tay, rửa mặt
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và chất dinh dưỡng có trong
các món ăn
- Cô chia cơm và chia thức ăn cho trẻ
- Trẻ đọc bài thơ “giờ ăn” cô mời trẻ ăn cơm
- Cô nhắc nhở trẻ ăn ngon miệng ăn hết xuất, khi ăn
không nói truyện, không rơi vã cơm….Trẻ ăn xong để
bát vào đúng nơi quy định, sau đó đi lau miệng, uống
nước, đi vệ sinh, cất ghế
2 Ngủ trưa
- Cô cho trê xếp hàng vào chỗ ngủ, nằm đúng tư thế
- Cho trẻ đọc bài thơ “giờ đi ngủ”
- Khi trẻ ngủ cô luôn có mặt ở trong phòng để bao quát trẻ
ngủ, nhắc nhở trẻ không nói truyện riêng làm ảnh hưởng
đến các bạn xung quanh
- Khi trẻ ngủ dậy cô phải cho trẻ thức dậy từ từ cho tỉnh
ngủ.Trẻ đi vệ sinh cá nhân Cô buộc tóc chải đầu cho trẻ
- Cho trẻ vận động bài đu quay
3 Ăn phụ
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn bữa phụ
- Trẻ rửa tay, rửa mặt
* Hoạt động có mục đích, ôn kiến thức đã học:
- Cô cho trẻ ôn lại các kiến thức đã học buổi sáng
- Ôn bài thơ: Băp cải xanh, truyện: Hạt đỗ sót
- Nhận xét sau khi ôn
* Cho trẻ chơi tự do trong góc
- Cô cho trẻ vào trong góc chơi mà trẻ thích
- Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn, biết lấy cất đồ
chơi vào đúng nơi quy định
- Trẻ kể truyện, hát
- Trẻ chơi
- Cùng cô thu dọn đồ chơi
TỔ CHỨC CÁC
Trang 7có lợi cho cơ thể Biết rửa tay, rửa mặt trước khi ăn
- Kỹ năng: Hình thành cho trẻ có kỹ năng rửa tay,rửa mặt ,biết mời trước khi ăn
-Thái độ: Khi ăn không
để cơm rơi vã, không nói truyện
-Xà phòng, nước rửa tay, khăn mặt Khăn tay, đĩa đựng cơm rơi
bé ngoan,bé chăm,bé sạch - Biết noi gương bạn ngoan Trẻ biết chào cô, chào bạn khi
ra về
- Kỹ năng: Phát triển
kỹ năng ghi nhớ,tập trung, chú ý
- Thái độ: Trẻ chăm chỉ đi học đúng giờ,đầu tóc gọn gàng,sạch sẽ
- Bảng bé ngoan
- Đồ chơi
- Đồ dùng cá nhân
HOẠT ĐỘNG
Trang 8Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Vệ sinh
- Cô cho trẻ xêp hàng đi rửa tay, rửa mặt
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Chia đồ ăn cho trẻ
- Cô giới thiệu món ăn, giá trị dinh dưỡng trong các
món ăn
- Trẻ mời cô mời bạn ăn
- Cô nhắc nhở trẻ ăn ngon miệng ăn hết xuất, khi
ăn không nói truyện, không rơi vã cơm….Trẻ ăn
xong để bát vào đúng nơi quy định, sau đó đi lau
miệng, uống nước, đi vệ sinh
- Thực hiện
- Trẻ ăn
- Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi
- Giáo dục trẻ khi chơi không tranh giành đồ
chơi với bạn
* Văn nghệ
- Cô cho trẻ nghe những bài hát có trong chủ điểm,
động viên trẻ hát cùng, động viên trẻ vỗ tay theo
nhịp, hoặc theo phách
*.Nêu gương cuối ngày, cuối tuần
- Cô giới thiệu các tiêu chuẩn dể đạt được bé ngoan
trong ngày, trong tuần
Trang 9- Trẻ biết tên vận động “Bò chui qua cổng”
- Trẻ biết cách bò chui qua cổng không chạm vào cổng
- Trẻ biết cách chơi trò chơi và hứng thú trong khi chơi
2 Kỹ năng:
- Rèn khả năng khéo léo của tay chân và cơ thể
- Phối hợp tay chân và cơ thể nhịp nhàng
3 Giáo dục:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động cùng các bạn, khi tập không xô đẩy nhau
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục,hứng thú tham gia vào hoạt động
- Cô cho trẻ chơi trò chơi: Gieo hạt
- Cô vừa cho các con chơi trò chơi gì?
- Muốn có rau xanh để ăn thì phải trải qua quá
trình gieo hạt đấy các con ạ
- Rau xanh mang lại cho chúng ta rất nhiều
vitamin A và chất xơ đấy các con ạ
=> Giáo dục trẻ ăn nhiều rau để tốt cho sức khỏe
- Muốn có sức khỏe tốt để vui chơi và học tập các
Trang 10- Cô cho trẻ khởi động theo bài hát “ Đoàn tàu
nhỏ xíu
- Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng kết hợp các kiểu đi:
Đi kiễng chân, đi bằng gót chân, đi bằng mũi
chân, đi theo hiệu lệnh của cô
- Về đội hình 2 hàng ngang
2.2 Hoạt động 2: Trọng động :
a Bài tập phát triển chung:
- ĐT2: Vẫy hoa
- ĐT3: Cúi người, chạm hai cành hoa xuống sàn
- ĐT4: Trồng hoa ( Ngồi xổm, gốc cành hoa
xuống sàn)
- ĐT 5: Hái hoa
- Trẻ tập cô quan sát động viên trẻ
- Cô cho trẻ chuyển đội hình 2 hàng ngang
đứng đối diện nhau
b Vận động cơ bản: “Bò chui qua cổng”
- Cô giới thiệu tên vận động cơ bản: Bò chui qua
cổng
- Để thực hiện được vận động này thì trước hết các
con hãy chú ý lên xem cô làm mẫu trước nhé
- Cô làm mẫu
+ Lần 1: Không giải thích
+ Lần 2: Vừa làm vừa giải thích
TTCB: Cô quỳ trước vạch chuẩn, quỳ bằng 2 đầu
gối, 2 bàn tay chống xuống đất, mắt nhìn thẳng
TH: Khi có hiệu lệnh bắt đầu cô nhẹ nhàng bò
bằng chân nọ tay kia, đầu không cúi rồi khéo léo
bò chui qua cổng để không chạm vào cổng, thực
hiện xong về đứng cuối hàng
- Trẻ thực hiện:
+ Cô mời hai trẻ lên làm mẫu
+ Cô nhận xét và phân tích, sửa sai kĩ năng động
tác cho trẻ
+ Cho trẻ lần lượt lên tập
- Trong khi tập cô chú ý nhắc nhở trẻ không xô
đẩy bạn trong khi tập luyện, động viên những trẻ
nhút nhát mạnh dạn tham gia hoạt động cùng các
bạn
- Trẻ tập các động tác theo yêu cầu của cô
Trang 11- Cho trẻ 2 đội thi đua nhau.
- Cô nhận xét, khen ngợi, động viên trẻ
c Trò chơi vận động:
- Hôm nay cô thấy các con tập vận động rất là
giỏi Vì vậy cô sẽ thưởng cho các con một trò chơi
có tên: Bò không chạm vạch
- Cô phổ biến cách chơi luật chơi cho trẻ
- Cô cho trẻ chơi 2- 3 lần
- Nhận xét sau khi chơi, tuyên dương trẻ
2.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập
3 Kết thúc:
- Hôm nay các con được học vận động tên gì?
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập luyện, chăm
ngoan học giỏi
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
-Trẻ thi đua nhau
- Vâng ạ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức kỹ năng của trẻ)
Trang 12
Thứ 3 ngày 19 tháng 01 năm 2021
TÊN HOẠT ĐỘNG: - Truyện: Hạt đỗ sót
Hoạt động bổ trợ: - Bài hát: Em yêu cây xanh
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức
- Trẻ nhớ được tên câu truyện: Hạt đỗ sót
- Trẻ hiểu được nội dung câu truyện
2 Kỹ năng
- Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt cho trẻ
- Phát triển khả năng ghi nhớ, tập trung, chú ý
3 Giáo dục:
- Trẻ biết biết chăm sóc rau xanh, bắt sâu
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng cho cô và trẻ
- Tranh minh họa câu truyện, que chỉ
2 Địa điểm:
- Lớp học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức:
- Cô có 1 món quà tặng các con các con cùng
quan sát xem đó là món quà gì nhé?
- Các con quan sát được gì nào?
- Những hạt đỗ mầm này như thế nào?
- Vậy làm thế nào mà hạt đỗ nảy mầm được các con
- Trẻ quan sát
- Hạt đỗ
- Nảy mầm ạ
- Trẻ trả lời
Trang 13biết không?
À hạt đỗ nảy mầm được là nhờ có quá trình gieo hạt
và chăm sóc của bàn tay con người đấy các con ạ
2 Hướng dẫn:
2.1 Hoạt động 1: Cô đọc truyện diễn cảm
- Cô có 1 câu truyện rất hay nói về hạt đỗ đấy, đó là
câu truyên “ Hạt đỗ sót” của tác giả Xuân Quỳnh,
các con cùng lắng nghe cô kể câu truyện này nhé!
- Cô kể lần 1 + cử chỉ, điệu bộ
+ Giới thiệu tên câu truyện “ Hạt đỗ sót” của tác
giả Xuân Quỳnh
+ Cả lớp, cá nhân trẻ nhắc lại tên câu truyện
- Cô kể lần 2 + tranh minh họa bài thơ
Giảng nội dung bài thơ: Nói về 1 hạt đỗ đen bị mắc
vào mạng nhện nên không ra được, nhờ các chú
kiến đã giúp đỗ sót ra ngoài Nhờ những lớp đất phủ
nên mình đỗ và hạt mưa tắm mát mà hạt đỗ đã nảy
mầm, được cô bé chăm sóc và ra hoa kết quả đấy
- Cô kể truyện lần 3 kết hợp trình chiếu slide
2.2 Hoạt động 2: Đàm thoại
- Các con vừa được nghe cô kể câu truyện gì?
- Trong câu truyện có những ai?
- Khi sót lại một mình hạt đỗ đã nói gì?
- Ai đã đưa đỗ sót ra ngoài?
- Đỗ sót ra được đến vườn là nhờ ai?
- Khi ra đến vườn thì đỗ sót như thế nào?
- Khi được cô bé đánh ra trồng thì đỗ sót như thế nào?
=> Giáo dục trẻ: Các con ạ không chỉ hạt đỗ mà tất
cả cỏ, cây, hoa lá đều cần đến ánh sáng, không khí,
nước và sự chăm sóc để tồn tại và phát triển đấy
2.3 Hoạt động 3: Dạy trẻ tập kể chuyện
- Các con có muốn học thuộc câu truyện này để
về nhà kể cho ông bà ,bố mẹ cùng nghe không?
- Cô cho cả lớp kể chuyện theo cô từng câu một
(2-3 lần)
- Cô cho tổ thi đua nhau (3 tổ)
- Nhóm bạn trai, bạn gái kể
- Cô mời cá nhân trẻ lên kể
- Bao quát sửa sai ngữ điệu cho trẻ
Trang 14- Khuyến khích trẻ kể truyện.
- Nhận xét động viên trẻ
2.4 Hoạt động 4: Trò chơi luyện tập:
- Vừa rồi các con đã kể truyện rất hay rồi, bây giờ
cô và các con cùng nhau hát vận động theo nhạc bài
hát: Em yêu cây xanh nhé
- Cô và trẻ vận động theo nhạc bài hát 2 – 3 lần
- Cô bao quát, khuyến khích trẻ vận động
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
3 Kết thúc:
- Hôm nay các con được kể câu truyện gì?
- Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ.
- Vâng ạ
- Trẻ vận động
- Trẻ trả lời
* Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức kỹ năng của trẻ)
Trang 15
Thứ 4 ngày 20 tháng 01 năm 2021
TÊN HOẠT ĐỘNG: Nhận biết:
- Trò chuyện về một số loại rau: Rau bắp cải, rau muống
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: Gieo hạt
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và gọi tên rau bắp cải, rau muống
- Trẻ biết một số đặc điểm nổi bật của rau bắp cải, rau muống
- Trẻ biết được lợi ích của một số loại rau xanh
2 Kỹ năng:
- Rèn trẻ kỹ năng nhận biết, kỹ năng quan sát, ghi nhớ
- Phát triển tư duy, ngôn ngữ, vốn từ, vốn hiểu biết cho trẻ
3 Giáo dục:
- Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động trong giờ học, giữ gìn đồ dùng học tập
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc rau xanh
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng cho cô và trẻ
- Slide hình ảnh rau bắp cải, rau muống
- Que chỉ
2 Địa điểm:
Lớp học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Trang 161 Ổn định tổ chức:
- Ch trẻ quan sát video về vườn rau
- Các con vừa quan sát được những gì nhỉ?
- Có những loại rau gì các con?
- Rau mang lại cho chúng ta ích lợi gì nhỉ?
Các con ạ rau xanh mang lại cho chúng ta rất nhiều
lợi ích đấy vì vậy các con phải chịu khó ăn rau xanh
nhé
2 Hướng dẫn:
2.1 Hoạt động 1: Quan sát trò chuyện rau bắp
cải:
Cho trẻ quan sát chiếc bắp cải
Các con quan sát xem đây là rau gì nhỉ?
- Cả lớp, cá nhân trẻ phát âm: Bắp cải
Đây là gì của bắp cải đây?
À đúng rồi đây là lá của bắp cải đấy
+ Rau bắp cải có màu gì đây các con?
Lá bắp cải cuộn tròn vào nhau ở giữa có 1 cái búp non
tạo thành cây bắp cải đấy các con ạ
+ Rau bắp cải thuộc loại rau gì các con nhỉ? (rau ăn
lá)
+ Các con ai đã được ăn rau bắp cải?
+ Rau bắp cải được chế biến thành những món ăn gì
các con?
=> Rau bắp cải ăn phần lá nên thuộc loại rau ăn lá,
lá bắp cải to, có dạng hình tròn màu xanh, các lá
cuộn xung quanh búp cải Bắp cải được dùng để nấu
canh, luộc hoặc xào, rau cung cấp cho chúng ta rất
nhiều vitamin và chất xơ
2.2 Hoạt động 2: Quan sát trò chuyện rau
muống:
Cho trẻ quan sát rau muống
Các con quan sát xem đây là rau gì nhỉ?
- Cả lớp, cá nhân trẻ phát âm: Rau muống
- Bạn nào có nhận xét gì rau muống?
- Rau muống có lá màu gì?
- Rau muống ăn lá hay ăn củ?
- Rau muống thường nấu thành những món ăn gì?
- Rau muống cung cấp cho ta chất gì?