- Rèn kĩ năng giải bài tập tính độ dài đoạn thẳng, tìm các cặp đường thẳng song song, bài toán chứng minh1. Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.[r]
Trang 1Ngày soạn: 26 / 01 / 2019
Ngày giảng: 28/ 01/ 2019 Tiết: 39
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu định lí Ta-lét (Thuận – Đảo – Hệ quả).
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập tính độ dài đoạn thẳng, tìm các cặp đường thẳng
song song, bài toán chứng minh
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm, giản dị
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo, NL sử cụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy tính
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập Đọc trước bài mới
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ: 5 ph
? Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô vuông sau các khẳng định dưới đây:
Cho ABC có DE//AB Ta luôn có đẳng thức:
a)
b)
CE CB AB
c)
d)
DA EB AB DE
Đáp án
a Đ b S c S d Đ
3 Bài mới.
Hoạt động: Luyện tập Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu định lí Ta-lét (Thuận – Đảo – Hệ quả)
Trang 2- Rèn kĩ năng giải bài tập tính độ dài đoạn thẳng, tìm các cặp đường thẳng song song, bài toán chứng minh
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 30 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
1 Dạng bài tính độ dài đoạn thẳng
GV: Đưa Hình 14 sgk/62 lên bảng phụ
và yêu cầu HS xác định các yếu tố đã
cho trên hình vẽ và làm BT7 sgk/62
HS: Quan sát hình vẽ, xác định các yếu
tố đã cho và nêu cách làm BT7
GV: Gọi 2HS lên bảng chữa bài.
HS: 2HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp làm bài theo dãy: Dãy 1 làm câu a),
dãy 2 làm câu b) Sau đó nhận xét, bổ
sung (nếu cần) bài của bạn trên bảng
GV: Khẳng định kết quả đúng rồi chốt
lại cách giải
/
BT7 (sgk/62)
a) MN//EF
x 28
8 9,5
N M
F E
D
MN//EF
(hệ quả của đ/l Ta-lét)
hay
9,5 28 x 9,5 b)
O
6
4,2 3
y
x
A '
B '
B A
Ta có: OB'2 A'B' A'O2 2 (Pi-ta-go)
B'A '//AB (cùng A'A ) OA' OB' A 'B'
(hệ quả của đ/l Ta-lét)
hay
3 5,16 4,2
6 y x
Trang 3GV: Đưa Hình 17 sgk/63 lên bảng phụ.
Yêu cầu HS xác định GT, KL của
BT11 sgk/63
HS: Đọc đề bài và xác định GT, KL.
GV: Hướng dẫn HS cách làm câu a):
+ So sánh MN với EF?
+ Hãy tính MN, EF dựa vào t/c đường
tb của tam giác và của hình thang
HS: Làm bài theo hướng dẫn của GV.
GV: Gọi 1HS lên bảng làm câu a).
HS: Lên bảng trình bày.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức
liên quan ở câu a)
HS: Các kiến thức liên quan:
T/c đường thẳng song song và cách
đều, đường tb của tam giác và đường tb
của hình thang
GV: ? Để tính SMNEF ta phải biết những
yếu tố nào?
HS: Phải biết độ dài KI, MN và EF.
GV: ? Để tính KI ta làm như thế nào?
HS: Phải tính được AH, từ đó suy ra
AH
KI
3
GV: ? Nêu cách tính AH?
HS: AH = 2SABC : BC
GV: Gọi 1HS lên bảng thực hiện.
GV: Sửa sai (nếu có) và chốt cách giải.
BT11 (sgk/63)
B
F
I E
M A
GT
ABC : BC 15cm
EF BC;MN BC// //
a)MN ?;EF ?
Giải
a) Vì AK = KI = IH và MN//EF//BC nên
AM = ME = EB và AN = NF = FC MN
là đường tb của AEF
EF MN
2
(1) Mặt khác EF là đường tb của h/thang BMNC nên
MN BC EF
2
(2) Thay (1) vào (2) ta có:
MN BC
2
3MN BC
b)
ABC ABC
⇔
Mà ⇔ nên KI = 36 : 3 = 12cm
Ta có: MNEF
(MN EF).KI S
2
Trang 42 Dạng toán thực tế
GV: Đưa Hình 18 sgk/64 lên bảng phụ,
yêu cầu HS quan sát
HS: Quan sát hình vẽ.
GV: Chia nhóm, yêu cầu các nhóm dựa
vào hình vẽ làm BT12 sgk/64
HS: Nhóm trưởng điều khiển nhóm,
phân công nhiệm vụ cho các thành viên
Trình bày vào bảng nhóm
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình
bày bài làm của nhóm
HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày.
Nêu cách đo chiều rộng khúc song:
+ Xác định 3 điểm A, B, B’ thẳng hàng
+ Từ B, B’ lần lượt vẽ BC, B’C’ cùng
vuông góc với AB’ và 3 điểm A, C, C’
thẳng hàng
+ Đo BB’, BC, B’C’
GV: Nhận xét và chốt lại cách đo chiều
rộng của khúc sông mà không phải
sang bờ bên kia
Giáo dục HS trách nhiệm và không
làm mọi việc trở lên phức tạp
⇔
BT12 (sgk/64)
B’C’//BC (cùng AB' )
AB' B'C'
(hệ quả của đ/l Ta-lét)
⇔
Vậy
⇔
4 Củng cố 4 ph
GV: ? Phát biểu định lí Ta-lét (thuận, đảo, hệ quả)?
? Qua bài học hôm nay, em luyện giải những dạng bài tập nào?
5 Hướng dẫn về nhà 5 ph
- BTVN: 13, 14 sgk/64; 9, 10 sbt/84
- Ôn lại khái niệm, tính chất đường phân giác của một góc
- Xem trước bài: Tính chất đường phân giác của tam giác
V Rút kinh nghiệm.
Trang 5
Ngày soạn: 26 / 01 / 2019
§3 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS biết định lí về tính chất đường phân giác, hiểu được cách chứng minh
trường hợp AD là tia phân giác của góc A
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được định lí để giải được các bài tập (tính độ dài các đoạn thẳng và chứng minh hình học)
- Rèn kĩ năng vẽ hình chính xác
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính hợp tác, trách nhiệm.
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 5 ph
Câu hỏi: a) Phát biểu hệ quả của định lí Ta-lét
b) Cho hình vẽ, hãy so sánh tỉ số ⇔ và ⇔ .
Trang 63 Bài mới.
Hoạt động 1: Định lí Mục tiêu: Phát biểu được nội dung định lí về tính chất đường phân giác, hiểu được cách
chứng minh trường hợp AD là tia phân giác của góc A
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 17 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: Hướng dẫn HS vẽ ⇔ với các
số liệu ở ?1 Gọi 1HS lên bảng vẽ tia
phân giác AD của góc A rồi đo độ dài
các đoạn thẳng DB, DC và so sánh các tỉ
số theo yêu cầu của ⇔ .
HS: 1HS lên bảng thực hiện, HS dưới
lớp làm vào vở
GV: Đối chiếu kết quả trên bảng với HS
dưới lớp và thông báo kết quả trên vẫn
đúng trong tất cả các tam giác
? Từ kết quả trên, em có nhận xét gì về
mối liên hệ giữa các cạnh của tam giác
với các đoạn thẳng kề với các cạnh được
tạo bởi đường phân giác cắt cạnh đối
diện?
HS: Đường phân giác của một góc chia
cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ
với hai cạnh kề hai đoạn ấy
GV: Giới thiệu định lí sgk/65.
GV: Vẽ hình minh họa, yêu cầu HS nêu
GT, KL
HS: Nêu GT, KL của định lí.
GV: ?Nêu cách c/m hai đoạn thẳng tỉ lệ?
1 Định lí.
?1
C D
B
A
AC 6cm 2 Vậy
DC AC
Định lí: sgk/65.
Đáp án:
Có BE//AC (vì có một cặp góc so le trong
bằng nhau)
(hệ quả của đ/l Ta-lét)
Trang 7HS: Dựa vào hệ quả của đ/l Ta-lét.
GV: Hướng dẫn HS kẻ thêm đoạn thẳng
BE//AC
HS: Vẽ thêm hình.
GV: ? Nếu BE//AC ta cĩ được điều gì?
HS:
AC DC.
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhĩm 2
bàn viết sơ đồ c/m
HS: Viết sơ đồ c/m:
BE = AB
⇔ cân
⇔
⇔
GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày phần
c/m theo sơ đồ c/m của nhĩm mình
HS: Lên bảng c/m.
Giúp Hs cĩ tinh thần trách nhiệm
trong cơng việc, hợp tác tốt trong cơng
việc
GV: Đưa Hình 23 sgk/67 lên bảng phụ
Yêu cầu HS làm ⇔ và ⇔ theo
dãy
HS: Dãy 1 và nửa dãy 2 làm ⇔
Dãy 3 và nửa dãy 3 làm ⇔
GV: Gọi 2HS lên bảng làm bài.
GV: Nhận xét kết quả và chốt lại cách
làm
GV: ? Nếu AD là tia phân giác ngồi của
gĩc A thì định lí trên cịn đúng khơng?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
E
C D
B
A
GT
ABC
BAC (D BC)
AD là tia p/g của
KL
DC AC
Chứng minh
Qua đỉnh B vẽ đường thẳng song song với
AC, cắt AD tại E
Ta cĩ: BAE CAE (gt) BE//AC (cách dựng) E CAE (so le trong)
BE AB
(1) BE//AC (cách dựng)
(2) (hệ quả của đ/l Ta-lét)
Từ (1) và (2) suy ra
DC AC
?2
a) AD là đường phân giác của BAC
hay
x 3,5
y 7,5 (t/c đường phân giác) b)
y 7,5 7,5 7,5
?3
DH là đường p/g của EDF
Trang 8GV: Giới thiệu nội dung chú ý và giới
thiệu hình vẽ minh họa lên bảng phụ
Lưu ý HS đk AB AC vì nếu AB = AC
thì p/g ngoài của góc A song song với
BC, không tồn tại D’
(t/c đường phân giác) HE.DF 3.8,5
EF EH HF 3 5,1 8,1
Vậy x = 8,1
Chú ý: sgk/66.
E' D'
B C A
(AB AC)
Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu:Vận dụng được định lí để giải được các bài tập (tính độ dài các đoạn thẳng và
chứng minh hình học)
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 15 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở
- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: Đưa Hình 24b sgk/67 lên bảng phụ,
yêu cầu HS làm BT15b sgk/67
HS: Quan sát hình vẽ.
GV: ? Để tính độ dài QN ta làm ntn?
HS: Áp dụng t/c đường phân giác.
GV: Yêu cầu HS lập tỉ lệ thức tính QN
HS: Lập tỉ lệ thức.
GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày.
HS: 1HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
làm vào vở
GV: Nhận xét và củng cố lại cách làm.
GV: Yêu cầu HS làm BT16 sgk/67 Gọi
2 Luyện tập.
BT15 (sgk/67)
b) Vì PQ là đường p/giác của MPN
(t/c đường p/g) hay
12,5 x 6,2
6,2x 8,7(12,5 x) 6,2x 108,75 8,7x 6,2x 8,7x 108,75 14,9x 108,75 x 7,3
Trang 91HS lên bảng vẽ hình.
HS: 1HS lên bảng vẽ hình.
GV: ? Bài toán yêu cầu c/m điều gì?
? Muốn tính SABD và SACD ta làm ntn?
Em hãy trình bày cách tính
(Nếu thiếu thời gian, GV gợi ý để HS về
nhà làm)
HS: Trình bày cách tính.
GV: Nhận xét và chốt lại bài giải.
BT16 (sgk/67)
Kẻ đường cao AH
ABD ACD
Có AD là đường phân giác của BAC
(t/c đường p/g)
ABD ACD
(đpcm)
4 Củng cố 2 ph
GV:? Phát biểu định lí về tính chất đường phân giác của tam giác? Định lí có đúng với
tia phân giác của góc ngoài tam giác hay không?
5 Hướng dẫn về nhà 5 ph
- Học thuộc định lí về tính chất đường phân giác của tam giác
- Bài tập về nhà: 15a, 17, 18, 19 sgk/67, 68
- Chuẩn bị cho tiết sau Luyện tập
V Rút kinh nghiệm.