1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giá án hình 8 Tiết 8 9 Tuần 5

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 226,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: -HS vận dụng được các định lí về đường trung bình của tam giác, của hình thang để tính độ dài, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau.2. Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, [r]

Trang 1

Ngày sọan:15/9/2018

Ngày giảng:20 /9/2018 Tiết 8

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: -HS được củng cố định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của

hình thang thông qua luyện tập

2 Kỹ năng: -HS vận dụng được các định lí về đường trung bình của tam giác, của hình

thang để tính độ dài, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau

3 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.

- Phát triển trí tưởng tượng không gian

4 Thái độ: -HS có ý thức học , có tính cẩn thận, chính xác,yêu thích môn học.

5 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực

hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Bảng phụ.

- HS: thước thẳng, ôn tập định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình

thang, làm bài tập

III PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trinh bày 1 phút; KT sơ đồ tư duy

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ôn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Kiểm tra việc vẽ biểu đồ tư duy về đường trung bình của tam giác, đường trung

bình của hình thang

3 Bài mới: Hoạt động 1: chữa bài tập

+ Mục tiêu: Củng cố đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang vào bài tập tính độ dài đoạn thẳng

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống

+Thời gian:13’

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành hoạt động nhóm + Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút, KT chia nhóm

+ Cách thức thực hiện

*Bài tập 22 (SGK- 80)

GV đưa hình vẽ trên bảng phụ

Gọi HS lên bảng chữa bài Lớp theo dõi và

nhận xét

? Qua bài tập ta đã vận dụng kiến thức

nào?

-HS: định nghĩa, tính chất đường trung

bình của tam giác

1.Chữa bài tập 22 (SGK- 80)

Giải:

Trang 2

Bài tập 26 (SGK- 80)

GV đưa hình vẽ trên bảng phụ

? Nêu cách tính x?

? Để tính y ta xét hình thang nào?

? EF có là đường trung bình của hình thang

CDHG không? Vì sao?

-GV cho HS hoạt động nhóm bàn

Δ BCD có MB = MC ( gt)

BE = ED (gt)

 EM là đường trung bình của Δ BCD

EM // DC

Δ ADM có: ED = DA (gt) , DI // EM (vi

EM//DC)  IA = IM ( theo đ/l về đường trung bình của tam gíac)

*Bài tập 26 (SGK- 80)

Vì CD là đường trung bình của hình thang ABDC nên x=

8+16

2 =12 (cm)

Vì EF là đường trung bình của hình thang CDHG nên EF=

x + y

2 ⇔16=

12+ y

2

y=16 2−12=20 (cm)

Hoạt động 2: Luyện bài tập có kĩ năng vẽ hình

+ Mục tiêu: Củng cố đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang vào bài tập tính độ dài đoạn thẳng

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, dạy học phân hóa

+Thời gian:16’

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

+ Kỹ thuật dạy học KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút;

+ Cách thức thực hiện

*Bài tập 25(SGK- 80):

GV cho HS đọc bài , vẽ hình, ghi GT, KL

-HS thực hiện cá nhân, một HS vẽ hình

trên bảng

GT Hình thang ABCD

E, F, K là trung điểm của

AD, BC, BD

KL E, K, F thẳng hàng

Nêu các cách c/m ba điểm E, K, F thẳng

hàng?

-HS: c/m EF ¿ EK (cùng // AB hoặc

CD); c/m EK và KF cùng // AB, CD

-HS trình bày bài, lớp nhận xét

?Qua bài tập em có nhận xét gì về quan

hệ giữa đường trung bình của hình thang

với đường chéo của nó?

*Bài tập 27 (SGK- 80):

2 Luyện tập

*Bài tập 25(SGK- 80):

Chứng minh:

E, F là trung điểm của AD, BC(gt) nên

EF là đường trung bình của hình thang ABCD

⇒ EF // AB, (t/c đường tb của ht) (1) Xét Δ ADB có AE = ED BK = KD (gt)

⇒ EK là đường trung bình của Δ

Trang 3

GV cho HS đọc bài , vẽ hình, ghi GT, KL

-HS thực hiện cá nhân, một HS vẽ hình

trên bảng

GT Tứ giác ABCD

E, F, K là trung điểm của

AD, BC, AC

KL a) So sánh EK và CD; KF

và AB

b) EF≤

AB+CD 2

Phần a , GV cho HS làm nhanh

HS trình bày miệng tại chỗ

Phần b: cho HS xét hai trường hợp:

+ Ba điểm E, F, K không thẳng hàng

+ Ba điểm E, F, K thẳng hàng

Hãy so sánh EF với EK+ KF?

Áp dụng phần a để rút ra đpcm

ADB

⇒ EK // AB (t/c đường tb của tg) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: EF ¿ EK (cùng // AB)

Do đó ba điểm E, K, F thẳng hàng

*Nhận xét:

Đường TB của hình thang đi qua trung điểm của đ/chéo của nó.

*Bài tập 27 (SGK- 80):

Giải:

Xét Δ ADC có E, K là trung điểm của

AD, AC ⇒ EK là đường trung bình của Δ ADC ⇒ EK = 1/2DC (1) (t/c đtb của tg)

Xét Δ ABC có K, F là trung điểm của

AC, BC ⇒ KF là đường trung bình của

Δ ABC ⇒ KF = 1/2AB (2) (t/c đtb của tg)

b) + E, F, K không thẳng hàng thì:

EF < EK+ KF ⇒ EF <

AB+CD

2 (*)

+ E, F, K thẳng hàng thì

EF = EK+ KF (3) ⇒ E F =AB+CD

2 (**)

Từ (*) và (**) suy ra EF≤

AB+CD 2

4, Củng cố: (5’)

- GV nhắc lại các dạng toán vận dụng

đường trung bình của tam giác, đtb của

hình thang:+ So sánh các đoạn thẳng

+ Tìm số đo độ dài đoạn thẳng, c/m ba

điểm thẳng hàng.+ CM bất đẳng thức

+ CM các đường thẳng song song

*Ghi nhớ:

- Định lí đường TB của tam giác, hình thang:

+Định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang

5 Hướng dẫn về nhà: (5’)

-Học định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang

-Làm BT: 37, 38, 41, 42/64, 65 SBT

-BTVN: Cho hình vẽ:

a Tứ giác BMNI là hình gì?

b Nếu góc A =580

thì các góc của tứ giác BMNI là bao nhiêu?

- Chuẩn bị bài: Đối xứng trục

V RÚT KINH NGHIỆM:

A

N M

Trang 4

Ngày sọan: 15/9/2018

Ngày giảng:22/9/2018 Tiết 9

§6ĐỐI XỨNG TRỤC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: -HS biết thế nào là 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng, 2 hình

đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng; biết thế nào là trục đối xứng của một hình và thế nào là hình có trục đối xứng

-Biết trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân

2 Kỹ năng:

-HS biết cách về điểm đối xứng với 1 điểm cho trước qua một trục Biết cách chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một trục trong những trường hợp đơn giản

3 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.

- Phát triển trí tưởng tượng không gian

4 Thái độ:

-HS yêu thích môn học thông qua gấp hình để nhận dạng hình có trục đối xứng

5 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực

hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV: máy chiếu, máy tính các chữ cái có trục đối xứng.

HS: Tìm hiểu về đường trung trực của đoạn thẳng

- Bìa có dạng tam giác cân, chữ A, tam giác đều, hình tròn, hình thang cân để dạy và học vẽ hình có trục đối xứng

III PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trinh bày 1 phút; KT sơ đồ tư duy KT công đoạn

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) 1 HS khá lên bảng, lớp vẽ nháp

- Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng? Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB, đường trung trực xuất phát từ đỉnh của  cân, đều

*Đáp án: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng

*ĐVĐ: Vì sao có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H (H49)?

.

A

.

B

d

A

Trang 5

 Học bài hôm nay

3 Bài mới: Hoạt động 1:

Tìm hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

+ Mục tiêu: HS hiểu định nghĩa 2 điểm đối xứng qua một đường thẳng

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa

+Thời gian: 6’

+Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách thức thực hiện:

-GV cho HS làm ?1./88

Đề bài cho biết gì? Yêu cầu gì?

-HS vẽ vào vở 1 em vẽ trên bảng

- GV giới thiệu: hai điểm A và A’ gọi là

hai điểm đối xứng với nhau qua đường

thẳng d

? Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau

qua đường thẳng d?

-HS trả lời Đọc SGK- 84

? Cho hai điểm đối xứng nhau qua một

đường thẳng thì em hiểu như thế nào?

-HS: Đ/ t là đường trung trực của đoạn

thẳng nối hai điểm.

? Lấy điểm Bd thì điểm đ/xứng với điểm

B qua đg thẳng d là điểm nào?

 Quy ước.-HS đọc SGK- 84

1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:

?1

a, Định nghĩa: (SGK - 84)

A và A’ đối xứng với nhau qua d

⇔ d là đường trung trực của AA’

*Quy ước: (SGK- 84)

Hoạt động 2:

Tìm hiểu định nghĩa hai hình đối xứng qua một đường thẳng

+ Mục tiêu: HS hiểu và phát biểu được định nghĩa 2 hình đối xứng nhau qua một đường thẳng

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống

+Thời gian: 12’

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp , phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

+ Kỹ thuật dạy học :KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách thức thực hiện

-GV: Đưa ? lên màn hình Cho HS làm

Cho HS vẽ hình vào vở và 2 HS lên bảng

vẽ ứng với 2 trường hợp

GV: Lấy CAB, vẽ C’ đối xứng với C qua

d Dùng thước để ktra xem C’ có thuộc

A’B’?

-Lấy 1 điểm khác C trên AB là M, vẽ M’

đối xứng với M qua d Dùng thước để

kiểm tra xem M’ có thuộc A’B’?

? Có nhận xét gì về điểm đối xứng qua d

của mỗi điểm thuộc AB?

-HS: Mỗi điểm thuộc đoạn thẳng AB đối

xứng với một điểm thuộc A’B’

2 Hai hình đối xứng qua một đường thẳng:

?2.

A .

A’.

H

Trang 6

-GV: Ta nói đoạn thẳng AB và A'B' là hai

hình đối xứng nhau qua đg thẳng d

(Vì mỗi đoạn thẳng cũng là một hình)

? Vậy em hiểu thế nào là 2 hình đối xứng

nhau qua 1 đường thẳng d?

-HS đọc SGK- 85

-GV giới thiệu: đường thẳng d gọi là trục

đối xứng của hai hình

Đưa hình 53,54 lên máy chiếu để giới thiệu

về hai đoạn thẳng, 2 đường thẳng, hai góc,

hai tam giác, hai hình H và H’ đối xứng

nhau qua đường thẳng d  người ta chứng

minh được

-HS theo dõi ? Tìm trong thực tế hình ảnh hai hình đối xứng qua một trục? -HS: Hai chiếc lá mọc đối xứng qua cành -GV cho HS làm bài tập: (máy chiếu) Cho đoạn thẳng AB, muốn dựng đoạn thẳng A’B’ đối xứng với đoạn thẳng AB qua đường thẳng d ta làm thế nào? Cho tam giác ABC, muốn dựng tam giác A’B’C’ đối xứng với Δ ABC qua d ta làm thế nào? Định nghĩa: (SGK- 85) Đường thẳng d gọi là trục đối xứng Người ta chứng minh được: Hai đoạn thẳng(góc, tam giác) đối xứng nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau

Bài tập: + Dựng A’ đ x với A qua d, Dựng B’ đ x với B qua d + Dựng A’ đ x với A qua d, Dựng B’ đ x với B qua d, dựng C’ đ x với C qua d ⇒ Δ ABC và A'B'C' đx nhau qua Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình có trục đối xứng. + Mục tiêu: HS biết được hình có trục đối xứng + Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa +Thời gian:12’ +Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành + Kỹ thuật dạy học : KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách thức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Cho HS làm ?3 (SGk - 86) Vẽ lại hình 55 Yêu cầu HS tìm điểm đối xứng với mỗi điểm A, B, C của ABC qua AH -HS: Điểm đối xứng với A qua AH là A, điểm đối xứng với B qua AH là C Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh AB, AC BC của ABC qua AH? -HS: AB & AC là 2 hình đối xứng của nhau qua AH Cạnh BC tự đối xứng với nó qua AH ? Vậy mỗi điểm đx với mỗi điểm của tam giác ABC qua AH nằm ở đâu? -HS: mỗi điểm đx với mỗi điểm của ABC qua AH nằm ở ABC 3 Hình có trục đối xứng: ?3

- Hình đối xứng của điểm

A qua AH là A ( quy ước)

- Hình đối xứng của điểm B qua AH là C và ngược lại

 AB & AC là 2 hình đối xứng của nhau qua đt AH

- Cạnh BC tự đối xứng với nó qua AH

 đ/ thẳng AH là trục đối xứng của  cân ABC

* Định nghĩa:

Trang 7

-GV giới thiệu: Đường thẳng AH là trục

đối xứng của ABC.

? Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của

hình H khi nào?

- Cho Làm ?4 (SGK- 86) theo nhóm

bàn.và GV đưa nội dung lên máy chiếu

-HS dùng các tấm bìa có dạng: chữ A,

tam giác đều, hình tròn gấp theo trục đ x

? Vậy một hình H có thể có bao nhiêu

trục đối xứng?

-HS: Một hình H có thể có 1 trục đối

xứng, có thể không có trục đối xứng, có

thể có nhiều trục đối xứng

-GV Đưa tấm bìa hình thang cân ABCD

(AB//CD) hỏi: Hình thang cân có trục đối

xứng không? Là đường nào?

-HS: Có: là đ t đi qua trung điểm hai đáy

-GV gấp hình minh họa

-GV đưa hình 57 và giới thiệu định lí:

* Đường thẳng đi qua trung điểm 2 đáy

của hình thang cân là trục đối xứng của

hình thang cân đó

-Đ/ thẳng d là trục đối xứng của hình H nếu điểm đ/ xứng với mỗi điểm thuộc

hình H qua đ/thẳng d cũng thuộc hình H

 Hình H có trục đối xứng

?4 ( bảng phụ )

- Chữ A có một trục đ /x

- Tam giác đều có 3 trục đối xứng

- Đường tròn tâm O có vô số trục đ x

*Định lí:

(SGk - 87)

* Đường thẳng đi qua trung điểm 2 đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó

4 Củng cố: (5’)

-Cho HS khái quát lại kiến thức trọng tâm trong bài

-Làm bài tập 37 (SGK): HS quan sát H 59 (SGK - 87), trả lời miệng:

+ H (a) có 2 trục đối xứng

+ H b) c) d) e) có 1 trục đối xứng

+ H (g) có 5 trục đối xứng

+ H (h) không có trục đối xứng

5 Hướng dẫn về nhà : (4’)

- Học thuộc các đ/n

-Tìm trong thực tế các hình có trục đối xứng

- BTVN: Bài 35, 36, 39 (tr87, 88 sgk)

- Chuẩn bị bài sau Luyện tập

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV cho HS đọc bài, vẽ hình, ghi GT, KL -HS thực hiện cá nhân, một HS vẽ hình trên bảng. - Giá án hình 8 Tiết 8 9 Tuần 5
cho HS đọc bài, vẽ hình, ghi GT, KL -HS thực hiện cá nhân, một HS vẽ hình trên bảng (Trang 3)
Tìm hiểu định nghĩa hai hình đối xứng qua một đường thẳng. - Giá án hình 8 Tiết 8 9 Tuần 5
m hiểu định nghĩa hai hình đối xứng qua một đường thẳng (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w