- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ. II[r]
Trang 1Ngày soạn:6/10/2019
Ngày giảng:10/10/2019
Tiết 15
§10: LÀM TRÒN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết ý nghĩa của việc làm tròn số
- Hiểu được quy ước làm tròn số trong trường hợp cụ thể
2 Kỹ năng:
- Vận dụng thành thạo các qui tắc làm tròn số
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng, sạch sẽ
4 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác
* Trung thực Trách nhiệm Hợp tác Đoàn kết
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính
2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
Hai HS lên bảng:
HS 1: Chữa bài tập 68
HS 2: Chữa bài tập 70 lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn
Đáp án:
Bài tập 68: Các p/s viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là:
5
8;
−3
20 vì mẫu của chúng có ước nguyên tố không khác 2 và 5
Các p/s viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:
4
11;
15
22;
−7
12 ;
14
35 vì mẫu của chúng có ước nguyên tố khác 2 và 5
Bài tập 70:
a) 0,32 =
8
25 b) -0,124 =
−31 250
c) 1,28 =
32
25 d) -3,12 =
−78 25
Trang 23 Bài mới:
Hoạt động 1: Ví dụ
a) Mục tiêu: Tìm hiểu ý nghĩa của việc làm tròn số và xét ví dụ.
b) Thời gian: 12 phút
c) Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề
d)Cách thức thực hiện:
-GV nêu ý nghĩa của việc làm tròn số
+ Giới thiệu ví dụ 1 bằng hình vẽ trên bảng
phụ:
+Ta thấy hai số nguyên 4 và 5 cùng gần với số
thập phân 4,3 nhưng số nào ở gần số 4,3 hơn?
-HS theo dõi và nhận xét: số 4 ở gần 4,3 hơn số
5
-GV giới thiệu: vậy ta viết 4,3 ¿ 4 và nêu
cách đọc kí hiệu ¿ là gần bằng hoặc xấp xỉ
- HS nghe và ghi bài
-GV: tương tự hãy làm tròn số 4,9?
? Vậy để làm tròn một số thập phân đến hàng
đơn vị ta làm thế nào?
-HS trả lời và ghi bài
-GV yêu cầu HS thực hiện ?1
- HS lên bảng làm, lớp cùng làm và nhận xét
bài bạn
- GV cho HS nghiên cứu ví dụ 2 và nêu nhận
xét: để làm tròn số 72 900 đến hàng nghìn ta
viết thế nào?
(Gợi ý: số nào ở gần số 72 900?)
- HS trả lời
- GV cho HS thực hiện ví dụ 3:
?số 0,8134 gần với số 0,813 hay 0,814?
* Ý nghĩa của việc làm tròn số:
- Làm tròn số để dễ nhớ, dễ ước lượng,
dễ tính toán với các số có nhiều chữ số
1 Ví dụ.
* Ví dụ 1: Làm tròn số đến hàng đơn
vị
4,3 ¿ 4 4,9 ¿ 5
*Để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn vị ta lấy số nguyên gần với
số đó nhất
?1: Làm tròn số đến hàng đơn vị 5,4 ¿ 5 5,8 ¿ 6 4,5 ¿ 5
*Ví dụ 2: Làm tròn đến hàng nghìn
72 900 ¿ 73 000 (tròn nghìn)
*Ví dụ 3: Làm tròn đến hàng phần nghìn (đến chữ số thập phân thứ ba) 0,8134 ¿ 0,813
Hoạt động 2: Qui ước làm tròn số.
a) Mục tiêu: Tìm hiểu qui ước làm tròn số.
b) Thời gian: 17 phút
c) Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp,
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề
5 4
Trang 3d) Cách thức thực hiện:
-GV: trở lại ví dụ 1 ta thấy 4,3 ¿ 4
4,9 ¿ 5 chữ số bị bỏ đi là 3 < 5 thì khi
làm tròn ta giữ nguyên bộ phận còn lại
làsố 4; nếu chữ số bị bỏ đi là 9 >5 thì khi
làm tròn ta cộng thêm vào bộ phận giữlại
1 đơn vị (4 +1 = 5)
- HS theo dõi, đọc trường hợp làm tròn thứ
nhất
-GV gọi HS làm ví dụ
86,1 49
Bộ/ p giữ lại Bộ/p bỏ đi (4 < 5)
54 2
Bộ/ p giữ lại Bộ/p bỏ đi (2 <5)
-GV cho HS đọc trường hợp làm tròn thứ
hai và hướng dẫn HS làm ví dụ 2:
0,08 61
Bộ/ p giữ lại Bộ/p bỏ đi ( 6 > 5)
15 73
Bộ/ p giữ lại Bộ/p bỏ đi ( 7 > 5)
- GV cho HS thực hiện ?2
- HS lên bảng làm, lớp cùng làm và nhận
xét bài bạn
2 Qui ước làm tròn số.
* Trường hợp 1: (SGK – 36)
Ví dụ 1:
a) 86,149 ¿ 86,1 ( làm tròn đến chữ
số thập phân thứ nhất) a) 542 ¿ 540 (làm tròn chục)
* Trường hợp 2: (SGK – 36)
Ví dụ 2:
a) 0,0861 ¿ 0,09 ( làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
b) 1573 ¿ 1600 (tròn trăm)
?2: Làm tròn số
a) 79,3826 ¿ 79,383 b) 79,3826 ¿ 79,38 c) 79,3826 ¿ 79,4
4 Củng cố: (5p)
- HS nhắc lại qui ước làm tròn số
- Làm bài tập 73; 74
Ba HS lên bảng làm bài 73: Làm tròn các số đến chữ số thập phân thứ hai:
7,923 ¿ 7,92 17,418 ¿ 17,42 79,1364 ¿ 79,14 50,401 ¿ 50,40 0,155 ¿ 0,16 60,996 ¿ 61,00
Bài 74: Hướng dẫn tính điểm trung bình: Hệ số 2 cộng tổng điểm rồi nhân 2, hệ số 3
nhân điểm với 3 rồi chia cho số lần điểm 1 HS lên bảng làm
Điểm TB môn Toán của Cường là:
( (7 + 8 + 6 + 10) + (7 + 6 + 5 + 9).2 + 8.3): 15 ¿ 7,3
? Như vậy bạn Cường học Toán có khá không?
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5p)
- Nắm vững quy ước làm tròn số trong trường hợp cụ thể và vận dụng được vào bài tập
- Làm các bài tập 76; 77; 78; 79 SGk- 38
Trang 4V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Ngày soạn: 6/10/2019
Ngày giảng: 11/10/2019
Tiết 16
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS được củng cố các quy ước làm tròn số và vận dụng được để làm tròn số trong trường hợp cụ thể
2 Kỹ năng:
- Vận dụng thành thạo các qui ước làm tròn số
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng, sạch sẽ
4 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng các qui ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính
2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (7P)
Hai HS lên bảng:
HS1: Chữa bài tập 76 (SGK- 37)
Đáp án:
Bài tập 76:
76 324 753 ¿ 76 324 750 ( tròn chục)
¿ 76 324 800 (tròn trăm)
¿ 76 325 000 (tròn nghìn)
3695 ¿ 3670 (tròn chục)
¿ 3700 (tròn trăm)
¿ 4000 (tròn nghìn)
HS 2: Chữa bài tập 77a,b (SGK- 37) Bài tập 77:
a) 495 52 ¿ 500.50 ¿ 25000
495 52 = 25740 là tích đúng
b) 82,36 5,1 ¿ 80 5 ¿ 400 82,36 5,1 = 420,036
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Bài toán về thực tế
Trang 5a) Mục tiêu:Chữa bài tập ứng dụng vào thực tế
b) Thời gian: 15 phút
c) Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, dạy học theo nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm
d) Cách thức thực hiện:
Gv yêu cầu hoạt động nhóm
Nhóm 1+2: bài 78
Nhóm 3+4 bài 80
Thời gian 5 phút sau đó gọi đại diện lên
trình bày
-GV cho HS tìm hiểu bài, giải thích đơn
vị in-sơ: 1 in-sơ ¿ 2,54 cm
? Vậy khi nói đến ti vi loại 21 in-sơ thì
đường chéo của ti vi này dài khoảng bao
nhiêu?
GV giới thiệu đơn vị đo khối lượng của
Anh là pao(lb)
1 lb ¿ 0,45kg
? 1kg gần bằng bao nhiêu pao?
- Hs nhận xét chéo, gv chữa bài
Bài tập 78 (SGK -38)
Độ dài đường chéo của ti vi khoảng:
2,54 21 = 53,34 (cm) ¿ 53cm
Bài tập 80 (SGK -38)
1 lb ¿ 0,45kg Vậy 1kg = 1: 0,45 ¿ 2,22 lb
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc làm tròn số và xét ví dụ.
a) Mục tiêu: HS được củng cố các quy ước làm tròn số và vận dụng được để làm
tròn số trong trường hợp cụ thể
b) Thời gian: 15 phút
c) Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, dạy học theo nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm
d) Cách thức thực hiện:
-GV hướng dẫn HS hai cách tính giá trị của
biểu thức qua ví dụ
-Gọi HS lần lượt lên bảng làm
-HS thực hiện cá nhân, nhận xét bài của bạn
trên bảng
Sau khi HS tính bằng hai cách GV cho HS
nhận xét kết quả ở hai cách
-GV cho HS làm bài tập 100 SBT-16
Bài tập 81 (SGK -38):
a) Cách 1:làm tròn rồi tính 14,61 – 7,15 + 3,2 ¿ 15 – 7 +3 ¿ 11 Cách 2:Tính rồi làm tròn kết quả
14,61 – 7,15 + 3,2 = 10,66 ¿ 11 b) 7,56.5,173 ¿ 8.5 ¿ 40 7,56 5,173 = 39,10788 ¿ 39 c) 73,95 : 14,2 ¿ 74 : 14 ¿ 5 73,95 : 14,2 = 5,2077 ¿ 5 d)
21,73.0,815
22.1
21,73 0,815
Bài tập 100(SBT- 16)
Trang 6+Yêu cầu thực hiện phép tính rồi làm tròn
kết quả đến chữ số thập phân thứ hai
+Gọi HS lên bảng làm, lớp làm cá nhân
-GV cho HS làm bài tập 101 SBT-16 Cho
hs hoạt động theo nhóm bàn
+ Yêu cầu làm tròn số rồi thực hiện phép
tính
a) 5,3013 + 1,49 + 2,364 + 0,154 = 9,3093 ¿ 9,31
b) (2,635 + 8,3) –( 6,002 + 0,16) = 10,935 – 6,162 = 4,773 ¿ 4,77 c) 96,3 3,007 = 18,9441 ¿ 18,94 d) 4,508 : 0,19 = 23,1263 ¿ 23,13
Bài 101 (SBT – 16): ước lượng kết quả:
a)21 608 293 ¿ 20 000.3 ¿ 60 000 b) 11,032.24,3 ¿ 11 24 ¿ 264
c) 762,40: 6 ¿ 762 : 6 ¿ 127 d) 57,80 : 49 ¿ 58 : 49 ¿ 1
4 Củng cố: (2p)
- Thông qua các bài tập chốt lại cách ước lượng kết quả của phép tính: trước hết làm tròn
số đến hàng đơn vị rồi thực hiện phép tính
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5p)
- Về nhà học và xem lại nội dung bài học:
+ Nắm vững điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc
vô hạn tuần hoàn Khi xét các điều kiện này phân số phải tối giản
+ Kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân
- BTVN: 68 72 (Sgk/34- 35)
- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 77