- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Cây bắp cải” - Cô trẻ đi tham quan , trò chuyện về thời tiết, trò chuyện về đặc điểm, hình dáng, màu sắc của các loại rautrong vườn trường.. - Nhặt hoa,[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: “CÂY VÀ NHỮNG BÔNG HOA ĐẸP”
Thời gian thực hiện: 4 tuần, từ ngày 18/ 11/ 2019 đến ngày 13/12/ 2019
Tuần 13: Chủ đề nhánh 3: VƯỜN RAU CỦA BÉ
Số tuần thực hiện: 1(Từ ngày 02/ 12 đến ngày 06/ 12/2019
Trang 2- Phát hiện những đồ vật đồ chơi không an toàn cho trẻ -
- Rèn kĩ năng tự lập, gọn gàng ngăn nắp
- Nhẹ nhàng hướng trẻ vào chủ đề kích thích tính tò mò của trẻ để trẻ khám phá
-Trẻ biết tên bài tập, nhớ
động tác khi tập
- Trẻ biết tập các động tác theo cô
- Trẻ có tính kỷ luật khi tập
-Giúp trẻ yêu thích thể dục thích vận động
- Trẻ được hít thở không khítrong lành buổi sáng
- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen
- Trẻ nhớ tên mình, tên bạn
- Cô theo dõi chuyên cần của trẻ
- Mở cửa thông thoáng phòng học,
- Nước uống, Khăn mặt, tranh ảnh, nội dung trò chuyện với trẻ, Sổ tay, bút viết
- Sân tập bằng phẳng, an toàn sạch sẽ
- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ
- Sổ theo dõi
HOẠT ĐỘNG
Trang 3HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ
* Đón trẻ:
- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh, trao
đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, những
nguyện vọng của phụ huynh Hướng dẫn trẻ cùng cô
cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định
- Hướng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề
I.ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ
- Trẻ tập trung, kiểm tra sức khỏe của trẻ.
- Cho trẻ đứng quanh cô trò chuyện
II Khởi động: - Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng quanh cô.
III Trọng động:
*Bài tập phát triển chung:
Tập bài : Thổi bóng
- Động tác 1: Hô hấp: Tập hít vào, thở ra
- Động tác 2: Tay: Giơ cao
- Động tác 3: Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước
-Động tác 4: Chân: Ngồi xuống, đứng lên,
IV Hồi tĩnh :
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng thả lỏng điều hòa
- Giáo dục trẻ có ý thức tập thể dục để rèn luỵện
*Điểm danh: Cô đọc tên trẻ, đánh dấu trẻ có mặt.
- Trẻ chào cô, chào bố
mẹ, chào ông bà…, Trẻ tự kiểm tra túi quần
áo, lấy cho cô những đồvật không an toàn cótrong túi quần áo củatrẻ, cất đồ dùng cá nhânvào nơi quy định
- Trẻ tập trung
- Trẻ trò chuyện
- Trẻ làm theo hiệu lệnhcủa cô
- Đứng đội hình vòngtròn quanh cô
- Tập theo cô các độngtác của bài
- Đi nhẹ nhẹ nhàng-Trẻ có mặt “dạ cô”
TỔ CHỨC CÁC
Trang 4- Xây dựng vườn rau nhà bé.
- Xem sách tranh, di màu về
các loại rau quen thuộc
- Gà vào vườn rau, cây cao
cây thấp
- Trẻ nhập vai chơi ,biết mua bán những loạihoa quả mà trẻ được ăn
về các loại rau quenthuộc
- Trẻ biết chơi trò chơivui vẻ đúng cách
-Không tranh dành đồchơi, chơi đoàn kết-Cất dọn đồ chơi gọngàng
-Những loại raubằng đồ chơi
- Các hình khối bằng
gỗ, nhựa
- Một số lô tô, tranhảnh về những loạirau
Trang 5- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát, nội dung
chủ đề
2.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi
- Cô giới thiệu các trò chơi;
-Dẫn dắt trẻ khám phá từng trò chơi và khuyến
khích trẻ chọn trò chơi
- Hướng dự định chơi của trẻ theo chủ đề
=> Giáo dục trẻ: khi chơi phải chơi với nhau như
thế nào cho đoàn kết? Trước khi chơi thì phải làm
gì? Sau khi chơi phải cất dọn đồ chơi như thế nào?
- Mời trẻ về các góc chơi mà trẻ đó chọn
* Hoạt động 2: Quá trình trẻ chơi
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi
- Hỏi trẻ con định chơi gì trong góc này?
+ Bạn nào làm bác bán hàng?
+ Bác bán những loại rau củ gì?,…
- Cô cùng chơi với trẻ và luôn khen ngợi trẻ
- Đổi góc chơi cho trẻ, liên kết nhóm chơi
* Hoạt động 3: Kết thúc chơi.
- Cho trẻ đi tham quan các khu vực chơi và nhận
xét
3 Kết thúc: - Hỏi trẻ những hoạt động trẻ được
chơi hôm nay Nhận xét- tuyên dương trẻ
-Tham quan các khu vực chơi
và nói nên nhận xét của mình
- Dạo quanh sân trường,
quan sát trò chuyện về thời
- Giúp trẻ được hít thởkhông khí trong lành
- Địa điểm quansát
Trang 6- Trẻ được chơi theo ý thíchcủa mình
- Giúp trẻ nhanh nhẹn, khéoléo
- Hứng thú và khéo léo,biết cách chơi các TCVĐ
*GDKNS:
Trẻ chủ động tích cực trongmọi hoạt động của mỡnhmạnh dạn và tự tin khi đưa
ra ý kiến nhận xét của mình
- Câu hỏi đàmthoại
- Tạo tình huốngcho trẻ quan sát
và khám phá
-Địa điểm chơi
an toàn
- Đồ chơi ngoàitrời
HOẠT ĐỘNG
Trang 71 Hoạt động có chủ định:
- Tập chung trẻ điểm danh, kiểm tra sức khỏe,
trang phục, nhắc trẻ những điều cần thiết
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Cây bắp cải”
- Cô trẻ đi tham quan , trò chuyện về thời tiết,
trò chuyện về đặc điểm, hình dáng, màu sắc của
các loại rautrong vườn trường
- Nhặt hoa, lá về làm đồ chơi Vẽ tự do trên sân
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
+ Cô quan sát khuyến khích trẻ kịp thời
- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương
- Tập chung trẻ nhận xét tuyên dương và vệ sinh
Trang 8- Hướng dẫn và vệ sinh cá nhân
cho từng trẻ ( Rửa tay trước và
sau khi ăn, rửa mặt sau khi ăn
xong… )
- Trò chuyện về các loại thực
phẩm, món ăn cách chế biến ở
trường mầm non
- Đọc bài thơ: “ Giờ ăn”,
- Giúp cô chuẩn bị bàn ăn
- Rèn thói quen vệ sinh,văn minh trong ăn uống
- Giáo dục trẻ phải ănhết xuất của mình,không làm vãi cơm rabàn, …
- Ăn xong biết cất bàn,ghế bát, thìa vào đúngnơi quy định
- Bàn ăn, khăn lautay, khăn rửa mặt,bát, thìa, cốc uốngnước, … đủ với sốtrẻ trong lớp
- Trước khi trẻ ngủ cô cho trẻ đi
vệ sinh, hướng dẫn trẻ lấy gối,
giúp cô chuẩn bị chỗ ngủ
- Đọc bài thơ: “Giờ đi ngủ”, đọc
các câu chuyện cổ tích,…
- Nghe các bài hát ru, dân ca êm
dịu để trẻ đi vào giấc ngủ
- Cất đồ dùng giúp cô như gối,
chiếu…
- Trẻ biết và hình thànhthói quen tự phục vụ vàgiúp đỡ người khác
- Trẻ có giấc ngủ ngon
và được ngủ đẫy giấc
- Các bài thơ, cáccâu truyện cổtích các bào hát ru,dân ca…
- Vạc giường,chiếu, gối…
HOẠT ĐỘNG
* Trước khi ăn:
Trang 9- Cô rửa tay bằng xà phòng cho trẻ, hướng dẫn trẻ mở
vòi nước vừa đủ, không vẩy nước tung tóe, rửa xong
tắt vòi…
- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị ăn
cơm
* Trong khi ăn.
- Nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn
* Sau khi ăn:
- Nhắc trẻ cất thìa, bát, ghế đúng nơi quy định;
- Cô rửa tay, rửa mặt, cho trẻ uống nước sau khi ăn
cơm xong
- Trẻ đi rửa tay
- Trẻ giúp cô kê, xếp bànghế chuẩn bị bàn ăn
- Mời cô và các bạn cùng
ăn cơm
- Trẻ cất thìa, bát ghếđúng nơi quy định đi rửamặt, uống nước
* Trước khi ngủ:
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, cho trẻ đi vệ sinh, nhắc trẻ lấy
gối
- Hướng dẫn trẻ chuẩn bị và nằm vào chỗ ngủ
- Cho trẻ nghe những bài hát du, dân ca nhẹ nhàng để
trẻ đi vào giấc ngủ
* Trong khi ngủ:
- Cô quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời các tình
huống cụ thể xảy ra trong khi trẻ ngủ sửa tư thế ngủ
cho trẻ
* Sau khi trẻ dậy:
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước
- Hướng dẫn trẻ làm những công việc như: cất gối, cất
chiếu…vào tủ Đi vệ sinh và vận động nhẹ nhàng
- Vệ sinh- ăn bữa phụ
Trang 10“ Gieo hạt; Cây cao cỏ thấp;
“ Dung dăng dung dẻ”, “Lộn
cầu vồng”, ”
- Ôn bài hát, bài thơ, truyện
trong chủ đề
- Xếp gọn gàng đồ dùng đồ
chơi Biểu diễn văn nghệ
- Bữa chính buổi chiều
- Nhận xét- nêu gương cuối
ngày, cuối tuần
- Trả trẻ, dặn trẻ đi học đều
- Trao đổi với phụ huynh về
tình hình học tập và sức
khỏe của trẻ, về các hoạt
động của trẻ trong ngày
- Biết cách chơi, trò chơi,luật chơi các trò chơi
- Trẻ được ôn lại nhữngkiến thức sáng được học
- Trẻ được chơi theo ýthích của mình, giáo dụctrẻ gọn gàng ngăn nắp-Rèn kỹ năng ca hát vàbiểu diễn, mạnh dạn, tự tin
- Trẻ ăn hết xuất, ăn ngonmiệng
- Trẻ biết những hành viđúng, sai của mình, củabạn, biết không khóc nhèkhông đánh bạn là ngoan…
Biết về tình hình của trẻkhi đến lớp
- Cờ đỏ, phiếu béngoan
HOẠT ĐỘNG
*Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng:
- Đánh thức trẻ dậy cho trẻ ăn quà chiều
- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể:
Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và chơi cùng trẻ
- Trẻ chơi trò chơi
Trang 11* Hoạt động chung:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Cô cho trẻ hoạt động, quan sát trẻ, động viên
* Hoạt động ăn bữa chính buổi chiều:
- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị
ăn
- Cô tổ chức cho trẻ ăn bữa chính buổi chiều
* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối
tuần
- Cô nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan, bé chăm, bé
sạch
- Cô nhận xét và khuyến khích trẻ, khen ngợi những
trẻ trong tuần đi học ngoan, tặng phiếu bé ngoan
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
* Trả trẻ: Cô trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi về
tình hình của trẻ
- Trẻ đọc thơ, nghe kểchuyện
Bò có mang vật trên lưng.
Trò chơi: Dung dăng dung dẻ.
Hoạt động bổ trợ: Trò chuyện về chủ đề.
Trang 121 Kiến thức:
- Trẻ biết bò có mang vật trên lưng theo hướng dẫn của cô
- Biết phối hợp chân nọ tay kia khi bò, bò không làm rơi vật trên lưng
2 Kỹ năng:
- Phát triển khả năng định hướng trong không gian
- Rèn luyện cho trẻ tính khéo léo, kiên trì, mạnh dạn và có nề nếp thói quen
1 Đồ dùng của cô và của trẻ
- Phòng tập rộng rãi, sạch sẽ, cô và trẻ ăn mặc gọn gàng, dễ vận động
- Xắc xô, vật định hướng, vạch chuẩn bị, túi cát
- Đường đến nhà bạn thật khó đi và khi đi chúng
mình sẽ mang một món quà nhỏ đến tặng sinh nhật
bạn Búp Bê Vậy chúng mình cùng nhau tập luyện để
có nhiều sức khỏe để đến nhà bạn nhé!
- Trước khi bước vào tập luyện cô hỏi chúng mình
này: Hôm nay có bạn nào thấy mệt, đau ở đâu không?
- Trẻ hát cùng cô-Lý cây xanh
- Có ạ
- Vâng ạ!
- Không ạ
Trang 132 Hướng dẫn.
2.1.Hoạt động 1: Khởi động.
- Trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh tiếng sắc xô cùng cô
1-2 vòng, sau dần dần chậm lại rồi xếp thành vòng
tròn vừa đi vừa hát bài Đoàn tàu nhỏ xíu kết hợp các
kiểu đi, đi nhanh, đi chậm, chạy nhanh, chạy châm
2.2 Hoạt động 2: Trọng động.
*BTPTC.
- Tập với bài: Thổi bóng
- Hô hấp: hít vào thở ra
- Tay: Đưa ra trước, sang ngang
- Lưng, bụng, lườn: Cúi người phía trước
- Chân Ngồi xuống, đứng lên
* VĐCB:" Bò có mang vật trên lưng”
+ Giới thiệu gây hứng thú vào hoạt động:
- Cô chỉ vào mô hình nhà bạn Búp bê và hỏi trẻ
- Nhà bạn có khó đi không? Có đẹp không?
- Các con có thích đến dự sinh nhật của bạn không?
- Để đến được nhà bạn Búp Bê các con phải bò qua
đoạn đường này vì phía trên có rất nhiều chướng
ngại vật và mang quà đến tặng bạn Búp bê, các con
có bò qua được không?
- Cô cho trẻ bò (Trải nghiệm) Cô hỏi trẻ vừa làm gì?
+ Cô làm mẫu
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô làm lần 2 vừa thực hiện vừa phân tích động tác:
Từ vạch xuất phát, cô bò phối hợp chân nọ tay kia
nhịp nhàng không để rơi quà tặng đặt trên lưng, mắt
nhìn thẳng về phía trước, sau đó đứng lên và đi về
- Trẻ thực hiện các động tác khởi động cùng cô và các bạn
-Tập đều bài tập phát triểnchung
Trang 14- Khuyến khích trẻ mạnh dạn tham gia.
- Cho 2 hàng thi đua
- Cô cổ vũ động viên trẻ
* TCVĐ:" Dung dăng dung dẻ"
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- Cho cả lớp cùng chơi 3- 4 lần (cô bao quát và cùng
- Hỏi trẻ hôm nay được học gì?
- Các con được chơi những trò chơi gì?
- Bò có mang vật trên lưng
-TC: Dung dăng dung dẻ
4.Nhận xét, tuyên dương :
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương, khích lệ trẻ
- Cho trẻ nghỉ ngơi thu dọn đồ dùng
- Khen ngợi các bạn
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
………
Trang 15………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 03 tháng 12 năm 2019 TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học:
Thơ : Bắp cải xanh
Chơi: Kéo cưa lừa xẻ
Hoạt động bổ trợ: Hát “Mời bạn ăn”
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :
1 Kiến thức:
-Trẻ nhớ tên bài thơ "Bắp cải xanh”, biết nội dung bài thơ: “Bài thơ nói về cây bắp cải, có màu xanh, lá bắp cải xắp thành vòng tròn còn lá non nằm ở giữa.”
2 Kỹ năng:
Trang 16- Trẻ đọc đúng nhịp điệu của vần thơ.
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Tranh theo nội dung bài thơ
- Mỗi trẻ một tờ giấy có vẽ cây bắp cải để trẻ tô màu
- Cô mang cây bắp cải cho trẻ em xem, bóc và bỏ lá
bắp cải ra cho trẻ quan sát và lá bắp cải cuộn vào nhau
Cô hỏi trẻ :
- Đây là cái gì ?
- Lá bắp cải cuộn tròn vào nhau, ở giữa có 1 cái búp
non tạo thành cây bắp cải
- Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả :
- Có bài thơ về cây bắp cải, các con có muốn biết
2.1 Hoạt động1: Đọc thơ diễn cảm.
- Cô đọc cho trẻ nghe lần 1
- Cô vừa đọc bài thơ "Bắp cải xanh" do bác Phạm Hổ
sáng tác
- Đọc lần 2: Cô vừa đọc vừa chỉ vào bộ phận cây bắp
cải
- Tóm tắt nội dung bài thơ “Bài thơ nói về cây bắp cải,
có màu xanh, lá bắp cải xắp thành vòng tròn còn lá non
nằm ở giữa.”
2.2 Hoạt động 2: Đàm thoạinội dung bài thơ.
- Cô vừa đọc bài thơ gì?
Trang 17- Lá bắp cải như thế nào?
- Cái gì nằm ở giữa?
- Giáo dục trẻ: Bắp cải là loại rau chứa nhiều Vitamin
Khi ăn, chúng mình ăn thật nhiều rau để chóng lớn nhé!
2.3.Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ.
- Cô cho cả lớp đọc bài thơ 2 lần
- Từng tổ, nhóm thi đua
- Mời cá nhân (4-5 trẻ) đọc
- Cô nhấn mạnh vào cụm từ "xanh man mát","sắp vòng
tròn" Cô chú ý sửa sai cho trẻ Cho trẻ nhắc lại
- Lần 3: Cô và trẻ đọc diễn cảm
2.4 Hoạt động 3: Bé trổ tài.
- Vừa rồi các con đã được tìm hiểu về cây bắp cải, bây
giờ cô cháu mình cùng nhau tô màu cho cây bắp cải
nhé!
- Bắp cải có màu gì?
- Vậy hãy chọn màu xanh lên tô nào!
- Cho trẻ tô màu, cô kiểm tra kết quả
- Sắp vòng tròn
- Búp cải non
- Trẻ đọc thơ Theo lớp, nhóm, cá nhân
- Tô màu xanh cho cây bắp cải
- Màu xanh ạ
3 Củng cố.
- Hỏi trẻ tên bài thơ
- Nhận xét tuyên dương
- Giáo dục trẻ trồng và chăm sóc cây rau, ăn nhiều rau
cho cơ thể phát triển
- Bắp cải xanh
4 Kết thúc: Cô động viên khen ngợi trẻ và cùng hát bài “Mời bạn ăn” và cho trẻ ra ngoài sân chơi -Trẻ hát và cùng vào góc chơi * Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ): ………
………
………
………
………
Trang 18………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ 4 ngày 04 tháng 12 năm 2019
TÊN HOẠT ĐỘNG: KPKH
Trò chuyện về một số loại rau
Hoạt động bổ trợ : Hát: “Bà còng”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1.Kiến thức.
- Trẻ biết gọi tên rau: Bắp cải, cà chua
- Trẻ biết gọi tên một số đặc điểm của rau bắp cải: màu sắc, cấu tạo
2 Kỹ năng.
- Trẻ có kĩ năng so sánh
Trang 19- Trẻ hào hứng vui vẻ tham gia vào các hoạt động
3 Giáo dục thái độ.
- Trẻ hào hứng tham gia vào các hoạt động
II CHUẨN BỊ.
1 Đồ dùng của cô và của trẻ.
- Rau bắp cải, cà chua
- Khay, rổ, dao, khăn, làn
- Vườn trồng rau bắp cải, cà chua
- Cô và trẻ hát bài hát: ''Bà còng đi chợ"
- Cô xách làn trong có đựng rau bắp cải, cà chua, cô
và trẻ về chỗ ngồi
Trẻ về hình chữ U, đàm thoại với trẻ:
- Các con vừa đi chợ đã mua được những gì nào?
- Chúng ta đã mua được rât nhiều loại rau, xem đó
là rau gì nhé!
- Đi chợ mua rau cùng cô
2 Nội dung trọng tâm :
2.1.Hoạt động 1 :Nhận biết.
* Quan sát cây bắp cải
- Cô cầm cây bắp cải cho trẻ xem và hỏi trẻ :
- Rau gì đây?
- Bạn vừa nói rau gì đây con?
- Rau bắp cải đâu con chỉ cô xem nào? (Cháu chỉ
rau bắp cải)
- Lá bắp cải đâu? (Trẻ chỉ lá bắp cải)
- Rau bắp cải có rất nhiều lá xếp vào nhau thành cây
bắp cải đấy (cô vừa nói vừa tách từng lá bắp cải cho
trẻ xem rồi cô lại xếp lá vào thành cây bắp cải)
- Rau bắp cải có màu gì?