Soạn bài III.Tiến trình bài dạy: 1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số 2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3.Bài mới: I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS Tìm hiểu chung về văn bản và ph
Trang 1I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: - Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
2.Kĩ năng: Kể được truyện
3.Thái độ:Ý thức tự hào về truyền thống dân tộc,đoàn kết ,yêu thương nhau
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” với Tập làm văn “ Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian được nhân dân ta từ bao đời ưa
thích Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó là truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều ấy ?
I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung
- HS :đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao trang 7
- GV :giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các truyền thuyết
gắn liền với lịch sử đất nước ta
+ Văn bản thuộc thể loại nào?
- HS trả lời, GV nhận xét
II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc – Tìm hiểu văn bản
GV : hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích giải nghĩa các từ
khó
- Văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên “ là một truyền thuyết dân
gian được liên kết bởi ba đọan :
+ Đọan 1 : Từ đầu … “ Long Trang “
+ Đọan 2 : Tiếp … “ lên đường “
+ Đọan 3 : Còn lại
- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan 2, 3
+ Truyện gồm những nhân vật nào?Nhân vật chính là ai ?Lạc
Long Quân và Âu Cơ xuất thân từ đâu ?Hình dáng của họ như
thế nào ?
(HS :thảo luận trả lời
GV :chốt ý :Vẻ đẹp của LLQ và ÂC là vẻ đẹp:
-> Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng
I.Giới thiểu chung:
1 Định nghĩa truyền thuyết :
( Chú thích phần dấu sao trang 7 )
3.Phân tích:
a Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Lạc Long Quân : là con thần biển,
có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt yêu quái giúp dân
- Âu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ
Trang 2-> Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ
Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ có nghĩa là những vẻ
đẹp cao quý của thần tiên được hòa hợp)
+ Theo em mối tình duyên này, người xưa muốn ta nghĩ gì về
nòi giống dân tộc ? (GV :chốt ý)
+ Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ? Theo em, chi tiết mẹ Âu
Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp
có ý nghĩa gì ?
(GV: Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột thịt
cùng một cha mẹ sinh ra )
+ Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào ? Vì sao cha
mẹ lại chia con thành hai hướng lên rừng, xuống biển ?
(HS : Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặc điểm địa lý
nước ta rộng lớn : nhiều rừng và biển )
+ Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Âu Cơ mang con lên
rừng, xuống biển, người xưa muốn thể hiện ý nguyện gì ?
(GV: ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở rộng và giữ
vững đất đai ; ý nguyện đoàn kết , thống nhất dân tộc, mọi
người trên đất nước đều có chung nguồn gốc, ý chí và sức
mạnh )
GV: Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long Quân và Âu
Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn
Lang, lấy danh hiệu Hùng Vương
+ Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ? Em thấy
những chi tiết kỳ ảo nào trong văn bản ? Các chi tiết kỳ ảo đó
có vai trò gì trong truyện ?
(HS phát hiện trả lời)
-GV: Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật Thần kỳ
hóa nguồn gốc, giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn vinh tổ
tiên
Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên phản ánh sự thật lịch sử
-> Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua Hùng ở Phú Thọ
5 Dặn dò: Sọan : + Bánh chưng, bánh giầy ( sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn )
+ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
IV.Rút kinh nghiệm:.
………
………
………
************************************************************
Trang 3Tiết: 2
Văn bản: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
(Hướng dẫn đọc thêm)
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện
2.Kĩ năng: Kể được truyện
3.Thái độ:Xây dựng lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hóa của dân tộc
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Tích hợp : Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” ,với Tập làm văn bài :
“Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: - Em hiểu truyền thuyết là gì?
-Ý nghĩa của truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ ?
3.Bài mới:
I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung
- HS :đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao trang 7
- GV :giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các truyền thuyết
gắn liền với lịch sử đất nước ta
+ Văn bản thuộc thể loại nào?
- HS trả lời, GV nhận xét
II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc – Tìm hiểu văn bản
GV : hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích giải nghĩa các từ
*Giáo viên chia nhóm :
+ Học sinh thảo luận các câu hỏi Đại diện nhóm trả lời
+ Học sinh nhận xét bổ sung
- Các nhóm thảo luận câu 1 ( trang 12 ) Vua Hùng chọn
người nối ngôi trong hoàn cảnh nào , với ý định ra sao và bằng
hình thức gì ?
-GV: Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn người có tài
đức để nối ngôi để lo cho dân, cho nước Người nối ngôi phải
nối được chí vua không nhất thiết phải là con trưởng
- Các nhóm thảo luận câu 2 và 3
+ Vì sao trong các con Vua, chỉ có lang Liêu được thần giúp
I.Giới thiểu chung:
3.Phân tích:
a Hoàn cảnh, ý định và cách thức của Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã già
- ý định: Người nối ngôi phải nối được chí Vua
- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài
b Lang Liêu được thần giúp đỡ :
- là người thiệt thòi nhất
Trang 4đỡ
+ Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua cha chọn để tế
trời , đất, Tiên Vương và Lang liêu được chọn nối ngôi Vua ?
(Thần ở đây chính là nhân dân Họ rất quý trọng cái nuôi
sống mình, cái mình làm ra)
- Các nhóm thảo luận câu 4
+ Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “ Bánh chưng, bánh
giầy “
(Qua truyền thuyết “ Bánh chưng, bánh giầy “ Nhân dân ta
nhằm giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy trong
ngày Tết cổ truyền và đề cao lao động , đề cao nghề nông )
III.Hoạt động III: Tổng kết
Học sinh đọc mục ghi nhớ ?
IV Hoạt động IV: Luyện tập
- Hoc sinh làm bài tập 1 – Trả lời – Gv nhận xét
1.Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt.
2.Kĩ năng: Luyện tập biết cách dùng từ đặt câu
3.Thái độ: Thấy được sự phong phú của tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Tích hợp với bài “Con Rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy” với Tập làm văn “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”
2 Học sinh: Soạn bài
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3.Bài mới:
I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Từ là
Trang 5* Lập danh sách các từ
+ Câu văn gồm có bao nhiêu từ? Dựa vào dấu
hiệu nào em biết?
II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Phân loại từ
- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Phân lọai từ
đơn và từ phức
+ Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?
+ Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau
và có gì khác nhau ?
(HS trình bày-GV phân tích )
*Học sinh đọc mục ghi nhớ
III.Hoạt động III:
• Học sinh thảo luận :
• Bài 1 : Đại diện nhóm lên bảng làm GV
nhận xét
Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời
– GV nhận xét
Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại diện
nhóm lên bảng làm – Giáo viên nhận xét
Bài 5 : Thi tìm nhanh – Gv chấm điểm 2 học
sinh làm nhanh nhất
->Câu văn gồm -> 9 từ ->12 tiếng
A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gácC/ cậu mợ, cô dì, chú cháu
Bài 2 :
- Theo giới tính, anh chị, ông bà
- Theo bậc : chị em, dì cháu
Bài 3 :
-Cách chế biếnBánh rán, bánh nướng, bánh hấp -Chất liệu
Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai -Tính chất
Bánh dẻo, bánh xốp-Hình dáng
Bánh gối, bánh khúc
Bài 5 : Tìm từ láy
4 Củng cố : Từ là gì? Đơn vị cấu tạo từ là gì? Phân loại từ?
5 Dặn dò: - Học bài + làm bài tập 4/15
- Soạn bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
************************************************************
Trang 6Tiết: 4
Tập làm văn: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Nắm được mục đích giao tiếp hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn
bản, các dạng thức của văn bản và phương thức biểu đạt
2.Kĩ năng: Nhận biết các kiểu văn bản
3.Thái độ: Sử dụng đúng kiểu loại nâng cao hiệu quả giao tiếp
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Tích hợp với phần văn bài “Con Rồng, cháu Tiên” , “Bánh chưng, bánh giầy” với phần Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” Phân tích các tình huống
2 Học sinh: Soạn bài
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS Tìm hiểu
chung về văn bản và phương thức biểu đạt
* GV nêu vấn đề
+ Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi người hay
ai đó biết thì em làm như thế nào ?
(HS: Nói hoặc viết ra )
+ Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người
khác hiểu thì em phải làm như thế nào ?
(HS : Nội dung phải rõ ràng, diễn đạt mạch lạc )
* Học sinh đọc câu ca dao Thảo luận trả lời
+ Câu ca dao nói lên vần đề gì ?
(HS : phải có lập trường, không dao động khi
người khác thay đổi chí hướng )
+ Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn
bản chưa
-HS: một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên
kết mạch lạc
*GV nêu vấn đề
+ Lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trưởng trong
lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản
không ? Vì sao ?
+ Bức thư em viết cho bạn , Đơn xin học, một bài
thơ có phải là văn bản không ?
=>Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản.
+ Vậy văn bản là gì ?
II.Hoạt động II:
HS :theo dõi bảng chia văn bản và phương thức
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng cho mọi người biết ta phải dùng ngôn ngữ
2.Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản( SGK )
-Theo mục đích giao tiếp: có 6 kiểu văn bản tương ứng 6 phương thức biểu đạt
* Ghi nhớ ( SGK/17 )
II Luyện tập
1/ a Tự sự (vì có người,có sự việc)
Trang 7biểu đạt
- Giáo viên cho ví dụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập nhanh
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu
văn bản nào ? Vì sao em biết như vậy ?
- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét
b Miêu tả (tả cảnh thiên nhiên )
c Nghị luận (bàn luận ,đưa ý kiến)
d Biểu cảm (thể hiện tình cảm)
e Thuyết minh (giới thiệu)2/ Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ -Kiểu văn bản : Tự sự
-> Trình bày diễn biến sự việc
* Ghi nhớ
4 Củng cố : Văn bản là gì ? Các kiểu văn bản ?
5 Dặn dò: Soạn bài : Thánh Gióng ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )
IV.Rút kinh nghiệm: ………
Trang 81.Kiến thức:Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện.
2.Kĩ năng: Kể được truyện
3.Thái độ:Yêu quý người anh hùng dân tộc,có tinh thần đoàn kết
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Tích hợp với Tiếng Việt bài “Từ mượn” với TLV “Tìm hiểu chung về văn tự sự” Tranh ảnh Thánh Gióng
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý Sưu tầm tranh vẽ Thánh Gióng
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:Kể tóm tắt văn bản:Bánh chưng ,Bánh giầy ? “Con Rồng cháu Tiên” ?
3.Bài mới: Ca ngợi truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, nhà thơ Tố
Hữu đã làm sống lại hình tượng nhân vật Thánh Gióng qua khổ thơ:
Ôi sức trẻ xưa trai Phù Đổng Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân Truyền thuyết “Thánh Gióng” là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xưa
I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung
- GV giới thiệu với HS về thể loại Truyền Thuyết “ Thánh
gióng” Lý giải tính chất truyền thuyết và anh hùng ca của
truyện?
- GV khái quát ngắn gọn cốt truyện
- Hoàn cảnh sinh ra Gióng
- Cuộc đời Thánh Gióng (Lúc nhỏ, khi gặp sứ giả -> Sau
khi gặp -> lúc chiến đấu -> tan giặc -> Vết tích thánh gióng )
II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc – Tìm hiểu văn bản
GV : hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích giải nghĩa các từ
-GV:cho HS xác định các đoạn trong văn bản
+ Truyện gồm những nhân vật nào? Nhân vật chính?
I.Giới thiểu chung:
- Thánh Gióng là truyện dân gian thuộc thể loại truyền thuyết cũng mang nhiều yếu tố thần thoại và anh hùng ca
Nội dung khái quát -Truyện ca ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng
II Đọc – Hiểu văn bản:
1.Đọc- Từ khó:
2 Bố cục: 4 đọan
Đ1 : Từ đầu “ nắm lấy “ -> Sự ra đời của Gióng
Đ2 : Tiếp ” chú bé dặn “ -> Gióng đòi đi đánh giặc
Đ3 : Tiếp “ cứu nước” -> Gióng được nuôi lớn để đánh giặc
Đ4 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc và bay về trời
Trang 9+ Tiếng nói đầu tiên của Gióng nói với ai ?Đó là câu nói gì?
Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?
-HS thảo luận trả lời
(GV: Câu nói của Gióng toát lên niềm tin chiến thắng , ý thức
về vận mệnh dân tộc , đồng thời thể hiện sức mạnh tự cường
+ cất tiếng nói đầu tiên “ đòi đi đánh giặc
=> Lòng yêu nước, niềm tin chiến thắng
4 Củng cố : Học bài ,soạn tiếp bài mới
5 Dặn dò: - Chuẩn bị cho tiết sau
IV.Rút kinh nghiệm:
-GV: Nhắc lại nội dung tiết trước
-HS : Đọc và trả lời câu hỏi
+ Gióng đã yêu cầu những gì để đánh giặc?
+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc điều đó
có ý nghĩa gì ?
-HS trả lời
+ Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng lớn nhanh
như thổi , có gì lạ trong cách lớn lên của Gióng ?
+ Những người nuôi Gióng lớn lên là ai ? Chi tiết “ bà con
hàng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé ‘ có ý nghĩa gì ?
-GV:chốt ý
+ Theo em, chi tiết “ Gióng nhổ những cụm tre bên đường
quật vào giặc “ Khi roi sắt gãy, có ý nghĩa gì ?
(GV :Tre là sản vật của quê hương, cả quê hương sát cánh
II Đọc - hiểu văn bản :
1 Hình tượng Thánh Gióng :
+Sự ra đời:
+Tiếng nói đầu tiên:
+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
-> Đánh giặc cần có cả vũ khí sắc bén
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ => người anh
hùng đánh giặc, sức mạnh của Gióng là sức mạnh cả cộng đồng
Trang 10cùng Gióng đánh giặc
- Dẫn lời nói của Bác Hồ “Ai có súng dùng súng, ai có gươm
dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy,
gộc” )
+ Khi đánh tan giặc Gióng làm gì?Điều đó có ý nghĩa gì
* Học sinh thảo luận(4phút) : Ý nghĩa của hình tượng Thánh
Gióng ?
+ Hình tượng thánh Gióng được tạo ra bằng nhiều chi tiết thần
kỳ, với em, chi tiết thần kỳ nào đẹp nhất ?Vì sao ?
+ Theo em, truyền thuyết Thánh Góng phản ánh sự thật lịch sử
nào trong quá khứ của dân tộc ta ? (Dấu tích)
II.Hoạt động II:
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
- Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ
- Đánh thắng giặc, Gióng bay về trời, để lại dấu tích
2.Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng
- Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh giặc
- Gióng là biểu tượng của ý thức và sức mạnh tự cường của dân tộc
III Tổng kết : ( Ghi nhớ )
IV Luyện tập :
2/ “ Hội khỏe Phù Đổng “ -> khỏe
để học tập tốt, lao động tốt
4 Củng cố : Học bài và làm bài tập 1
5 Dặn dò: Soạn: Từ mượn Soạn kỹ câu hỏi mục I, II
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
************************************************************ Tiết: 6,7 Tiếng Việt: TỪ MƯỢN I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ mượn
2.Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi viết và nói
3.Thái độ: Sử dụng từ mượn khi cần thiết ,không lạm dụng
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:.Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với tập làm văn “ tìm hiểu chung về văn tự
sự
2 Học sinh: Soạn bài
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?
-Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?
3.Bài mới: Là người Việt Nam, chúng ta tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt, song để giúp
ngôn ngữ chúng ta phong phú hơn, ta phải mượn mà chủ yếu là từ Hán Việt Đó là nội dung của bài học
Trang 11I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
Từ thuần Việt và từ mượn
* GV cho HS giải thích từ “Tráng sĩ,
trượng” trong văn bản “Thánh Gióng”
Chú bé vùng dậy … biến thành một tráng sĩ,
mình cao hơn trượng”
* GV hướng dẫn xác định nguồn gốc của từ
HS thảo luận trên sự gợi ý của GV.
Em thường nghe những từ này trên phim ảnh
của nước nào? Từ gốc Hán
Những từ còn lại trong VD là từ thuần Việt?
Vậy từ thuần Việt là gì? Cho VD
HS xác định VD SGK, từ nào được mượn từ
các ngôn ngữ khác (Ti vi, xà phòng, mít tinh,
rađi ô, in tơ nét,gan điện, bơm, xô viết, ga
Bộ phận qua trọng nhất trong vốn từ mượn
TV có nguồn gốc từ tiếng nước nào?
Ngoài từ mượn gốc Hán ra, từ mượn có
nguồn gốc từ tiếng nước nào khác?
Các từ mượn từ các thứ tiếng An – Âu: Anh,
Pháp, Nga cho mấy cách viết? Cho VD
HS đọc to đoạn trích ý kiến của Hồ Chủ Tịch
Theo em mặt tích cực của việc từ mượn là
gì? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ mượn
là gì?
=> GV chốt ý: khi cần thiết thì phải mượn
Khi TV đã có thì không nên mượn tuỳ tiện
HS đọc ghi nhớ 2 (SGK/25)
II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Luyện
tập
Phần bài tập tổ chức theo nhóm
HS làm BT GV nhận xét bổ sung, sửa chữa
I Từ thuần Việt và từ mượn:
1 Từ thuần Việt: là những từ do nhân dân ta sáng
tạo ra
VD: thần núi, thần nước …
2.Từ mượn : là những từ chúng ta vay mượn của
tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng HánVD: Giang sơn
+ Mượn tiếng Hán: sứ giả, gan+ Mượn tiếng Pháp: xà bông, bơm, ra – đi – ô+ Mượn tiếng Anh: ti vi, mít tinh, ga, in tơ nét+ Mượn tiếng Nga: xô viết
- Cách viết từ mượn
Từ mượn được việt hoá viết như từ thuần việt
Từ mượn chưa được việt hoá thì dùng dấu gạch nối
để nối các từ với nhau
* Ghi nhớ 2 (SGK/25)
II Luyện tập
Bài 1/26 a) Từ mượn Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b) Từ mượn Hán Việt = gia nhân c) Từ mượn Tiếng anh: Pốp, Mai Cơn Giắc Sơn, In tơ nét
Bài 2/26 Xét nghĩa từng tiếng tạo thành từ Hán Việt a) Khán giả: Khán: Xem
Giả : Người Độc giả: Độc : Đọc Giả : Người
b) Yếu điểm: Yếu: Quan trọng ; Điểm: Chỗ Yếu lược: Yếu = Quan trọng;lược =Tóm tắtYếu nhân = người quan trọng
Bài 3/26 a) Tên gọi các đơn vị đo lường: Mét, milimét, lít, kilôgam,
b) Tên gọi các bộ phân xe đạp: Ghi đông, Gác đờ bu,
Pê đan…
c) Tên gọi một số đồ vật: Ra đi ô, vi ô lông, sa lông,
Người xem Người đđọc
Trang 12xích …Bài 4 Các từ mượn – hoàn cảnh dùng và đối tượng giao tiếp
a) Phôn: từ mượn tiếng Anh :dùng trong hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè, người thân
b) Fan: Từ mượn tiếng Anh: Dùng thông thường với người yêu thích thể thao
c) Nốc ao: Từ mượn tiếng Anh: Dùng với người yêu thích võ thuật
4 Củng cố : Từ mượn là gì? Nguyên tắc mượn từ như thế nào?
5 Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ Làm BT5/27
Xem bài nghĩa của từ
IV.Rút kinh nghiệm:
1.Kiến thức: Nắm được mục đích giao tiếp của văn bản tự sự Có khái niệm về phương thức tự
sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp và bước đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự
2.Kĩ năng: Nhận diện kiểu văn bản tự sự.
3.Thái độ: Viết đúng thể loại văn tự sự ,hiểu rõ mục đích của kiểu văn bản này
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng” với Tiếng Việt “Từ mượn”
2 Học sinh: Soạn bài
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:Văn bản là gì ? Hãy nêu các kiểu văn bản thường gặp với phương thức biểu
đạt ? Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?
3.Bài mới:
* Vào bài: Trong giao tiếp hằng ngày ở nhà – ở trường − chúng ta kể cho nhau nghê, nghe cha mẹ
kể chuyện … Tức là chúng ta đã sử dụng văn tự sự Vậy tự sự là gì? Đặc điểm và ý nghĩa của nó
ra sao Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Ý
nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự
Trang 13* Ví dụ 1 : Giáo viên hướng dẫn - HS tìm hiểu
+ Người nghe muốn biết các sự việc diễn ra như
thế nào ? Người kể phảI làm gì?
(Người kể phải kể các sự việc theo trình tự để
người nghe hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện )
Truyện Thánh Gióng “ là một văn bản tự sự
- Học sinh thảo luận nhóm
+ Hãy liệt kê các sự việc theo trình tự trước sau
của truyện ? Cách sắp xếp các sự việc theo trình
tự như vậy có ý nghĩa gì ?
-Đại diện nhóm trả lời
-Giáo viên Nhận xét
+ Tự sự là gì ? –HS Tự sự là kể truyện
+ Mục đích giao tiếp của tự sự ?
=> Học sinh đọc mục ghi nhớ
II.Hoạt động II: Luyện tập
- Học sinh đọc văn bản –bài tập 1:
- Học sinh làm – đọc – giáo viên nhận
xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
- Học sinh đọc bài thơ
+ Bài thơ có phải tự sự không ? Vì sao ? Sự việc
chính là gì ?
+ Diễn biến các sự việc và kết quả ra sao ?
-GV: Hướng dẫn để HS về làm bài tập 3,4,5
-Người kể là người thông báo ,giải thích.
-Người nghe là để biết,tìm hiểu các sự việc
1.VD : Truyện “ Thánh Gióng “ sự việc và diễn
biến các sự việc (1) Sự ra đời của Gióng (2) Gióng cất tiếng nói đầu tiên, xin đi đánh giặc
(3) Gióng lớn nhanh như thổi, bà con góp gạo nuôi Gióng
(4) Gióng ra trận đánh giặc Tan giặc, Gióng bay
về trời (5) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ (6) Dấu tích còn lại của Gióng
=> Các sự việc sắp xếp theo một trình tự hợp lý -> Gióng là biểu tượng của người anh hùng
2 Ghi nhớ : ( Sgk/28 )
II Luyện tập :
Bài 1 : Văn bản “ Ông già và thần chết “ Truyện kể: Theo trình tự thời gian ,sự việc nối tiếp nhau,
-ý nghĩa :ca ngợi tài ứng biến linh hoạt Bài 2 :
- Nhận vật: bé Mây, Mèo con
- Sự việc : Bé Mây rủ Mèo con bẫy chuột, nhưng Mèo con vì tham ăn nên bị sa bẫy
4 Củng cố : Tự sự là gì? Ý nghĩa của văn tự sự
5 Dặn dò: - Học bài; Soạn bài : “Sơn Tinh – Thủy Tinh”
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
************************************************************
Trang 14Tuần: 3
Tiết: 9
Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH (Truyền thuyết)
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt
xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua hùng dựng nước giữ nước và khát vọng của người Việt
cổ trọng việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
2.Kĩ năng: Kể được truyện
3.Thái độ:Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên đất nước
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Tìm hiểu văn bản ,tài liệu liên quan
Tích hợp với Tập Làm Văn “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự” , với Tiếng Việt bài “Nghĩa của từ”
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện “ Thánh Gióng”? Nêu ý nghĩa của truyện ?
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài : Đất nước ta là 1 dải đất hình chữ S bên bờ biển Đông, hằng năm chúng ta phải
đối mặt với mùa mưa bão, lũ lụt Để tồn tại, chúng ta phải tìm cách sống, chiến đấu và chiến thắng giặc nước Cuộc chiến đấu trường kỳ gian truân ấy được thần thoại hoá trong truyện “Sơn Tinh –
Thuỷ Tinh”
I.Hoạt động I: Tìm hiểu chung
Hãy kể lại diễn cảm chuyện?
Nêu nội dung khái quát
II.Hoạt động II: Đọc – Tìm hiểu văn bản
GV hướng dẫn HS đọc văn bản, đọc mẫu và gọi HS đọc tiếp
Hướng dẫn HS giải thích nghĩa từ khó (Cầu hôn, sính lễ, hồng
mao)
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Truyện có thể chia làm mấy đoạn? Ý mỗi đoạn?
Truyện có bao nhiêu nhân vật? Ai là nhân vật
chính? Em có miêu tả sơ qua về nhân vật Sơn Tinh
và Thuỷ Tinh?
+ Sơn Tinh và Thuỷ Tinh được giới thiệu qua từ
ngữ, hình ảnh nào?
+ Ý nghĩa tượng trưng của các vị thần này?
Cả 2 vị thần đều ngang tài ngang sức xin được cầu
I.Giới thiểu chung:
- Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là một truyện truyền thuyết hay việt về thời Hùng Vương Thứ
-Vua Hùng ra điều kiện kén rể
-Sơn Tinh đến trước lấy được vợ
-Thủy Tinh đến sau nổi giận gây chiến
-Trận chiến diễn ra giữa hai thần
+Kết truyện: Cuộc chiến vẫn diễn ra hàng năm
Trang 15hôn với công chúa Mị Nương vua Hùng đã có giàng
Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ đã có thái độ
gì? Hãy kể lại trận giao tranh giữa Sơn Tinh và
Thuỷ Tinh ?
+ Trước sự tức giận của Thuỷ Tinh, Sơn Tinh đã có
thái độ và hành động nào? Chống đỡ ra sao? Kết
quả cuối cùng thế nào?
+ Qua cuộc chiến đấu dữ dội, em yêu quý nhân vật
nào? Vì sao? Vậy nhân dân ta tưởng tượng ra hai vị
thần nhằm mục đích gì? Sơn Tinh tượng trưng cho
lực lượng nào? Thuỷ Tinh tượng trưng cho lực
lượng nào? Sự việc Sơn Tinh chiến thắng Thuỷ
Tinh đã thể hiện ước mơ gì của người Việt Nam
xưa ?
+ Nêu ý nghĩa của chuyện
III.Hoạt động III: Tổng kết
GV hưỡng dẫn HS rút ra phần ghi nhớ?
IV Hoạt động IV: Luyện tập
GV hướng dẫn HS làm bài tập GV để HS phát huy
khả năng suy nghĩ của bản thân
- Công chúa Mị Nương
- Sơn Tinh: Vẫy tay, mọc cồn bãi, núi đồi, chúa miền non cao
- Thuỷ Tinh: Hô mưa gọi gió, là chúa miền nước thăm
−> Có tài cao, phép lạ, kì dị nhưng oai phong
b) Vua Hùng kén rể
- Vua hùng băn khoăn đặt ra sính lễ + 100 ván cơm nếp, 100 nẹp bánh chưng + Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
−> Rất kỳ lạ
c) Cuộc giao tranh giữa 2 thần và kết quả.
- Sơn Tinh mang lễ vật đến trước cưới được Mị Nương
- Thuỷ Tinh đến sau nổi giận đánh Sơn Tinh
- Thủy Tinh hô mưa gọi gió, nổi dông bão, dâng nước đánh Sơn Tinh
- Sơn Tinh không nao núng, bốc đồi, dời núi dừng thành đất ngăn lũ
- Kết quả: Sơn Tinh thắng, Thuỷ Tinh thua
III Tổng kết:
* Nghệ thuật: Tưởng tượng, kỳ ảo
* Nội dung: Giải thích hiện tượng lũ lụt thể hiện mng ước của người xưa , ca ngợi công đức của các vị vua Hùng
* Ghi nhớ – SGK/34
IV Luyện tập
4 Củng cố : Hãy kể lại chuyện? Nêu ý nghĩa của chuyện?
5 Dặn dò: Kể lại chuyện, học ghi nhớ
Trang 16Tiết: 10
Tiếng Việt: NGHĨA CỦA TỪ
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được thế nào là nghĩa của từ Biết được một số cách giải thích nghĩa của từ
2.Kĩ năng: Luyện tập biết cách giải thích nghĩa của từ
3.Thái độ: Hiểu được nghĩa viết văn hay,không dùng sai từ ngữ
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Chuẩn bị một số từ ngữ ,bài giảng
2 Học sinh: Soạn bài, đọc lại các phần chú thích ở các văn bản đã học
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:Thế nào là từ thuần Việt ? Từ mượn ? Cho ví dụ ? Nguyên tắc mượn từ ?
3.Bài mới : Tiết học trước các em đã học giúp các em hiểu được từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa
– Vậy nghĩa của từ là gì? Có những cách giải thích nghĩa của từ thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Nghĩa
của từ là gì?
- Học sinh đọc ví dụ GV ghi ví dụ lên bảng
+ Em hãy cho biết mỗi chú thích trên gồm mấy bộ
phận? (mấy phần )
+ Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ?
-HS Thảo luận trả lời.
- Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình thức và nội
dung của từ ?
+ Vậy nghĩa của từ là gì ?
-HS suy nghĩ trả lời
Giáo viên nhấn mạnh : Nghĩa của từ là nội dung
mà từ biểu thị Nội dung bao gồm : sự vật, tính chất,
hoạt động , quan hệ
II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Cách giải thích
nghĩa của từ
- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần 1
+ Trong mỗi chú thích ở phần 1 , nghĩa của từ đã
được giải thích bằng cách nào ?
HS : tìm hiểu trả lời
Giáo viên nhấn mạnh : Như vậy có hai cách chính
để giải thích nghĩa của từ Trình bày khái niệm mà từ
biểu thị ; đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
với từ cần giải thích ?
III.Hoạt động III: GV hướng dẫn HS Luyện tập
- Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ
I Nghĩa của từ là gì ?
1 Ví dụ :
- Tập quán : Thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu trong đời sống được mọi người làm theo
- Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm
- Nao núng : lung lay không vững lòng tin
=>Các từ “tập quán” “lẫm liệt “ “nao núng” là
bộ phận hình thức Các phần giải nghĩa là phần nội dung
Trang 17Giáo viên hỏi – HS trả lời
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
Làm vào bảng phụ – GV nhận xét
- Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm
làm bảng phụ – GV nhận xét
- Bài 4: HS tự làm – đọc – giáo viên nhận xét
- Bài 5 : HS đọc truyện – cách giải nghĩa từ “ mất “
như nhân vật Nụ có đúng không ?
4 Củng cố : Nắm được thế nào là nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ là gì?
Học bài ,tự tìm các từ ngữ trong các văn bản và giải nghĩa
5 Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ Soạn bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “
IV.Rút kinh nghiệm:
1.Kiến thức: HS cần nắm được 2 yếu tố then chốt của tự sự là sự việc và nhân vật Hiểu được ý
nghĩa của tự sự và nhân vật trong tự sự – sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề
tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới
2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tìm sự việc và nhân vật trong văn tự sự
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập, rèn luyện và yêu thích môn học
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Tư liệu liên quan tới bài học
2 Học sinh: Soạn bài , đọc lại các văn bản tự sự đã học
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:Tự sự là gì ? Đặc điểm của phương thức tự sự ?
3.Bài mới:Tự sự phải có sự việc, nhân vật? Sự việc nhân vật trong văn tự sự như thế nào?
Trang 18Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
I.Hoạt động I: Sự việc trong văn tự sự
- HS đọc các sự việc trong truyện “ Sơn Tinh,
Thủy Tinh “
- GV ghi các sự việc lên bảng phụ
+ HS chỉ ra sự việc khởi đầu?Sự việc phát triển ?
Sự việc cao trào ? Sự việc kết thúc ?
-HS trả lời.
+ Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các sự việc ? ( các
sự việc có liên quan với nhau ko ?)
+ Nếu bỏ đi một sự việc được không ? Vì sao ?
+ Nếu kể một câu chuyện mà chỉ có bảy sự việc
như vậy truyện có hấp dẫn không ? Vì sao?
-HS trình bày ý kiến
-GV chốt ý =>các sự việc có liên quan được sắp
xếp theo trật tự có ý nghĩa ,không thể bỏ đi sự
việc nào vì bỏ đi câu chuyện sẽ không có sự liên
kết nhưng nếu kể câu chuyện mà chỉ có 7 yếu tố
trên câu chuyện sẽ đơn điệu
+ Hãy chỉ ra sự việc nào thể hiện mối thiện cảm
của người kể đối với Sơn Tinh và Vua Hùng ?
-HS trả lời
+ Có thể xóa bỏ sự việc “ Hằng năm Thủy Tinh
lại dâng nước đánh Sơn Tinh “ được không ? Vì
sao ?
+ Vậy một truyện hay phải có sự việc cụ thể chi
tiết, bao gồm các yếu tố nào ?
-GV chốt ý
GV hướng dẫn HS soạn phần 2 và luyện tập
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
1 Sự việc trong văn tự sự
(1) Vua Hùng kén rể (2) Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn (3) Vua Hùng ra điều kiện chọn rể (4) Sơn Tinh đến trước được vợ (5) Thủy Tinh đến sau tức giận đánh Sơn Tinh (6) Hai bên giao chiến hàng tháng trời, Thủy Tinh thua
(7) Hằng năm Thủy tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
Sự việc (1) : -> Khởi đầu
Sự việc (2), (3), (4) -> phát triển
Sự việc (5), (6) -> cao trào
Sự việc (7) -> kết thúc
=> Các sự việc được sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa
->Không thể bỏ đi sự việc nào vì đây là các sự việc chính
=>Như vậy sự việc trong văn tự sự : gồm có 6 yếu tố :ai làm ,xảy ra ở đâu ,lúc nào,nguyên nhân ,diễn biến ,kết quả
4 Củng cố : GV hướng dẫn HS soạn phần 2 và luyện tập
5 Dặn dò: Soạn tiếp và làm bài tập chuẩn bị tiết 12
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
************************************************************ Tiết: 11,12 Tập làm văn: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
III.Tiến trình bài dạy:
Trang 191.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:Sự việc trong văn tự sự là gì?
3.Bài mới:
II.Hoạt động II: Tìm hiểu về nhân
vật:
+ Kể tên các nhân vật trong truyện
“Sơn Tinh Thủy Tinh “?
III.Hoạt động III: Luyện tập
Bài 1/38: HS đọc yêu cầu bài tập và
tổ chức HS làm theo nhóm
+ Chỉ ra những việc mà các nhân
vật trong truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh “ đã làm :
- Vua Hùng - Sơn Tinh
- Mỵ Nương - Thủy Tinh
a Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các
nhân vật : Đại diện nhóm trả lời –
Gv nhận xét
b.HS tóm tắt truyện theo sự việc
gắn với nhân vật chính ? GV chốt
c) Vì sao truyện đặt tên là Sơn Tinh
– Thuỷ Tinh? Có thể đặt một vài
nhan đề khác ?
2 Nhận vật trong văn tự sự
-Nhân vật trong truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh
Nhân vật
Tên gọi
Lai lịch Chân
dung
Vua hùng Hùng Vương Thứ 18 Không Sơn
Tinh
Sơn Tinh
Núi Tản Viên
Không Có nhiều
tài, đem sính lễ đến trước cầu hôn
Cầu hônVẫy tay mọc lên cồn bãi, núi đồi
Thuỷ Tinh
Thuỷ Tinh
Chúa Vùng nước thẳm
Không Có nhiều tài
lạ, hô mưa gọi gió
Cầu hôn làm dông bão dâng nước
Mị nương Mị nương Con gái Vua
Hùng thứ 18
Xinh đẹp tuyệt trần Lạc
Hầu
Lạc Hầu
Đời vua Hùng 18
*Ghi nhớ: SGK /38
II.Luyện tập:
Bài 1/38: Những việc mà các nhân vật trong truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh đã làm:
Vua Hùng kén rể, ra điều kiện chọn rể
Mị nương theo Sơn Tinh về núi Sơn Tinh cầu hôn đem đủ lễ vật, rước Mị Nương, đánh với Thủy Tinh, hàng năm lại đánh nhau
Thuỷ Tinh cầu hôn, đến sau dâng nước đánh Sơn Tinh – Thua rút quân về
a) Nhận xét vai trò ý nghĩa các nhân vật
- Vua Hùng là nhân vật phụ nhưng không thể thiếu được vì ông
là người quyết định cuộc hôn nhân
- Mị Nương là nhan vật phụ nhưng không thể thiếu được vì nếu không có nàng thì không có chuyện hai thần xung đột ghê gớm như thế
- Thủy Tinh là nhân vật chính đối lập với Sơn Tinh được nói
Trang 20Bài 2/39: GV hướng dẫn HS về
nhà làm
nhiều, ngang với Sơn Tinh Hình ảnh thần thoại hoá sức mạnh của lũ, bão ở châu thổ Sông Hồng
- Sơn Tinh: nhân vật chính đối lập với Thủy Tinh, người anh hùng chống lũ của nhân dân Việt cổ
b) Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính
c) Truyện đặt tên là Sơn Tinh – Thuỷ Tinh: Vì tên hai thần
là nhân vật chính của truyện
- Không nên đổi nhan đề của truyện thành các tên gọi khác vì tên thứ nhất chưa nói rõ nội dung chính của truyện, còn tên thứ hai lại thừa hai nhân vật Vua Hùng, Mị Nương chỉ đóng vai phụ
- Có thể đặt một vài nhan đề khác như: Bài ca thắng bão lụt,
Bài 2/39 Hãy tưởng tượng kể lại truyện “Một lần không vâng
lời”
- Các sự việc và diễn biến sự việc
- Nhân vật
4 Củng cố : Sự việc trong văn tự sự là trình bày như thế nào?
Nhân vật trong văn tự sự
5 Dặn dò: Học bài + Làm bài tập 2
Xem bài “Chủ đề và dàn bài làm văn tự sự”
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
************************************************************
Trang 21Tuần: 4
Tiết: 13
Văn bản: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
(Hướng dẫn đọc thêm)
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện và vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện 2.Kĩ năng: Kể lại được truyện
3.Thái độ:Khát vọng hòa bình ghi nhớ công ơn người đi trước
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Tích hợp với tập làm văn bài “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”, với tiếng Việt bài “Nghĩa của từ” Tài liệu liên quan
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện : “Sơn Tinh , Thủy tinh” Nêu ý nghĩa của truyện.
3.Bài mới: Hồ Gươm là một di tích lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc mà rất nhiều nhà
thơ ca ngợi:
“ Hà Nội có Hồ Gươm Nước xanh như pha mựcBên hồ, ngọn tháp bút Viết thơ lên trời cao”
Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gươm đẹp như một lãng hoa lộng lẫy và duyên dáng Hồ này đầu tiên gọi
là Hồ Lục Thuỷ, Hồ Tả Vọng đến thế kỷ 15 hồ mang tên là Hồ Gươm, Hồ Hoàn Kiếm gắn với sự tích nhân, gươm, và trả gươm thần của người anh hùng Lê lợi mà cô giới thiệu truyền thuyết Hồ Gươm
I.Hoạt động I: Tìm hiểu chung
GV giới thiệu về vị trí truyền thuyết “Sự tích Hồ
Gươm” trong các truyện dân gian, lịch sử?
Nêu nội dung khái quát của truyện?
II.Hoạt động II: Đọc – Tìm hiểu văn bản
GV đọc mẫu một đoạn Gợi ý cách đọc gọi
HS đọc tiếp
HS đọc chú thích, giải nghĩa từ khó
GV hướng dẫn HS cách kể và cần lưu ý chính Đức
Long Quân cho mượn Gươm
Lê Thuận nhặt lưỡi gươm dưới nước
Lê Lợi bắt được chuôi gươm trên rừng thanh gươm
trong chiến đấu
Đất nước thanh bình, Long Quân cho người đòi lại
I.Giới thiểu chung:
- Sự tích Hồ Gươm là truyền thuyết sau thời vua Hùng
- Nội dung khái quát: Truyền thuyết sự tích Hồ Gươm là bài ca chiến đấu và chiến thắng của nghĩa quân Lê Lợi chống quân xâm lược Minh
II Đọc – Hiểu văn bản:
1.Đọc- Từ khó:
2.Phân tích a) Long quân cho mượn gươm
Hoàn cảnh ra đời của thanh GươmĐất nước bị giặc Minh xâm lược Thế lực quân ta non yếu
Trang 22gươm
Hồ Tả vọng mang tên hồ Gươm
Đức Long Quân cho mượn thanh gươm thần trong
hoàn cảnh nào? Buổi đầu thế lực của nghĩa quân ra
sao?
Lê Lợi nhận được thanh gươm trong hoàn cảnh
nào? Lưỡi gươm? Chuôi gươm
Lưỡi gươm và chuôi gươm xuất hiện ở hai địa điểm
cách xa nhau nhưng ráp lại thì vừa in, điều này có ý
nghĩa gì?
Thanh gươm này có đặc điểm gì so với những thanh
gươm bình thường
Thuân Thiên nghĩa là gì?
Ý nghĩa của hai chữ thuận thiên?
Ngoài đặc điểm trên, thanh gươm còn có đặc điểm
gì khác?
Thanh gươm đã phát sáng ở những thời điểm nào?
Việc toả sáng ở những nơi ấy có ý nghĩa gì?
Câu nói của Lê Thuận khi dâng gươm lên Lê Lợi có
ý nghĩa gì?
Từ khi có thanh gươm trong tay, nghĩa quân đã
chiến đấu như thế nào?
Câu văn “Gươm thần tung hoành, Gươm thần mở
đường có ý nghĩa gì?
Kết quả ra sao
Khi để sạch bóng quân thù, đất nước đã hoà bình,
Long Quân đã làm gì với thanh gươm? (b)
Vì sao Long Quân đòi lại gươm? Vì sao địa điểm
trả ở hồ Lục Thủy mà không phải ở Thanh Hoá ?
Vì sao chỗ nhận gươm không phải là Thăng Long?
Vì sao lại đổi tên là Hồ Hoàn Kiếm ?
Ý nghĩa của chi tiết này?
Phát sáng + Ở nhà Lê Thuận+ Ở gốc cây đa
Thúc giục Lê Lợi mau lên đường đánh giặc + Lúc Trả gươm
Thắng lợi lưu truyền mãi mãi
- Thanh gươm có sức mạnh kỳ diệu
- Thanh gươm tung hoành
- Xông xáo đi tìm giặc
- Gươm thần mở đường
- Thắng lợi của chính nghĩa, của lòng dân, ý trời hoàn hợp
b) Long quân cho đòi gươm
- Khi đất nước thanh bình
- Long Quân đòi gươm ở hồ Tả Vọng
- Hồ Tả Vọng đổi thành Hồ Hoàn Kiếm
Nguyện vọng của nhân dân Yêu chuộng hoà Bình
4 Củng cố : Kể lại tóm tắt truyện, đọc lại ghi nhớ
Trang 23Tiết: 14
Tập làm văn: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Tập viết mở bài cho bàn văn tự sự
2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng xác định chủ đề và lập dàn bài văn tự sự, sắp xếp hợp lý các sự
việc phục vụ chủ đề, viết thành thạo mở bài văn tự sự
3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc của HS Giáo dục tình cảm yêu mến thể loại văn
tự sự
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn bài
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:Sự việc và nhân vật trong văn tự sự được kể như thế nào?
3.Bài mới:Muốn hiểu một bài văn tự sự trước hết cần nắm được chủ đề của nó, sau đó là tìm
hiểu bố cục của bài văn Có thể xác định được chủ thể và dàn ý của bài tự sự thế nào? Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
I.Hoạt động I: Chủ đề văn tự sự
HS đọc câu chuyện “Tuệ Tĩnh “
HS đọc VD SGK/44
+ Ý chính của bài văn được thể hiện
ở những lời nào? Vì sao em biết?
Những lời ấy nằm ở đoạn nào của
bài văn?
+ Sự việc trong phần tiếp theo thể
hiện ý chính như thế nào?
Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trước
cho chú bé con nhà nông dân bị gãy
đùi nói lên điều gì? Phẩm chất gì
của người thầy thuốc? Cuối truyện,
Tuệ Tĩnh lại vội vã đi cứu chữa cho
nhà qúy tộc góp phần nêu lên điều
+ Bài văn trên gồm mấy phần? Là
những phần nào? ( Mỗi phần mang
II Dàn bài của bài văn tự sự:
Trang 24+ Phần mở bài có nội dung gì?
+ Phần thân bài có nội dung gì?
+ Nhiệm vụ của phần kết luận là gì?
+ Trong bố cục 3 phần của bài văn
có thể thiếu một phần nào được
không? Vì sao?
+ Vậy có thể khái quát như thế nào
về dàn bài của bài văn tự sự?
=>Tóm tại, bài học hôm nay cần
Học sinh thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời –GV nhận xét
- HS làm – đọc – GV nhận xét
Bài 2 /45:
- Học sinh đọc lại các bài : “ Sơn
Tinh, Thủy Tinh “ và “ Sự tích Hồ
Có bố cục ba phần rõ rệt
Ít hành động , nhiều đối thoại + Khác : Nhânvật trong “phần thưởng”ít hơn
- Chủ đề trong “Tuệ Tĩnh” nằm lộ ngay ở phần mở bài còn
“phần thưởng” lại nằm trong suy đoán của người đọc d) Sự việc trong phần thân bài thú vị ở chỗ người nông dân lại xin phần thưởng là 50 roi −> Phi lý Nó thể hiện trí thông minh , khôn khéo của người nông dân mượn tay nhà vua trừng phạt tên quan thích nhũng nhiễu dân
− Sự tích Hồ Gươm kết thúc truyện trọn vẹn hơn
4 Củng cố : Học bài :chủ đề và dàn bài bài văn tự sự
5 Dặn dò: Soạn bài : Tìm hiểu chủ đề và cách làm bài văn tự sự
IV.Rút kinh nghiệm:
1.Kiến thức: Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề 2.Kĩ năng: Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
3.Thái độ: Xây dựng dàn bài trước khi viết bài
Trang 25II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Tích hợp với các văn bản đã học, với Tiếng Việt bài “Nghĩa của từ” Tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn bài
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
* Đề: - Chủ đề trong văn bản tự sự là gì? (3điểm)
- Dàn bài chung của văn bản tự sự như thế nào? (6 điểm)
* Đáp án:
- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản
- Dàn bài bài văn tự sự thường gồm có ba phần:
+ Phần Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
+ Phần Thân bài: Kể diễn biến của sự việc
+ Phần Kết bài: Kể kết cục của sự việc
3.Bài mới: Khi làm một đề tập làm văn, công việc đầu tiên là HS phải tìm hiểu đề, sau đó vận
dụng cách làm bài văn tự sự để viết một bài hoàn chỉnh Bài giảng hôm nay sẽ giúp chúng ta hoàn thành tốt hai nội dung trên
I.Hoạt động I: Tìm hiểu đề
- GV chép sẵn 6 đề lên bảng phụ, đặt câu hỏi HS trả lời
+ Hãy chú ý thật kĩ đến lời văn ở từng đề và cho biết lời
văn ở đề 1 nêu những yêu cầu gì ? Những chữ nào trong đề
cho em biết điều đó?
+ Các đề (3), (4), (5), (6) không có từ kể có phải là để tự sự
không?
+ Từ trọng tâm của đề là từ nào, đề yêu cầu làm nổi bật
điều gì?
+ Đề nào thiên về việc kể người, đề nào thiên về tường
thuật lại sự việc?
=>Vậy theo em để tìm hiểu đề em tiến hành làm những
=> Tìm hiểu đề là tìm hiểu kĩ lời văn để xác định yêu cầu của đề
4 Củng cố : Hãy nhắc lại tìm hiểu đề
5 Dặn dò: Học thuộc lòng ghi nhớ Làm bài về nhà
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 262.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nhắc lại tìm hiểu đề là gì? Vì sao phải tìm hiểu đề trước khi làm
một bài văn?
3.Bài mới:
II.Hoạt động II: Cách làm bài
tự sự
Đề: kể lại câu chuyện em
thích bằng lời văn của em
GV gợi ý mỗi HS kể lại 1 câu
chuyện em thích (con Rồng –
cháu Tiên; thánh Gióng; bánh
chưng – bánh giầy; Sơn Tinh –
bứơc tiếp theo là việc gì? Em
hiểu như thế nào là viết bằng lời
văn của em?
+Từ nội dung trên em rút ra cách
phần mở bài vào giấy nháp Yêu
cầu mỗi HS có một cách mở bài
- Nhận vật: thánh Gióng
- Sự việc: đánh giặc
- Chủ đề: đề cao tinh thần đánh giặc chống ngoại xâm
- Diễn biến − Kết quảc) Lập dàn ý:
Sắp xếp việc kể trước, kể sau đề người đọc dễ hiểu truyện + Mở bài: giới thiệu nhân vật sự việc
+ Thân bài: kể diễn biến sự việc+ Kết bài: kết cục sự việc, ý nghĩa d) Viết bằng lời văn của em theo bố cục 3 phần: (có thể bỏ những chi tiết không cần thiết, có thể tưởng tượng thêm nhằm bổ sung, giải thích miễn là phù hợp)
- Vua Hùng kén rể cho con gái
- Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn 2/ Thân bài :
- Giới thiệu tài năng của hai vị thần
- Vua Hùng ra sính lễ
- Sơn Tinh đến trước lấy được Mỵ Nương
- Thủy Tinh tức giận đánh Sơn Tinh
- Kết quả Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua
3/ Kết bài : Hằng năm Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
4 Củng cố : Chuẩn bị ở nhà đề bài sau : kể chuyện về ông hoặc bà của em Chuẩn bị dàn bài vào vở bài soạn
HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI VIẾT SỐ 1
* Đề bài: Kể lại một truyện đã biết (truyền thuyết) bằng lời văn của em
* Yêu cầu:
+HS phải nắm vững nội dung cốt truyện về câu chuyện mà mình sẽ kể
Trang 27+Không rập khuôn máy móc từng câu, từng chữ trong sách
Tuần 5
Tiết: 17-18
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Kiểm tra kiến thức của học sinh về cách kể chuyện
2.Kĩ năng: Rèn luyện học sinh tính độc lập, suy nghĩ và sáng tạo
3.Thái độ: Nghiêm túc, tích cực khi viết bài
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Đề kiểm tra,yêu cầu ,đáp án ,biểu điểm
2 Học sinh: Ôn lại cách làm bài văn tự sự
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số Nhắc nhở học sinh khi làm bài
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
I.Hoạt động I: GV: Chép đề bài lên
bảng.
Nội dung:
(GV Gợi ý sơ qua để HS làm bài )
+ Xác định kiểu văn bản cần tạo lập?
+ Lập ý ?
+ Lập dàn ý một bài văn gồm có mấy
phần ?
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài viết
- Nêu yêu cầu về nội dung, hình thức,
thái độ đối với học sinh trong giờ viết
II Hoạt độngII : Viết bài
I Đề bài: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của
em II.Yêu cầu chung:
- HS phải nắm vững nội dung cốt truyện về câu chuyện mà mình sẽ kể
- Không rập khuôn máy móc từng câu, từng chữ trong sách
- Kể sáng tạo theo lối diễn đạt của mìnhh sao cho sinh động, bộc lộ được cảm xúc trong cách kể của mình
- Kể lại một câu chuyện em thích bằng lời văn của em không sao chép Chữ viết rõ ràng ít sai lỗi chính tả.Viết đúng chủ đề.Bố cục rõ ràng ,đủ ý
-Lập ý :chọn chủ đề ,nhân vật ,sự việc-Lập dàn ý:
+ Mở đầu:
+ Diễn biến câu chuyện + Kết thúc câu chuyện
III.Đáp án - biểu điểm :
a.Mở bài:(1,5 điểm) Giới thiệu chung nội dung câu
chuyện ,nhân vật ,sự việc
b.Thân bài: ( 6 điểm ) Kể diễn biến câu chuyện c.Kết bài: (1,5 điểm) Trình bày cảm nghĩ của bản thân về
câu chuyện
-Bài viết sạch sẽ ,đúng chính tả (1 điểm)(1 điểm)
Thang điểm:
Trang 28- Bài viết sạch sẽ ,đúng chính tả,đủ ý, diễn đạt lưu loát Tối đa.
- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7 8 điểm
- Còn lại tuỳ mức độ cho điểm
(Chú ý: Trên đây chỉ là đáp án minh họa, tùy từng đối tượng HS cụ thể ở địa phương mà GV chấm và cho điểm thích hợp)
4.Củng cố: GV thu bài, đếm bài Nhận xét giờ làm bài
5.Dặn dò : Soạn bài “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”
IV Rút kinh nghiệm:
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: HS cần nắm vững khái niệm từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ, nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ
2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết và sử dụng thành thạo từ nhiều nghĩa.
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Chuẩn bị một số từ ngữ ,bài giảng
2 Học sinh: Soạn bài
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:Nghĩa của từ là gì? Nêu cách giải thích nghĩa của từ? Cho ví dụ?
3.Bài mới: Một từ có thể có nhiều nghĩa hoặc có nhiều nghĩa như vậy từ có nhiều nghĩa là
những nghĩa nào? Đó là nội dung bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
I.Hoạt động I: Từ nhiều nghĩa
* GV ghi VD lên bảng? Gọi HS đọc VD Theo
em từ “Chân” Ở VD 1 có nghĩa là gì? Ở VD 2
có mấy sự vật có chân? Những cái chân ấy có
thể sờ thấy được không?
+ Có mấy sự vật không có chân?
+ Tại sao sự vật ấy vẫn được đưa vào bài thơ?
=>Nhận xét nghĩa của từ chân ở VD 1 và 4 sự
I Từ nhiều nghĩa
1.VD1: Chân em bé rất xinh 2.VD2: Bài thơ “những cái chân” SGK
* Nhận xét: Chân ở VD 1 là bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật dùng để di chuyển Nghĩa đen
VD2: Từ chân (Cái gậy, com pa, cái kiềng) bộ phận dưới cùng để nâng đỡ các bộ phận khác 4
Trang 29vật có chân ở VD 2 có gì giống và khác nhau?
(Giống: Chân là nơi tiếp xúc với đất, - Khác:
Chân là cái gậy ở đáy compa giúp com pa có
thể quay được; chân kiềng: đỡ thân kiềng, xong,
chân bàn đỡ thân bàn)
* Mở rộng: Hãy tìm một số nghĩa khác của từ
chân? (Chân giường, chân tủ, chân đèn Bộ
phận tiếp xúc với đất của sự vật nói chung)
Chân tường, chân núi Bộ phần gắn liền với
đất hay một sự vật khác
HS lấy từ chỉ có một nghĩa (Xe đạp, xe máy,
compa, hoa nhài…)
GV chốt ý: Ghi nhớ SGK/ 56
II.Hoạt động II: Hiện tượng chuyển nghĩa của
từ
* Quan sát 2 VD ở mục 1 cho biết nghĩa đầu tiên
của từ chân là nghĩa nào? Nêu một số nghĩa
khác của từ, chân mà em biết? Nhận xét về mối
quan hệ giữa các nghĩa của từ chân với nhau?
* GV lấy thêm VD để sáng tỏ
VD 1: Em bé có đôi mắt đen tuyền
VD 2: Những quả na đã mở mắt
+ Hãy giải thích từ mắt trong 2 VD trên?
+ Trong các nghĩa ấy, nghĩa nào là nghĩa gốc
(Nghĩa bàn đầu) nghĩa nào là nghĩa chuyển
(Nghĩa bóng) + Từ VD trên, cho biết nghĩa gốc?
nghĩa chuyển? Cho VD cụ thể
+ Thông thường trong câu một từ có mấy nghĩa?
Muốn hiểu nghĩa chuyển thì nhất định phải dựa
vào nghĩa nào?
+ Bài học hôm nay cần ghi nhớ những kiến
thức cơ bản nào?
III.Hoạt động III: Luyện tập
GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm
Đau đầu, nhức đầu Đầu Đầu sông, đầu đường
Đầu tiên, đầu mối
II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
1 Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa từ?
Chuyển nghĩa từ là hiện tượng thay đổi nghĩa của
từ, tạo ra sự nhiều nghĩa
2.Các nghĩa của từ nhiều nghĩa gốc
+ Nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở hình thành nghĩa khác
VD: Hoà chạy rất nhanh + Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình thành trên cơ
sở của nghĩa gốc VD: Hàng tết bán rất chạy + Thông thường trong một câu từ chỉ có một nghĩa nhất định, tuy nhiên có một số trường hợp
từ có thể được hiểu đồng thời nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển
* Ghi nhớ 2: SGK /56 III Luyện tâp
Bài 1/56: Một số từ chỉ bộ phận của con người có
sự chuyển nghĩa
Mũi to, Mũi tẹt
Mũi đất,( mũi Cà Mau )Các mũi cánh quân
Bài 2/56: Từ chỉ bộ phận cây cối chuyển nghĩa
chỉ bộ phận cơ thể người + Lá: Lá phổi, Lá lách, Lá gan, Lá mỡ + Quả: Quả tim, quả thận
+ Búp: Búp ngón tay + Lá liễu, lá răm: Mắt lá liễu, mắt lá răm
Bài 3/ 57
a) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hoạt động Cái hái Hái rau; Cái bào Bào gỗ; Cân muối
Muối dưa; Hộp sơn Sơn cửab) Hành động Đơn vị; Đang bó lúa Ba bó lúa; Đang nắm cơm Vài nắm cơm;
Cuộn bức tranh Ba bức tranh; Đang gói bánh
Ba gói bánh
Bài 4/56:
a) Tác giả nêu hai nghĩa của từ (Bụng ) thiếu một nghĩa nữa là bụng phình to ở giữa một sự vật b) Nghĩa của các trường hợp sử dụng từ bụng
… Ẩm bụng (Nghĩa 1)
… Bụng chân (nghĩa 2 )
…Tốt bụng (Nghĩa 3)
Trang 304 Củng cố: Đọc lại 2 ghi nhớ (SGK )
5 Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập 5 SGK Xem chữa lỗi dùng từ
Tiết: 20
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Giúp HS nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết đoạn
văn, xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu
nhân vật, sự việc, kể việc; nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây
dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc
3.Thái độ: Giáo dục HS học tập rèn luyện nghiêm túc để đạt kết quả tốt
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số Nhắc nhở học sinh khi làm bài
2.Kiểm tra bài cũ: Chủ đề là gì? Dàn bài văn tự sự gồm mấy phần? Chỉ ra cụ thể từng phần ?
3.Bài mới: Trong bài văn tự sự cũng như bài văn nói chung gồm các đoạn văn liên kết với nhau
tạo thành Đoạn văn cũng gồm những câu văn liên kết với nhau Vậy văn tự sự xây dựng nhân
vật, kể việc như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
I.Hoạt động I: Lời văn - đoạn văn tự sự
* Gọi HS lên bảng đọc VD 1,2 SGK /58
+ Đoạn văn 1 + 2 giới thiệu những nhân vật
nào? Sự việc gì? Mục đích giới thiệu để làm
gì? Thứ tự của các câu văn trong đoạn văn như
thế nào?
+ Có thể đảo được không?
+ Các câu văn giới thiệu trên thường dùng
những từ, cụm từ gì? Câu văn kể theo ngôi thứ
+Nhận xét về lời giới thiệu ở đoạn 2 so với
cách giới thiệu ở đoạn 1 như thế nào?
=>Qua 2 đoạn văn trên em có nhận xét gì về
lời giới thiệu trong văn tự sự?
+ HS đọc đoạn 3 SGK:Đoạn văn trên đã dùng
những từ gì để kể hành động của nhân vật?
+ Cách hành động được kể theo thứ tự nào?
Hành động ấy đem lại kết quả gì? Lời kể trùng
điệp (nước ngập ruộng đồng, nước ngập …
I Lời văn - đoạn văn tự sự
1 Lời văn giới thiệu nhân vật:
VD: hai đoạn văn SGK/58 Nhận xét: Đoạn 1 giới thiệu nhân vật: Vua hùng và con gái Mị nương
Khả năng sự việc: Vua muốn kén rể Đoạn 2: Giới thiệu sự việc tiếp nối về hai nhân vật chưa rõ tên nhằm biểu đạt ý: “Người đến cầu hôn đều
có tài lạ, đều xứng đáng làm rể vua hùng”
=> Lời văn phải giới thiệu từng người
=> Lời giới thiệu nhân vật, giới thiệu về tên gọi, lai lịch, tài năng, tính tình, quan hệ
2.Lời văn kể sự việc
VD: đoạn văn 3 SGK/ 59 Lời văn kể sự việc, kể về hành động, việc làm, kết quả và những đổi thay do các hành động ấy đem lại
3 Đoạn văn tự sự
Đoạn 1 gồm 2 câu: Câu 2 là câu diễn đạt ý chính Đoạn 2 : 6 câu , ý chính là câu 1
Đoạn 3 : 3 câu ý chính là câu 1
* Một đoạn văn thường có một ý chính được diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề
* Các câu khác mang ý phụ dẫn đến ý chính hoặc giải
Trang 31nước dâng …) đã gây được ấn tượng gì cho
người đọc?
=>Tóm lại, lời văn kể sự việc như thế nào?
- HS đọc to lại ba đoạn văn trên Mỗi đoạn văn
gồm mấy câu? Mỗi đoạn biểu đạt ý chính nào?
câu nào là câu quan trọng nhất của từng đoạn?
Tại sao người ta gọi câu ấy là câu chủ đề?
+ Để dẫn đến ý chính ấy, người kể đã dẫn dắt
từng bước bằng cách kể các ý phụ như thế
nào? Chỉ ra các ý phụ ấy? Chỉ ra mối quan hệ
giữa chúng với ý chính? Vậy đoạn văn tự sự
được xây dựng như thế nào?
nhà Phú Ong
− Câu chủ đề : Câu chăn bò rất giỏi Cách triển khai : Ý chính ý phụ ( khái quát, cụ thể )
b) Đoạn 2 kể về thái độ của các con gái Phú Ong đối với sọ dừa
Câu chủ đề : Hai cô chị … rất tử tế ( câu 2) Cách triển khai : Ý phụ ý chính
c) Đoạn 3 kể về tính nết cô Dần Câu chủ đề : Tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm
Cách triển khai : Ý chính ý phụ ( Ý khái quát ý
cụ thể )
Bài 2 /60 : Hãy viết câu giới thiệu các nhân vật :
Thánh gióng , Lạc Long Quân , Âu Cơ , Tuệ Tĩnh
GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết Thánh Gióng là hình tượng người anh hùng chiến thắng giặc ngoại xâm đầu tiên của dân tộc ta
Bài 4/60 : GV hướng dẫn HS làm bài
4.Củng cố :
Nhắc lại lời văn và đoạn văn tự sự
5.Dặn dò : - Học thuộc lòng ghi nhớ
- Xem lại lý thuyết tự sự giời sau trả bài
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 32Tuần: 6
Tiết: 21,22
(Truyện cổ tích)
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện “Thạch Sanh” và một số đặc điểm tiêu
biểu của nhân vật người dũng sĩ
2.Kĩ năng: Đọc – kể lại được truyện
3.Thái độ:Yêu hòa bình, sống có đạo đức, có niềm tin, ước mơ
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Tài liệu liên quan tới bài học
2 Học sinh : Soạn bài, đọc kỹ phần chú thích
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện “Sơn Tinh ,Thủy Tinh” Nêu ý nghĩa của truyện?
3.Bài mới: “Thạch Sanh” là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ
tích Việt Nam Đây là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng, vạch mặt kẻ
vong ân, bội nghĩa, chống xâm lược Đồng thời, thể hiện ước mơ, niềm tin và đạo đức, công lý xã
hội của nhân dân ta Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về ý nghĩa của truyện
I.Hoạt động I: Tìm hiểu chung
+ Nhắc lại truyện cổ tích là gì?
+ GV giới thiệu kiểu truyện cổ tích dũng sĩ
+ Nêu nội dung khái của truyện?
II.Hoạt động II: Đọc – Tìm hiểu văn bản
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc: Yêu cầu đọc gợi không khí cổ
tích, chậm rãi, sâu lắng, phân biệt giọng kể và giọng nhân vật,
nhất là giọng Lý Thông - Giáo viên đọc mẫu: Gọi 3 Học sinh
đọc
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú
thích
* Hãy kể tóm tắt truyện? (Thạch Sanh mồ côi từ nhỏ sống bên
gốc đa hằng ngày đốn củi nuôi thân, 13 tuổi Thạch Sanh có
sức khoẻ phi thường, được ông tiên dạy võ nghệ và phép thuật
tinh thông Bị anh kết nghĩa Lý Thông nhiều phen hãm hại
Thạch Sanh đều thoát nạn và lập nhiều chiến công Chàng
dùng cây đàn kỳ diệu làm lui quân 18 nước Đất nước thái
bình, Thạch Sanh được nhường ngôi vua, an hưởng phú quý –
Mẹ con lý thông độc ác phải đền tội)
I.Giới thiệu chung:
- Thạch Sanh là truyện cổ tích thuộc kiểu nhân vật dũng sĩ
- Nội dung khái quát: thể hiện ước
mơ, niềm tin về đạo đức, công lý xã hội và lý tưởng nhân đạo yêu hoà bình của nhân dân ta
II Đọc – Hiểu văn bản
+Kết truyện:Thạch Sanh lên nối ngôi
Trang 33+ Xác định phần mở truyện (mở bài), thân truyện, kết truyện?
(HS :thảo luận trả lời)
=>GV chốt ý: Truyện có thể chia bố cục theo dàn ý mở truyện
thân truyện kết truyện cũng có thể chia bố cục theo 4 phần
(theo từng nội dung)
+ Truyện gồm những nhân vật nào?
+ Nhân vật chính của truyện là ai? Nhân vật này thuộc kiểu
nhân vật nào trong truyện cổ tích?
-HS trả lời : GV Nhắc lại cho HS nhớ
+ Sự ra đời của Thạch Sanh có điều gì khác thường ?
+ Kể về sự ra đời của Thạch Sanh như vậy, theo em nhân dân
ta muốn thể hiện điều gì ?
(Kể về sự ra đời của Thạch Sanh vừa bình thường, vừa khác
thường nhằm thể hiện quan niệm của nhân dân ta ngày xưa về
người anh hùng dũng sĩ Người dũng sĩ là người có tài phi
thường Người dũng sĩ gần gũi với nhân dân )
3.Phân tích:
a) Nhân vật Thạch Sanh
Hoàn cảnh ra đời của Thạch Sanh
- Gia đình nghèo nhưng tốt bụng
- Thạch Sanh vốn là thái tử con trai thượng đế đầu thai nguồn gốc thần tiên phi thường
- Mồ côi từ nhỏ, nhà là gốc cây đa cổ thụ sống bằng nghề kiếm củi
- Được thiên thần dạy đủ các môn võ nghệ và mọi phép tiên thần thông
=> Tô đậm tính chất kỳ lạ, đẹp đẽ cho nhân vật
4 Củng cố : Kể tóm tắt truyện “Thạch Sanh”
5 Dặn dò: Tiếp tục đọc kĩ văn bản để tìm hiểu về những thử thách mà Thạch Sanh đã trãi qua
IV.Rút kinh nghiệm:.
+ Bị quân mười tám nước kéo sang đánh
Trang 34=> HS phân tích kết hợp giữa các lần thử thách
với phẩm chất đáng quý
Trong mọi thử thách, Thạch Sanh luôn là người
thật thà, tốt bụng và dũng cảm mưu trí chàng luôn
chiến đấu cho điều thiện chứ không vì quyền lợi
cá nhân Tài của Thạch Sanh xuất phát từ tâm
đức từ bản tính lương thiện của chàng
II.Hoạt động II: Sự đối lập về tính cách, hành
động của Thạch Sanh và Lý Thông
+ HS thảo luận nhóm: làm bảng phụ
+ Trong truyện, hai nhân vật Thạch Sanh và Lý
Thông luôn đối lập nhau về tính cách và hành
động Hãy chỉ ra sự đối lập ấy
- GV nhận xét
+ Hãy giới thiệu sơ qua vài nét về công chúa?
+ Nhận xét của em về nhân vật có công chúa?
Tiếng đàn có ý nghĩa gì?
III Hoạt động III : Tổng kết
+Hãy tìm các chi tiết thần kỳ trong truyện ? Ý
nghĩa của các chi tiết đó ?
+ Em có nhận xét gì về kết thúc truyện ?
- HS : Kết thúc truyện có hậu
GV khái quát chung: Em có nhận xét gì về kết cục
của nhân vật Thạch Sanh?
- Kết cục ấy thể hiện ước mơ gì của nhân dân ta?
+ Qua đó phản ánh ước mơ gì của người lao động
?
- HS :Người tốt được đền đáp
+ Bài học hôm nay cần ghi nhớ những gì?
Khái quát những đặc sắc tư tưởng – nghệ thuật
của truyện cổ tích Thạch Sanh Nêu ý nghĩa của
truyện?
- HS đọc mục ghi nhớ
IV Hoạt động IV: Luyện tập
Bài 1:Học sinh phát biểu tự bộc lộ suy nghĩ của
mình Vẽ tranh minh hoạ chân dung Thạch Sanh
theo sự tưởng tượng của em
-> Dùng tiếng đàn đánh lui 18 nước chư hầu
- Phẩm chất đáng quý :
+ Thật thà, chất phác, trọng tình nghĩa + Dũng cảm, mưu trí
+ Giàu lòng nhân đạo, bao dung độ lượng
=> Những khó khăn, thử thách mà Thạch Sanh trải qua và lập nhiều chiến công đã bộc lộ những phẩm chất tốt đẹp: Thật thà, dũng cảm, nhân hậu, tài năng - Phẩm chất tốt đẹp của người lao động
c Nhân vật công chúa :
- Hoàng tử nhiều nước hỏi làm vợ nhưng không ai vừa lòng
- Công chúa bị mất tích
- Công chúa thoát nạn nhưng bị câm
- Nghe tiếng đàn khỏi bệnh
- Lấy Thạch Sanh làm phò mã
Có nghĩa tình, thủy chung
d Ý nghĩa của một số chi tiết thần kỳ
- Tiếng đàn -> Tiếng đàn công lý
- Niêu cơm thần -> tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hòa bình
III.Tổng kết:
* Ghi nhớ SGK/67 IV.Luyện tập
Bài tập1/67: Vẽ tranh minh hoạ chân dung Thạch Sanh theo sự tưởng tượng của mình
Bài tập2/67: HS đọc phần đọc thêm
4 Củng cố : Em hãy kể diễn cảm truyện “Thạch Sanh”
5 Dặn dò: Học bài, soạn “Em bé thông minh”
IV.Rút kinh nghiệm:.
………
………
Trang 35………
Tiết: 23
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Nhận ra được các lỗi lặp từ và lẫn lộn giữa các từ gần âm
2.Kĩ năng: Sửa lỗi, phân biệt từ ngữ có nghĩa gần giống nhau.
3.Thái độ: Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ Thấy được sự phong phú của tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: - Tích hợp với văn bài “Thạch Sanh” với Tập làm văn “Trả bài viết số 1”
- Tìm hiểu từ ngữ nguyên nhân mắc lỗi, tài liệu liên quan
2 Học sinh: soạn bài
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ ? Cho ví dụ ?
- Trong các trường hợp sau, từ “ bụng “ có ý nghĩa gì ?
+ Ăn cho ấm bụng
+ Anh ấy tốt bụng
=>Vậy từ bụng được dùng với mấy nghĩa ?
3.Bài mới: Trong khi nói và viết, lỗi thường mắc đó là: lặp từ và cách dùng từ chưa đúng chỗ
khiến cho lời nói trở nên dài dòng, lủng củng Vậy chúng ta phải dùng như thế nào trong khi nói và viết để đạt hiệu quả giao tiếp, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
I.Hoạt động I: Lặp từ
- Học sinh đọc đoạn văn ( a)
+ Những từ nào được lặp lại nhiều lần ?
+ Việc lặp từ như vậy nhằm mục đích gì ?
- HS đọc ví dụ ( b )
+ Những từ nào được lặp lại nhiều lần ?
+ Việc lặp lại như vậy có mục đích gì không ?
Hãy sửa lại cho đúng
- HS :Sửa câu văn
+Bỏ ngữ:Truyện dân gian
+Đảo cấu trúc câu: Em thích đọc truyện dân
gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo.
-Giáo viên nhấn mạnh : Khi nói và viết cần
chú ý về cách diễn đạt tránh việc lặp từ không
nhằm mục đích nào cả Điều ấy sẽ dẫn đến cách
diễn đạt lời văn lủng củng
II.Hoạt động II: Lẫn lộn các từ gần âm
- Học sinh đọc ví dụ
+ Trong các câu, những từ nào dùng không
I.Lặp từ:
* Ví dụ:SGK/68
a Tre ( 7 lần ) ; giữ ( 4 lần ); anh hùng ( 4 lần )
-> Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hòa
b Truyện dân gian ( 2 lần )
-> Cảm giác nặng nề, lủng củng => lỗi lặp
c Sửa lỗi: Có 2 cách:
+ Bỏ ngữ: Truyện dân gian+ Đảo cấu trúc câu: Em thích đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo
II Lẫn lộn các từ gần âm :
* Ví dụ SGK/68
- Từ dùng sai Sửa lại
Thăm quan -> Tham quan Nhấp nháy -> Mấp máy
Trang 36+ Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến lỗi lặp từ
Nguyên nhân nào dẫn đến lỗi lặp từ gần âm?
GV giảng giải để HS hiểu về mặt ngữ âm, ngữ
nghĩa của từ (1 từ)
=>Từ những nguyên nhân trên theo em hướng
khắc phục như thế nào?
- GV nhấn mạnh : Khi nói và viết cần chú ý,
không nên lẫn lộn giữa các từ gần âm
III.Hoạt động III: Luyện tập
Bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm
Làm bảng phụ – GV nhận xét
Bài 2 : HS làm – đọc – giáo viên nhận xét
- Linh động :không rập khuôn ,máy móc
- Sinh động: gợi hình ảnh, cảm xúc
- Bàng quang: bọng chứa nước tiểu
- Bàng quan : dửng dưng, thờ ơ
- Thủ tục : quy định hành chính cần tuân theo
- Hủ tục : hững thói quen lạc hậu
- Từ nhấp nháy: mở – tắt liên tiếp.
Nguyên nhân mắc lỗi và hướng khắc phục + Nguyên nhân:
Vốn từ ngữ nghĩa Thiếu cân nhắc khi nói viết Lỗi lặp từ Chưa nhớ rõ ngữ âm
Chưa hiểu rõ ngữ nghĩa
a Bạn, ai, cũng, rất, lấy làm, lan
-> Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất quý mến
b Câu chuyện ấy = câu chuyện này
Những nhân vật ấy = họ Những nhân vật = Người
c.Bỏ từ “ lớn lên “ vì đồng nghĩa với “ trưởng
thành”
2.Thay các từ ngữ đúng
Linh động = sinh động Bàng quang = bàng quan Thủ tục = hủ tục
4 Củng cố: Nhắc lại những lỗi thường gặp
Nguyên nhân mắc lỗi, hướng khắc phục
5 Dặn dò: Học vở ghi Xem chữa lỗi dùng từ (TT)
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
…………
Tiết: 24
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn tự sự.
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn tự sự
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác, tính cẩn thận, yêu thích môn học
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Chấm và trả bài, vào điểm cẩn thận, chính xác khách quan
2 Học sinh: Xem lại các bài tập làm văn tự sự đã học
Trang 37III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Tiến hành trả bài: Tuần 4 chúng ta đã có bài viết số 1 ở nhà về văn tự sự Để giúp các em thấy
được những ưu khuyết điểm trong bài viết, chúng ta tiến hành trả bài viết và cũng qua tiết trả bài
các em nắm vững hơn phương pháp làm bài văn tự sự
-Kết bài : suy nghĩ của bản
thân về sự việc, nhân vật đó
-GV: Lựa bài khá nhất của
bạn Rubel (7,5điểm), Jieng
(7,5 điểm) đọc trước lớp để
các em khác học tập
I Đề : Kể lại một truyện ( truyền thuyết ) bằng lời văn của em
II Dàn ý sơ lược :
a.Mở bài:(1,5 điểm) Giới thiệu chung nội dung câu chuyện ,nhân
Khuyết điểm: Chưa biết kể bằng lời văn của em
- Một số thiếu mở bài, kết luận như bài của bạn K’Lôi, K’ Ngoan
- Lỗi: Chính tả, danh từ không viết hoa, chấm câu tuỳ tiện, lặp từ, diễn đạt chưa thoát ý
Trình bày bẩn, gạch tẩy tự do Một số không có lời phê, không đúng qui cách
IV.Chữa lỗi cụ thể:
1 Về kiến thức :
- Một số ít bài kể đúng kiểu văn tự sự
- Diễn đạt ý chưa rõ ràngnhư bài của bạn Ha Túc, Ha Sung, Ha Wen,
Sa Bét…
- Lời kể một số ý không đầy đủ, thiếu ý, chưa sáng tạo
- Phần mở bài, phần kết bài một số bài chưa hoàn chỉnh
- Phần thân bài : Một số bài chia đọan chưa hợp lý, có bài kể tóm tắt chỉ có một đọan
- Phần lớn các bài viết còn yếu ,nhiều em chưa kể được đầy đủ câu chuyện Chưa biết cách trình bày bố cục 3 phần của một bài văn
- Nhiều bài chưa viết được ,làm đối phó.
- Nhiều em còn chưa viết rõ tiếng phổ thông
V.Đọc bài khá :
VI Trả bài - Ghi điểm
Trang 38I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện và một số đặc điểm của nhân
vật thông minh, kể đưỡc truyện
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ phân tích truyện cổ tích
3.Thái độ:Giáo dục HS biết yêu quý, trân trọng trí thông minh, sáng tạo của con người
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Tài liệu liên quan tới bài học Tích hợp với tập làm văn các bài đã học với Tiếng
Việt bài “Chữa lỗi dùng từ”
2 Học sinh : Soạn bài, đọc kỹ phần chú thích
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: Hãy kể diễn cảm truyện Thạch Sanh? Nêu ý nghĩa của truyện
3.Bài mới: Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam có các truyện xây dựng về các nhân vật tài
giỏi, thông minh, trí tuệ dân gian sắc sảo và vui hài được tập trung vào vượt qua những thử thách
của tư duy, đặt và giải thích nhiều câu đố oái oăm, hóc búa trong những tình huống phức tạp
Truyện cổ tích “Em bé thông minh” là một truyện tiêu biểu
I.Hoạt động I: Tìm hiểu chung
- GV giới thiệu chung về kiểu nhân vật thông
minh
- Qua việc soạn bài và chuẩn bị bài ở nhà,
HS nêu nội dung khái quát ?
II.Hoạt động II: Đọc – Tìm hiểu văn bản
- GV: Hướng dẫn cách đọc
- Giọng đọc – kể vui hóm hỉnh
- HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú
thích
- Xác định bố cục bài văn (mở truyện như
thế nào, thân truyện Ntn? Kết truyện ra sao?)
+ HS : Thảo luận trả lời
-GV Ngoài ra chúng ta có thể chia bố cục
theo các đoạn như sau:
Đoạn 1 : Từ đầu … “ tâu vua “
Đoạn 2 : tiếp “ ăn mừng với nhau rồi “
Đoạn 3 : tiếp … “ rất hậu “
Đoạn 4 : Còn lại
- GV đọc đoạn 1 , 3 HS đọc 3 đoạn sau
I.Giới thiệu chung:
- Em bé thông minh là truyện cổ tích thuộc kiểu nhân vật thông minh
- Nội dung khái quát: ca ngợi sự thông minh và trí khôn dân gian
II Đọc – Hiểu văn bản
- Em bé giải câu đố của viên quan
- Em bé giải câu đố của vua lần 1 và lần 2
- Em bé giải câu đố của sứ giả
+ Kết Truyện: Em bé trở thành trạng nguyên.
3.Phân tích:
* Tác dụng của việc dùng câu đố để thử tài:
-Tạo thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng
-Tạo tình huống cho cốt truyện
-Gây hứng thú, hồi hộp cho người nghe
Trang 39* HS đọc lại đoạn 1
+ Viên quan đi tìm người tài đã gặp em bé
trong hoàn cảnh nào ?
+ Câu hỏi của viên quan có phải là một câu
đố không ? Vì sao ?
+ Câu nói của em bé vặn lại viên quan là một
câu trả lời bình thường hay là một câu đố ?
+ Em bé la ngươi như thế nào ? (HS :Lần
lượt trả lời qua sự gợi dẫn của GV)
-GV: Em bé giải đố bằng cách đố lại
khiến cho viên quan phải sửng sốt, bất
ngờ Điều đó chứng tỏ em bé rất thông
minh , nhanh trí
a Em bé giải câu đối của viên quan
- Hoàn cảnh : Hai cha con đang làm ruộng
Viên quan (hỏi) Em bé (đáp)
… trâu của lão một ngày cày được mấy đường?
−> Câu hỏi bất ngờ khó trả lời
- Há hốc mồm sửng sốt nhất định người tài ở đây rồi phi ngựa về tâu vua
- Ngựa của ông đi một ngày được mấy bước?
−> Giải bằng cách đố lại, rất thú vị, đã đẩy thế bí về viên quan
Em bé rất thông minh, nhanh trí
4 Củng cố : Em bé đã giải câu đố của viên quan bằng cách đố lại viên quan một câu đố tương tự
diều đó chứng tỏ em bé rất thông minh Về nhà tìm hiểu tiếp xem em bé còn bộc lộ sự thông
minh của mình qua những thử thách nào nữa
5 Dặn dò: - Soạn tiếp bài tiết sau học tiếp
IV.Rút kinh nghiệm:
2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày bố cục văn bản? Em bé phải trải qua bao nhiêu thử thách?
Câu hỏi của viên quan có phải là câu đố không ? Câu đố đó Ntn?
3.Bài mới: Em bé đã giải câu đố của viên quan bằng cách đố lại viên quan một câu đố tương tự
diều đó chứng tỏ em bé rất thông minh
II.Hoạt động II: Đọc – Tìm hiểu văn bản
* HS đọc lại đoạn 2: Cho biết nội dung của đoạn là
gì ? Nhà vua thử tài em bé mấy lần ?
- Lần 1:Vua thử em bé bằng cách nào ? Nhận xét gì
về cách thử tài của nhà vua?
+ Em bé đã giải quyết như thế nào ? Nhận xét gì về
cách giải quyết đó?
+ Thái độ của vua như thế nào, vua nói gì với em bé?
Trước thái độ của vua em bé đã lật ngược vấn đề như
II Đọc – Hiểu văn bản b) Em bé giải câu đố của vua
Lần 1:
- Ban 3 con trâu đực, 3 thúng gạo nếp lệnh 1 năm phải đẻ 9 con trâu
Giải quyết:
- Thịt 2 con trâu và đồ nếp gạo cho cả làng ăn
−> có lý
- Gặp vua: khóc nhờ vua bảo cha đẻ em bé
Trang 40mức độ của câu đố? (khó tăng dần) nhận xét về sự
đối đáp của em bé thể hiện điều gì ?
=>Cuối cùng vua có phục trí thông minh của em bé
không? Vua ban thưởng cho em bé như thế nào? Qua
lần thử thách thức 2 em bé đã chứng tỏ được gì?
* HS đọc đoạn 3: Nêu nội dung của truyện ở đoạn
này? Sứ thần nước láng giềng sang thử ngươi tài bằng
cách nào? Nhân xét gì về cuộc thử tài này? Mục để
làm gì? yêu cầu gì) Trước câu đố này vua quan và các
ông trạng, các nhà thông thái đã giải quyết bằng cách
nào? Kết quả? cuối cùng họ tìm đến em bé và em bé
đã giải đố bằng cách nào? Cách giải ấy của em bé
khẳng định điều gì? (về mức độ thông minh)
HS thảo luận: So các câu đố trên câu đố này như
thế nào? Cách giải của em bé có gì đặc biệt? Tại sao
em bé lại giải bằng bài đồng dao ?
+ Thái độ sứ hần trước câu trả lời của em bé vua ban
thưởng như thế nào ?
GV:Em bé rất thông minh biết dựa vào kinh nghiệm
dân gian để giải đố Em vừa thông minh vừa hồn
nhiên đúng cách một đứa trẻ.
III Hoat động III: Tổng kết
+ Toàn bộ câu chuyện có ý nghĩa gì ?
(HS đọc to phần ghi nhớ) SGK/74 suy nghĩ gì về việc
chọn nhân tài ngày xưa ?
−> Câu đố rất oái oăm, khó hơn
Cười phán:
giống đực làm sao mà đẻ được
=> Chịu là thông minh lỗi lạc
Vặn lại truyện vua bắt trâu đực để con
−> Giải đố bằng cách để người đố tự nói ra điều
vô lí của mình để tự thấy cái phi lý
=> Em bé thông minh mưu trí
Lần 2:
- Lệnh 1 con chim sẻ ngả 3 mâm cỗ
−> Câu đố hiểm hóc
Từ đó phục hẳn ban thưởng rất hậu
- Yêu cầu: rèn cây kim thành con dao để xẻ thịt chim (câu đố lại càng hiểm hóc hơn)
−> Em bé đã giải đố bằng cách đố lại để dồn vua vào thế bí
=> thông minh, khôn khéo tài ứng xử
Em bé rất thông minh: dùng câu đố để giải
đố, vạch ra được cái vô lý trong lệnh của nhà vua
c) Em bé giải câu đố của sứ thần nước láng giềng
−> Thán phục
Hát đồng giao để bày cách xâu chỉ
−> Giải đố, cách hát bài đồng giaothể hiện vận dụng trí khôn dân gian
−> Thông minh hơn người (hơn cả vua, đại thần, nhà thông thái)
Em bé rất thông minh, hồn nhiên
III Tổng kết:
* Ghi nhớ SGK/74
4 Củng cố : Nhắc lại ý nghĩa truyện
5 Dặn dò: Kể diễn cảm truyện
Ôn tập từ đầu năm đến giờ để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết Văn
Soạn bài “Cây bút thần”
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………