- Rèn cho HS các năng lực tính toán, tư duy, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng ngôn ngữ.. II.[r]
Trang 1KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS được kiểm tra những kiến thức đã học về :
+ Tập hợp, phần tử của tập hợp, tính giá trị của biểu thức, tìm số chưa biết
+ Các bài tập tính nhanh, tính nhẩm
2 Kĩ năng: - Kiểm tra kĩ năng vận dụng linh hoạt các tính chất của các phép tính.
- Kiểm tra kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc, không thuộc, tâp hợp con, nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số, kĩ năng thực hiện phép tính cộng trừ nhân chia số tự nhiên thông qua bài toán thực hiện phép tính và tìm x, so sánh
- Kiểm tra kĩ năng trình bày lời giải của học sinh
- Từ kết quả kiểm tra GV có sự điều chỉnh PPDH cho phù hợp với đối tượng HS
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú với việc học bộ môn Toán
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, tính nhanh và chính xác
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thành thạo các bài tập
4 Tư duy
- Tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận logic, rèn thao tác tư duy so sánh, tương tự
5 Năng lực cần đạt:
- Rèn cho HS các năng lực tính toán, tư duy, hợp tác, tự học, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Chuẩn bị đề kiểm tra Đáp án chấm điểm.
- HS: Ôn tập các kiến thức đã học Xem lại các dạng bài tập đã làm.
III Phương pháp và KTDH
PP:Kiểm tra đánh giá KTDH: ra đề KT
IV.Tổ chức các HDDH:
1 Ổn định lớp:
2 Ma trận đề:
* Phạm vi kiểm tra : Từ tiết 1 đến tiết 17 theo phân phối chương trình
* Hình thức : Trắc nghiệm - Tự luận ( TN 30% - TL 70%)
Cấp độ
Chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Tập hợp
Số phần tử
của tập hợp
Tập hợp con
Biết cách viết tập hợp , sử dụng các kí hiệu
, ,
Hiểu cách viết tập hợp Số phần tử của tập hợp
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
2(C1,C2) 1,0 đ 10%
2(C1a,b) 2,0 20%
4 3,0đ 30%
2 Lũy thừa
với số mũ tự
nhiên; nhân,
chia hai lũy
thừa cùng cơ
Biết nhân,chia hai lũy thừa cùng cơ số, giá trị của một lũy thừa
Giải bài toán tìm x
Ngày giảng:1.10.2019
Trang 2Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
2(C3,C4) 1,0 đ 10%
1(C3c) 10%
10
3 2,0 20%
3 Thực hiện
phép tính.
Tính chất của phép cộng, phép nhân, thứ tự thực hiện phép tính.
Vận dụng các tính chất của phép cộng, nhân, chia , nâng lên luỹ thừa để tính nhanh, tìm x.
So sánh, tính tổng
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
3(C2a,b,c) 2,0 đ 20%
3(C2d,C3a,b) 2,0đ 20%
2(C4a,b 1,0đ 10%
8 5,0 đ
Tổng số câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %
4 2,0 đ 20%
5 4,0đ 40%
4 3,0 đ 30%
2 1,0 đ 10%
15 10 100%
3 ĐỀ KIỂM TRA
I PHẦN TRẮC NGHIỆM:(2,0 điểm)
( Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)
Câu 1 Cho tập hợp A = { 0; 1; 2; 3; 4} khảng định nào sau đây đúng
A 6 A B 2 A C 4 A D 2 A và 4 A
Câu 2 Cho M = { 3; 7} và N = {1; 3; 7} khẳng định nào sau đây đúng
A 3 M B {3; 7} N C M N D N M
Câu 3 Kết quả của phép tính 315 : 35 viết dưới dạng lũy thừa là:
A 33 B 310 C 315 D 35
Câu 3 Kết quả của phép tính 22.23 viết dưới dạng lũy thừa là:
A 25 B 26 C 46 D 45
II PHẦN TỰ LUẬN: (8,0 điểm)
Câu 1 ( 2,0 điểm)
a) Cho tập hợp M các số tự nhiên x sao cho x lớn hơn 15 và nhỏ hơn 20
Viết tập hợp M bằng 2 cách
b) Tính số phần tử của tập hợp Q = {12; 15; 18;…; 192}
Câu 2 (2,5 điểm): Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) 35 :7 + 27 b) 28.176 - 76 28
c) 214+ 57 + 186 + 543 d) 168 : { 46 - [ 12 + 5.(23-21)2 ]}
Câu 3 (2,5 điểm ) Tìm số tự nhiên x biết:
a) ( x - 23 ) - 120 = 0
b) 21 + 5.x = 46
c) (x - 3) 2 = 169
Câu 4 (1,0 điểm):
a) Tính tổng : A = 11 + 14 + 17 + + 74
b) So sánh 32n và 23n Với n > 0
4 ÐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:(2,0 điểm)
II PHẦN TỰ LUẬN: (8,0 điểm)
điểm
Trang 3Câu 1
(2,0
điểm)
a) M= {x / 15 < x < 20}
M = {16; 17; 18; 19}
0,5 0,5 b) Tập hợp Q có (192- 12): 3+ 1= 61( phần tử) 1,0
Câu 2
(2,5
điểm)
a) 35 :7 + 27 = 5+ 27 = 32 0,5 b) 28.176 - 76 28= 28( 176 – 76)
= 28.100= 2800 0,5 c) 214+ 57 + 186 + 543 = (214 + 186) + (57 + 543)
= 400 + 600 = 1000 0,5 d)168 : { 46 - [ 12 + 5.(2)2 ]}
= 168 : { 46 - [ 12 + 5 4]
= 168 : { 46 - [12 + 20] }
= 168 : { 46 - 32}= 168 : 14 = 12
0,5 0,5
Câu 3
(2,5
điểm)
a) ( x - 23 ) - 120 = 0
x – 23 = 120
x = 120 + 23
x = 143
Vậy x = 143
0,75
b) 21 + 5.x = 46 5.x = 25
x = 5 Vậy x = 5
0,75
c)(x - 3)2 = 169 (x - 3)2 = 132
x - 3 = 13
x = 16 Vậy x = 16
0,5 0,5
Câu 4
(1,0
điểm)
a) Tổng A = 11 + 14 + 17 + + 74 có ( 74– 11) : 3 +1 = 22(số hạng)
A= ( 11+ 74) 22 : 2 = 935
0,25 0,25 b)Ta có: 32n = (32)n = 9n Với n > 0
23n = (23)n = 8n
Vì 9 > 8 nên 9n > 8n
do đó 32n > 23n
0,25
0,25
5 Kết quả kiểm tra:
Lớp Sĩ số Điểm dưới 5 Điểm từ 5- 10 Điểm 9- 10
V Rút kinh nghiệm
Ngày giảng:3.10.2019
TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG.
Trang 4I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
- Biết sử dụng các kí hiệu:
- Vận dụng tính chất để nhận dạng một tổng hay một hiệu có chia hết cho một số hay không
2 Kỹ năng:
- Biết nhận ra một tổng hay một hiệu của hai hay nhiều số có chia hết hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng đó, biết sử dụng các kí hiệu chia hết hoặc không chia hết
3 Thái độ
- Rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, sẵn sàng tiếp cận kiến thức mới
- Học được cách học, cách khái quát lôgic một vấn đề một cách hiệu quả, cách ghi chép khoa học, mạch lạc, bao quát mà chi tiết một vấn đề
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo Biết quy lạ về quen
5 Năng lực cần đạt:
- Rèn cho HS các năng lực tính toán, tư duy, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Phấn màu, bảng phụ viết đề bài ?3 và bài tập 86 (Tr36 – SGK).
- HS: Đọc trước bài mới
III Phương pháp và KTDH
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi KT sơ đồ tư duy
IV.Tổ chức các HDDH:
1 Ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
Khi nào thì số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 ? H: Khi có số tự nhiên k sao cho : a= b k
3 Giảng bài mới: Hoạt động 1 : Đặt vấn đề
-) Mục tiêu : Tạo tình huống để vào bài.
-) Thời gian : 2phút
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
-)Cách thức thực hiện.
Đặt vấn đề: Cho biêt tổng 14 + 49 có
chia hết cho 7 không?
- Có những trường hợp không tính tổng
hai số mà vẫn xác định được tổng đó có
chia hết hay không chia hết cho một số
nào đó Đó chính là vấn đề mà chứng ta
sẽ nghiên cứu trong bài ngày hôm nay
- HS lắng nghe và trả lời
-HS lắng nghe
Hoạt động 2: Nhắc lại về quan hệ chia hết
;
Trang 5-) Mục tiêu : Học sinh nhắc lại các kiến thức đã học về quan hệ chia hết
-) Thời gian : 4 phút
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học:KT đặt câu hỏi
-) Cách thức thực hiện
? Khi nào thì số tự nhiên a chia hết cho
số tự nhiên b khác 0?
GV: Cho cho HS lấy vd về phép chia
hết và phép chia có dư khác 0
Giáo viên giới thiệu kí hiệu và
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết:
* Định nghĩa : Với a, b N, b ≠ 0, a chia
hết cho b tồn tại một số tự nhiên k sao cho a = b.k
* Ký hiệu:
a b : a chia hết cho b
a b : a không chia hết cho b
* Ví dụ: 15 3; 36 9; 17 4; 35 6
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất 1
-) Mục tiêu : Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất 1
-) Thời gian : 12 phút
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn
luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học- KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
-)Cách thức thực hiện
GV: Treo bảng phụ ?1, cho HS trả lời.
HS: Trả lời miệng từng câu a và b.
? Từ câu a các em rút ra nhận xét gì?
?Từ câu b các em rút ra nhận xét gì?
?Vậy nếu a m và b m thì ta suy ra
được điều gi?
GV: Giới thiệu:
- Ký hiệu =>
- Trong cách viết tổng quát để gọn SGK
không ghi a, b, m N ; m 0
? Tìm ba số tự nhiên chia hết cho 4?
? Dẫn đến từng mục a, b và viết dạng tổng
quát như SGK
HS: Đọc chú ý SGK.
GV: Cho HS đọc tính chất 1 SGK.
HS: Đọc phần đóng khung/34 SGK.
GV: Viết dạng tổng quát như SGK.
2.Tính chất 1: (15’)
* ?1:
a) 12 6; 24 6 Tổng 12 + 24 = 36 6 b) 7 6; 14 6
Tổng 7 + 14 = 21 7
* Tổng quát:
a m và b m => (a + b) m
* Chú ý : (Sgk- Tr34)
a) a m và b m => a - b m b) a m và b m và c m
=> (a + b + c) m
* Tính chất 1: (Sgk – Tr34) Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất 2
-) Mục tiêu : Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất 2
-) Thời gian :14 phút
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
-)Cách thức thực hiện
GV: Treo bảng phụ ghi đề bài ?2
HS: Đứng tại chỗ đọc đề và trả lời.
3 Tính chất 2 (15’)
* ?2: a) 5 4; 8 4
Trang 6GV: Tương tự bài tập ?1, cho HS rút ra
nhận xét ở các câu a, b
GV: Qua bài tập trên, hãy dự đoán
xem: Nếu a m; b m thì ta suy ra
được điều gi?
GV: Dẫn đến từng mục a, b phần chú ý
và viết dạng tổng quát như SGK
GV: Cho HS đọc tính chất 2 SGK.
HS: Đọc phần đóng khung / Tr35 SGK.
♦ Củng cố:
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?3
HS: Trao đổi theo nhóm bàn
GV: gọi đại diện từng nhóm trả lời
từng câu
GV: Cho HS làm ?4: Cho ví dụ hai số a
và b trong đó a 3; b 3 nhưng a + b 3
HS: Lấy một vài ví dụ
GV lưu ý HS: Nếu tổng chia hết cho
một số thì chưa chắc các số hạng đều
chia hết cho số đó
Tổng 5 + 8 = 13 4 b) 6 5; 5 5=> 6 + 5 = 11 5
* Tổng quát:
a m và b m => a+b m Chú ý: (Sgk - Tr35)
a) a m và b m => a - b m (a ≥ b) Hoặc a m và b m => a - b m b) a m; b m và c m
=> a + b + c m
* Tính chất 2: (Sgk – Tr35)
* ?3:
Vì: 80 8; 16 8 => 80 + 16 8; 80 – 16 8
Vì: 80 8; 12 8 => 80 + 16 8
80 – 16 8 Vì: 32 8; 40 8; 24 8
=> 32 + 40 + 24 8 Vì: 32 8; 40 8; 12 8 => 32 + 40 + 12 8
* ?4: Ví dụ: 5 3; 7 3
nhưng 5 + 7 = 12 3
4 Củng cố: (5’)
* GV: Nhấn mạnh: Tính chất 2 đúng “Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết
cho một số, còn nếu có từ hai số hạng trở lên không chia hết cho số đó
=> ta phải xét đến số dư” ; ví dụ câu c bài 85/Tr36 SGK.
560 7 ; 18 7 (dư 4) ; 3 7 (dư 3) => 560 + 18 + 3 7
(Vì tổng các số dư là : 4 + 3 = 7 7)
* Nhắc lại tính chất 1 và 2
* Làm bài tập 86 (Tr36 – SGK) (Bảng phụ ghi đề bài)
Đáp án: a) Đúng b) Sai c) Sai
Trang 75 Hướng dẫn về nhà: (5’)
- Học thuộc hai tính chất chia hết của một tổng Viết dạng tổng quát
- Làm bài tập : 83; 84; 87; 88; 89; 90 (Tr36 - SGK)
* Hướng dẫn: Bài 87/SGK: A = 12 + 14 + 16 + x
Vì 12 2; 14 2; 16 2 nên để A 2 thì x 2; để A 2 thì x 2
Bài 88/SGK: số tự nhiên a chia cho 12 được số dư là 8 => a = 12 k + 8 (k N)
Ta có 12 k 4; 8 4 => a 4
- Làm tương tự => a 6
- Chuẩn bị trước bài: “Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5”
- Xem lại các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở tiểu học
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
CHỦ ĐỀ: DẤU HIỆU CHIA HẾT
( 4 tiết từ tiết 20 đến tiết 23)
I Xác định tên chủ đề: Dấu hiệu chia hết.
II Nội dung chủ đề
1 Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 4 tiết
+ Nội dung tiết 1: Tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Áp dụng làm bài tập
+ Nội dung tiết 2: Tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 Áp dụng làm bài tập
+ Nội dung tiết 3: Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 làm các bài tập
+ Nội dung tiết 4: Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 làm các bài tập cơ bản và nâng cao
III Mục tiêu chủ đề:
Mục tiêu tiết 1:
- Kiến thức: - HS biết dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của các
dấu hiệu đó
- Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 để nhanh chóng nhận
ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2,
cho 5
- Năng lực tính toán, tư duy, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng ngôn ngữ
Mục tiêu tiết 2:
- Kiến thức: HS biết vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Kỹ năng: +HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhận biết
nhanh một số có hay không chia hết cho 3, cho 9
+Rèn cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu
chia hết
- Năng lực: Tư duy, tính toán, giải quyết vấn đề
Mục tiêu tiết 3:
- Kiến thức: - HS củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9.
- Kỹ năng: +HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, để áp
dụng vào bài tập và các bài toán mang tính thực tế
+Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu
- Năng lực tính toán, tư duy, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng ngôn ngữ
Mục tiêu tiết 4:
Trang 8- Kiến thức: H/s được củng cố khắc sâu các kiến thức dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9
-Kỹ năng: H/s có kỹ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết, giải bài tập có liên
quan
- Năng lực tính toán, tư duy, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng ngôn ngữ
IV+V Xác đinh các mức độ và Câu hỏi và bài tập theo các mức độ yêu
* Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:
- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
- Mỗi loại câu hỏi/ bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong dạy học
* Cụ thể:
Tiết 1:
1
Nhận xét mở đầu Cho các số 70; 230; 1130
Hãy phân tích các số trên thành một tích một số tự nhiên với 10 ?
Thông hiểu
Em hãy phân tích số 10 dưới dạng tích của hai số tự nhiên ?
Nhận biết
Các số 70; 230; 1130 có chia hết cho cho 2, cho 5 không ? Vì sao?
Em có nhận xét gì về các chữ số tận cùng của các số 70; 230; 1130?
Thông hiểu
2 Dấu hiệu chia hết
cho 2 Số 730 có chia hết cho 2 không ?Vì sao ?
Vậy số như thế nào thì chia hêt cho 2? số như thế nào thì không chia hết cho 2?
Em hãy phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2?
?1
Nhận biết
Thông hiểu
3 Dấu hiệu chia hết
cho 5
Số 730 có chia hết cho 5 không ?Vì sao ? Vậy số ntn thì chia hêt cho 5? số như thế nào thì không chia hết cho 5?
Em hãy phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5?
?2:
các số đó:
Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?
Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?
Số nào chia hết cho cả 2 và 5? Số nào không chia hết cho cả 2 và 5?
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp
* Bài 2( bài 93 sgk) Tổng hiệu sau có chia hết cho 2;
thấp
Tiết 2:
1
Nhận xét mở
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 Dấu hiệu chia hết cho 5 Nhận biết Làm bài tập 124 (SBT – T18)? Vận dụng Hãy viết số 378 dưới dạng tổng? Vận dụng
Số 378 có bao nhiêu chữ số? đó là những chữ số gì? Nhận biết
Trang 9đầu Em có nhận xét gì về tổng 3 + 7 + 8 với các chữ số của
số 378?
Thông hiểu (3.11.9 + 7.9) có chia hết cho 9 không? Vì sao? Nhận biết
hiểu
2
Dấu hiệu chia
hết cho 9
số 378 có chia hết cho 9 không? Vì sao?
Để biết một số có chia hết cho 9 không, ta cần xét đến điều gì?
Vậy số như thế nào thì chia hết cho 9?
Làm ?1
Thông hiểu
3
Dấu hiệu chia
hết cho 3
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3? Thônghiểu
4 *Củng cố:? Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 nthế nào ?
Thông hiểu
thấp Làm bài 103
Tiết 3:
1 Dạng toán điền số
thích hợp để được số
chia hết cho 2, 5
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2
?Nêu dấu hiệu chia hết cho 5
Bài 95,96 sgk/38
Nhận biết
2
Dạng toán tìm số dư
khi chia một số chia 2,
5
- Làm bài tập 94,sgk/39 -Số tự nhiên cần tìm có hai chữ giống nhau.Vậy
số đó có dạng tổng quát như thế nào?
-Để số đó chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng của
số đó là chữ số nào?
-Để số đó chia hết cho 5 dư 3 thì chữ số tận cùng của số đó là chữ số nào?
=> HS làm bài 99 sgk39
Vận dụng
3
Ghép số để được số
chia hết cho 2,5
Bài 97 sgk/39 Bài 100 sgk/39 -Vì Vì: n 5 ; và d {1; 5; 8}
Nên d là chữ số nào
- Vì: n là năm ô tô ra đời, nên a chỉ có thể là chữ số nào? Vậy ô tô ra đời năm nào?
Vận dụng
4 Dạng toán chọn câu đúng, sai Bài 98sgk/39 Thông hiểu
Bài tập VN 124,128, 129, 130, 131(SBT- Tr18) Vận dụng
Tiết 4:
1 Điền số thích hợp
để dược số chia
hết cho 3,9
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9 Xét các biểu đúng, sai khi viết về dấu hiệu chia hết cho 3 9 và ngược lại
Nhận biết
Trang 10Bài 104sgk.42
Để viết số nhỏ nhất thì các chữ số càng ở hàng đơn
vị cao càng phải như thế nào?
Để viết số lớn nhất thì các chữ số càng ở hàng đơn
vị cao càng phải như thế nào?=>bài 106 sgk/42
Số như thế nào thì chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9=> Bài 106sgk
Vận dụngthấp
2 Khảng định đúng,sai Bài 107 sgk/42 Thông hiểu
3 Tìm số dư khi
chia một số chia
2, 5
Muốn tìm số dư của một số khi chia cho cho 3, cho 9 ta làm như thế nào?
4
Củng cố dấu hiệu
chia hết cho
2,3,5,9
Bài bổ sung1: thay chữ số a, b bằng các chữ số thích hợp để số a82b chia hết cho cả 2,3,5,9
Để số a82b chia hết cho cả 2,5 thì cần phải
có điều kiện gì?
Để số a82b chia hết cho cả 3,9 thì cần phải
có điều kiện gì?
Vận dụng thấp
5
Bài bổ sung 2 Chứng minh rằng với mọi n ∊ N thì các số sau chia hết cho 9:
a) 10n -1 b) 10n + 8
Vận dụng cao
VI Thiết kế tiến trình dạy học.
Ngày giảng:4.10.2019
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 và cơ sở lý luận của các dấu hiệu
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 để nhanh chóng nhận ra một tổng hoặc một hiệu có chia hết cho 2,cho 5 hay không
- Vận dụng tính chất để nhận dạng một tổng hay một hiệu có chia hết cho 2, 5
2 Kỹ năng:
- Biết nhận ra một số (tổng) có chia hết cho 2, cho 5 không, biết sử dụng các kí hiệu chia
hết hoặc không chia hết
3 Thái độ :
- Sau bài học ,rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Học sinh ghi chép khoa học cẩn thận sạch sẽ
4 Tư duy :
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
5 Năng lực cần đạt:
- Rèn cho HS các năng lực giải quyết vấn đề, tính toán, tư duy, hợp tác, tự học, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: bảng phụ ghi đề bài tập 92 (SGK – Tr38).
- HS: Ôn tập về các dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 đã học ở tiểu học