* Mở rộng : Ngoài các con vật này ra còn có rất nhiều các con vật sống dưới nước khác như: Cua, ốc, trai, hến… * Cô khái quát: Tất cả những con vật này sống dưới nước nên gọi là động v[r]
Trang 1- Biết tên gọi, đặc điểm nổi bật,ích lợi, nơi sống, thức ăn củamột số con vật sống dưới nước.
- Trẻ có thói quen tập luyện thểdục buổi sáng
- Trẻ nắm rõ các động tác thểdục
- Giúp trẻ có 1 cơ thể khoẻmạnh, tham gia tích cực vàocác hoạt động
- Trẻ nhớ họ tên mình, họ tênbạn
- Biết dạ cô khi điểm danh
- Nắm rõ sĩ số của lớp
- Thông thoángphòng học
- Một số câu hỏiđàm thoại, tranhảnh
- Tranh về một sốcon vật sống dướinước
- Sân tập an toàn, bằng phẳng
- Băng nhạc thểdục
Trang 2Từ ngày 06/01/2020 đến ngày 10/01/2020
HOẠT ĐỘNG
1 Đón trẻ :
- Đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ chào cô, bố mẹ, các bạn và cất
đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
- Cho trẻ quan sát tranh về một số con vật sống trong gia
đình
- Trò chuyện về các con vật có trong tranh
+ Cô có bức tranh gì đây?
+ Trong tranh có những con vật gì? Hãy kể tên các con vật
mà nhà con có nuôi? Cho trẻ gọi tên các con vật, gợi ý cho
trẻ nêu lên đặc điểm cấu tạo, tiếng kêu, thức ăn, cách di
chuyển của các con vật có trong tranh Nhà con nuôi các
con vật này để làm gì?
- Cô giáo dục trẻ: Các con vật trong gia đình rất có ích cho
chúng ta vì vậy các con phải yêu quý, chăm sóc, cho chúng
ăn thường xuyên nhé!
2 Thể dục sáng:
- Thứ 3,5: Tập theo bài hát: " Cá vàng bơi’
- Thứ 2,4,6: Tập bài tập phát triển chung
a.Khởi động:
- Trẻ hát bài hát “Cá vàng bơi” đi kết hợp với các kiểu
chân: Đi thường, đi mũi bàn chân, đi gót bàn chân, đi
khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm
b Trọng động:
- Thứ 3,5: Tập theo bài hát: “Cs vàng bơi’
- Thứ 2,4,6: Tập bài tập phát triển chung
+ Hô hấp:
+ Tay: Dang ngang, gập trước ngực
+ Chân: Khụy gối
+ Bụng: Cúi người về phía trước
- Trẻ đi nhẹ nhàng về lớp
- Trẻ có mặt dạ cô
Trang 3- Hát biểu diễn các bài hát về
các con vật sống dưới nước
thiên nhiên: Chăm sóc cây,
tưới cây, lau lá cây
- Trẻ ôn lại các kỹ năng: Xé, dán, xếp hình các con vật tô màu, nặn, cắt, dán
- Rèn kĩ năng cầm bút, tư thếngồi, kĩ năng nặn, cắt, dán
- Phát triển khả năng cảm thụ âm nhạc
- Biết làm sách, lật giở trang sách, giới thiệu về những sảnphẩm có trong sách
- Biết dùng các khối gỗ, xây
- Biết đoàn kết, giúp đỡ nhau
và liên kết các vai chơi với nhau
- Giấy A4, sáp màu, đất nặn, giấymàu, keo dán
- Tranh chưa tô màu
- Đài nhạc bài hát chủ đề, nhạc cụ
âm nhạc
- Sách tranh truyện
- Tranh ảnh về chủ đề
- Đồ dùng, đồ chơi góc xây dựng: Gạch, thảm
1.Trò truyện :
- Trò chuyện giới thiệu dẫn dắt vào bài: - Trẻ trò chuyện
Trang 4- Chúng mình đang tìm hiểu chủ đề gì?
- Với chủ đề này hôm nay chúng mình xem cô sẽ cho chúng
mình chơi những trò chơi gì nhé
2 Giới thiệu góc chơi
+ Các con quan sát xem hôm nay lớp mình có những góc
chơi gì?
Cô củng cố: Hôm nay cô đã chuẩn bị rất nhiều góc chơi thú vị
* Góc nghệ thuật: Tô màu, vẽ tranh các con vật sống dưới
nước
* Góc sách: - Xem sách tranh, tìm hiểu các con vật sống
dưới nước
* Góc xây dựng: - Xây dựng bể cá, ao thả cá Lắp ráp xếp
hình các con vật sống dưới nước
* Góc phân vai: -Cửa hàng bán cá Chế biến các món ăn từ
cá
* Góc khám phá khoa học/ thiên nhiên: Chăm sóc cây,
tưới cây, lau lá cây
3 Tự chọn góc chơi:
+Vậy hôm nay con thích chơi góc chơi nào?
+ Chơi ở góc chơi đó con sẽ chơi như thế nào?
4 Phân vai chơi
- Mời trẻ thỏa thuận vai chơi Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cô cho trẻ về góc chơi
5 Giáo viên quan sát hướng dẫn trẻ chơi
-Cô đến từng góc chơi đàm thoại cùng trẻ
+Con đang chơi ở góc nào?
+Con có thích chơi ở góc này không?
+Tại sao con thích?
- Nhắc trẻ chơi ngoan đoàn kết
-Cô gợi ý trẻ đổi vai chơi cho nhau
6.Nhận xét sau khi chơi:
-Cô nhận xét về kỹ năng, ngôn ngữ
-Giới thiệu về sản phẩm sau khi chơi
-Hỏi trẻ về dự kiến lần sau của trẻ
7 Củng cố tuyên dương:
- Cô hỏi trẻ về góc chơi trong ngày
-Cô đến từng góc chơi nhận xét giờ chơi khuyến khích
- Thứ 2 + 3: Trò chuyện - Biết tên một số con vật sống
dưới nước, đặc điểm lợi ích
- Địa điểm quan sát
Trang 5- Trò chơi dân gian: Cắp
cua, thả đỉa ba ba
- Phát triển khả năng quan sát nhận biết, biết xếp lá rụng thành hình những con vật bé thích
- Trẻ được thư giãn, thoải mái,biết cách chơi, chơi đúng luậtchơi
- Trẻ biết các đồ chơi ngoài trời
- Trẻ chơi đoàn kết không chen lấn xô đẩy nhau
- Câu hỏi đàm thoại
- Trang phục phù hợp
- Nội dung trò chơi
- Bài đồng dao về tròchơi
- Đồ chơi sạch sẽ an toàn
Trang 6=> Giáo dục trẻ: Yêu quý các con vật, biết giúp đỡ bố mẹ
chăm sóc các con vật sống dưới nước
Thứ 4 + thứ 5: Thăm quan nhà bếp, trò chuyện cùng trẻ về các
món ăn được chế biến từ tôm, cua, cá
- Trẻ hát mời bạn ăn và đi xuống khu vực nhà bếp, và quan sát
công việc của các cô cấp dưỡng – các món ăn mà cô chế biến:
Màu sắc, mùi vị
=> Giáo dục trẻ ăn uống vệ sinh, ăn hết xuất ăn
Thứ 6: Xếp hình các con vật sống dưới nước bằng
lá rụng
- Cô cho trẻ thu gom lá rụng
- Hướng dẫn trẻ xếp hình các con vật sống dưới nước bằng lá
rụng
2 Trò chơi vận động:
- Cô giới thiệu tên trò chơi học tập, có luật, dân gian và nêu
cách chơi, luật chơi
+ Cô thực hiện chơi mẫu
+ Tổ chức cho trẻ chơi
+ Cô quan sát, bao quát, nhận xét trẻ trong quá trình
chơi Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc các con vật trong gia
đình
3.Chơi theo ý thích:
- Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
- Trẻ tham quan nhà bếp vàthực hiện theo sự hướng dẫn của cô
- Trẻ lắng nghe
- Thu gom lá rụng
- Xếp hình các con vật sốngdưới nước
- Quan sát cô chơi mẫu
Trang 7- Rèn thói quen rửa tay trước
và sau khi ăn, sau khi đi vệsinh và khi tay bẩn
- Trẻ biết tác dụng của việcrửa tay
- Rèn khả năng nhận biết tên,mùi vị của các món ăn
- Hiểu được lợi ích của việc ănđúng, ăn đủ
- Trẻ được nghỉ ngơi hợp lý
- Sạp ngủ
- Chiếu gối
- Phòng ngủ sạch sẽ,yên tĩnh
- Cho trẻ đi ra bồn rửa tay, cho trẻ xếp thành 3 hàng
thực hiện các thao tác rửa tay trên không
- Trẻ thực hiện
Trang 8- Cho trẻ vào vị trí rửa tay theo các bước
- Cô hướng dẫn cho trẻ rửa tay đúng quy cách
- Kiểm tra tay từng trẻ
- Cho trẻ vào lớp
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn theo từng tổ
- Cô chia thức ăn ra từng bát, trộn đều cơm và thức
ăn
- Để trẻ tự xúc ăn Cô bao quát, hướng dẫn, động
viên trẻ
- Giúp đỡ trẻ ăn chậm, vụng về
- Tiếp thêm canh và cơm cho trẻ
+Sau khi trẻ ăn xong
- Trẻ được lau tay, lau miệng, uống nước, đi vệ sinh
- Cô thu dọn nơi ăn, lau nhà, giặt khăn
- Cho trẻ đọc bài thơ: Giờ đi ngủ
- Cô hát 1 số bài hát ru, hoặc kể câu chuyện với nội
dung ngắn gọn, nhẹ nhàng cho trẻ nghe
- Ôn các hoạt động của
- Trẻ tỉnh táo thoải mái sau khingủ dậy
- Trẻ được ôn lại những kiếnthức sáng được học
- Nhạc vận động
- Quà chiều
Trang 9- Ôn kĩ năng vệ sinh
răng miệng, vệ sinh thân
- Biểu diễn văn nghệ
- Biết cách vệ sinh thân thể, gọngàng
- Giáo dục trẻ gọn gàng ngănnắp
-Trẻ được chơi theo ý thích củamình
- Rèn kỹ năng ca hát và biểudiễn, mạnh dạn, tự tin
- Góc chơi
- Nhạc cụ
Trả
trẻ
* Nêu gương cuối
ngày, cuối tuần.
Trả trẻ.
- Trẻ biết nhận xét đánh giánhững việc làm đúng, sai củamình, của bạn, có ý thức thi đua
- Trẻ ngoan biết chào cô giáo,ông bà bố mẹ và các bạn
- Biết tự lấy đồ dùng cá nhân
- Cờ, phiếu béngoan
- Đồ dùng cá nhâncủa trẻ
- Cô cho trẻ xếp hàng :
+ Tập bài vận động: “Nhà của tôi”
+ Cho trẻ tập theo cô
+ Dọn quà chiều cho trẻ ăn
- Cô trò chuyện cùng trẻ về các nội dung đã học
- Trẻ vận động nhẹ, ăn quà chiều
- Trẻ thực hiện
Trang 10buổi sáng.
- Hướng dẫn trẻ làm các bài trong sách theo chủ đề
=> Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, yêu quý, chăm sóc
và bảo vệ cây, đặc biệt là cây ăn quả, ăn các loại
- Trò chuyện, tạo tâm trạng hào hứng, vui vẻ, ấn
tượng tốt với trẻ để hôm sau trẻ thích đến trường
- Hướng dẫn trẻ vệ sinh cá nhân chuẩn bị ra về
- Cô trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi với phụ
huynh về tình hình trong ngày của trẻ
- Trẻ biểu diễn văn nghệ
Nêu tiêu chuẩn thi đua
- Nhận xét theo tiêu chuẩn thi đua
Trang 11- Biết chơi trò chơi “ Bắt cá”
2 Kĩ năng:
- Biết phối hợp nhịp nhàng giữa tay và chân bò bằng bàn tay, cẳng chân dích dắc qua 3 – 4 chướng ngại vật, không dẫm vạch, không làm đổ chướng ngại vật
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ ăn nhiều các loại thức ăn tù các loại động vật sống dưới nước
- Giáo dục trẻ chăm sóc các loại động vật
II Chuẩn bị:
1.Dùng cho giáo viên và trẻ:
- Vạch chuẩn màu đỏ
- Táng đá bằng xốp, mô hình cây rong rêu( chướng ngại vật)
- Xắc xô, đài nhạc bài hát: Cá vàng bơi, tôm cá cua thi tài
- Cho trẻ hát, vận động bài hát “ Cá vàng bơi”
- Hỏi trẻ: Các con vừa hát, vận động theo nhạc bài hát gì?
- Bài hát nói về con vật gì?
- Các con có biết cá vàng là động vật sống ở đâu không?
- Ngoài cá vàng ra con còn biết con vật nào sống dưới
nước không?
- Cô giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc các con vật
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng mình sẽ làm những chú cá bơi lội tung
tăng dưới nước nhé
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1: Khởi động:
- Cô đi cùng trẻ thành vòng tròn và khởi động, xoay khớp
cổ tay, cổ chân, xoay cổ, quay tay, đi bằng mũi bàn chân,
gót chân, đi khom lưng, đi nhanh, đi chậm
- Chuyển đội hình thành 3 tổ
3.2.Hoạt động 2: Trọng động
- Bài tập phát triển chung
- Tập với bài hát : Tôm cá cua thi tài
- Động tác phát triển cơ tay : Tay sang ngang, tay gập vai
- Động tác phát triển cơ chân: Tay chống hông, đứng kiễng
Trang 12- Động tác phát triển cơ bụng : Quay người 2 bên 90°
- Động tác bật nhảy : Nhảy tách khép chân
* Vận động cơ bản:
- Cô giới thiệu tên vận động cơ bản: Bò theo đường dích
dắc
- Cô làm mẫu lần 1: Hoàn chỉnh động tác, không phân tích
- Lần 2: Cô vừa làm chậm vừa phân tích: Đứng trước vạch
chuẩn, khi có hiệu chuẩn bị úp hai lòng bàn tay xuống nền
nhà, quỳ gối, cẳng chân của cô song song ép sát nền nhà
Khi có hiệu lệnh “ Bò” các con phải kết hợp chân nọ tay
kia, tay phải với chân trái, khi tay trái kết hợp với chân
phải Cứ thế bò qua các chướng ngại vật cho đến khi hết
đoạn sông và phải chú ý không chạm vào đá và cây rong
rêu Khi thực hiện xong các con phải về cuối hàng đứng,
bạn kế tiếp sẽ tiếp tục
* Trẻ thực hiện:
- Mời 2 trẻ lên thực hiện lại Cô quan sát sửa sai cho trẻ
- Mời từng cá nhân trẻ lên thực hiện
- Cho hai đội thi đua
- Cô nhận xét khen ngợi, động viên trẻ
3.3 Trò chơi vận động: Bắt cá
- Cách chơi: Cho cả lớp vừa đi thành vòng tròn vừa hát bài
hát “ Tôm cá cua thi tài” Khi có hiệu lệnh “ Bắt cá”
Các con phải chạy nhanh ra khỏi vòng tròn và nhặt lấy một
- Hỏi lại trẻ tên vận động, tên trò chơi
- Giáo dục trẻ ăn nhiều các loại thức ăn từ các loại động
vật sống dưới nước, chăm sóc chúng cho chúng ăn thường
Trang 13* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe; trạng thái
cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):
………
……….……….
………
……… ……….
……… ………
………
………
………
………
………
……….………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2020 TÊN HOẠT ĐỘNG : Tìm hiểu một số con vật sống dưới nước
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ : Hát “ Tôm cá cua thi tài”
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1.Kiến thức:
- Trẻ gọi đúng tên và biết đặc điểm rõ nét của các con vật sóng dưới nước
- Trẻ biết được nuôi các con vật sống dưới nước rất có ích
2.Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng tri giác phát triển tư duy khả năng chú ý ghi nhớ
- Rèn khả năng phát âm làm giàu vốn từ cho trẻ
3.Thái độ:
- Trẻ biết yêu quý bảo vệ chăm sóc các con vật
II CHUẨN BỊ:
1.Đồ dùng cho cô và trẻ.
Trang 14- Cô và trẻ sưu tầm về một số bài thơ, bài hát về các con vật sống dưới nước
- Tranh ảnh vẽ về các con vật sống dưới nước
- Tranh lô tô về các con vật sống dưới nước
- 2 mô hình hồ nước
- Một số con vật sống dưới nước bằng nhựa
- Đài nhạc xắc xô bài hát: Tôm cá cua thi tài
Hát và vận động bài hát “Tôm, cá, cua thi tài”
- Hỏi trẻ: Các con vừa hát và vận động theo nhạc bài hát
gì?
Trong bài hát có những con vật gì?
Các con vật này sống ở đâu?
- Nuôi các con vật này để làm gì?
- Cô giáo dục trẻ ăn nhiều các loại thức ăn chế biển từ
các loại thực phẩm đó
2 Giới thiệu bài
“Loa…loa…loa…
Nghe đây, nghe đây…”
- Hôm nay, ban giám khảo sẽ mở hội thi tài xem ai sẽ là
người bơi giỏi nhất Tất cả các loài vật sống dưới nước
như cá, tôm, cua, ốc, trai… đều có thể tham gia hội thi
- Bây giờ, xin mời lần lượt các thí sinh vào dự thi!
3.Hướng dẫn:
3.1.Hoạt động 1: Quan sát con cá
- Các khán giả muốn biết thí sinh thứ nhất là ai thì phải
giải được câu đố sau:
“Con gì có vẩy có vây
- Không sống trên cạn mà bơi dưới hồ”
- Cho trẻ quan sát mô tả những đặc điểm rõ nét của con
cá:
+ Con cá có 3 phần đầu, mình, đuôi, đầu có 2 mắt, có
mang, miệng
+ Thân cá có vây, vẩy và cuối cùng là đuôi cá
+ Cá bơi bằng đuôi, thở bằng mang, lái bằng vây
- Trẻ hát và vận động
- Bài hát: Tôm cá cua thi tài
- Con cá, con cua, con tôm
- Sống ở dưới nước
- Để làm nguồn thực phẩm cho con người
Trang 15- Cô khái quát lại nội dung: Con cá có 3 phần đầu, mình,
đuôi, đầu có 2 mắt, có mang, miệng Thân cá có vây, vẩy
và cuối cùng là đuôi cá Cá bơi bằng đuôi, thở bằng
mang, bánh lái bằng vây di chuyển theo các hướng Thức
ăn từ cá cung cấp cho ta chất đạm Các con nhớ ăn thật
nhiều thức ăn từ cá nhé
3.3.Hoạt động 2: Quan sát con tôm
* Xin mời thí sinh thứ hai:
“ Thân gần đầu
Râu gần mắt
Lưng còng co quắp
Mà bơi rất tài ”
Đố các cháu biết đó là con gì?”
- Cô đưa hình ảnh con tôm
- Con tôm có những bộ phận gì?
- Thức ăn của tôm là gì?
- Tôm có ích lợi gì?
- Thức ăn từ tôm có chất gì?
- Cô khái quát lại: Con tôm có những chân nhỏ dài ở gần
đầu, râu gần mắt, lưng thì cong tôm bơi thụt lùi nhưng
bơi rất là giỏi, tôm là sạch nguồn nước, các món ăn từ
tôm chứa rất nhiều chất dinh dưỡng
Như chất đạm và canxi giúp xương và răng chắc khỏe
Các con hãy ăn thật nhiều để cơ thể mau lớn và khỏe
mạnh nhé
3.3.Hoạt động 3: So sánh con cá và con tôm
Cho trẻ so sánh con cá với con tôm
- Tìm điểm giống và khác nhau giưa hai con vật
- Tôm ăn rong rêu, ăn cám giành cho tôm
- Tôm là sạch nguồn nước, các món ăn từ tôm chứa rất nhiều chất dinh dưỡng
- Chất đạm và canxi giúp xương và răng chắc khỏe
- Lắng nghe
- Trẻ so sánh
Trang 16- Giống nhau: Đều là động vật sống dưới nước, dùng để
làm thức ăn chứa rất nhiều chất đạm
- Khác nhau: Con cá có vây, bơi về phía trước
+ Con tôm có nhiều chân, bơi thụt lùi
* Mở rộng: Ngoài các con vật này ra còn có rất nhiều các
con vật sống dưới nước khác như: Cua, ốc, trai, hến…
* Cô khái quát: Tất cả những con vật này sống dưới
nước nên gọi là động vật sống dưới nước, động vật này
đều có ích cho con người là nguồn thức ăn có chứa nhiều
chất đạm cung cấp cho cơ thể con người các con phải biết
chăm sóc và bảo vệ chúng để cho chúng lớn cho các cháu
ăn hàng ngày nhé
4 Củng cố
* Trò chơi “Con gì biến mất”
- Cách chơi: Trên màn hình xuất hiện rất nhiều các con
vật Nhiệm vụ của các bạn là tìm xem con vật nào vừa bị
biến mất sau mỗi lần cô nhấn chuột Cô tổ chức cho trẻ
chơi 2- 3
- Nhận xét, tuyên dương
*Trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Cách chơi: Bây giờ Thủy Vương sẽ tiến hành việc thả
các thí sinh vào trong hồ nước để bắt đầu cuộc thi
Nhưng một mình Thủy Vương thì không thể thả hết các
con vật này vào hồ nước được nên rất muốn nhờ các bạn
nhỏ lớp 3- 4 tuổi thả giúp
- Luật chơi: Bạn nào thả nhanh và không chạm tay vào
nước là thắng Bạn nào thả chậm và bị ướt tay thì phải
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe; trạng thái
cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):
………
……….……….