Thái độ: Giáo dục tư duy linh hoạt khi tính độ dài đoạn thẳng bằng cách vận dụng định lí Talet hoặc hệ quả của nó.. - Lưu ý : Đây là bài tập khó vẽ hình, GV cần hướng dẫn cho HS vẽ hình
Trang 1Ngày soạn: 24/01/2010
Tuần: 23 - Tiết : 39
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố định lí Talet, hệ quả và định lí đảo.
2 Kỹ năng: Tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh hai đường thẳng song song.
3 Thái độ: Giáo dục tư duy linh hoạt khi tính độ dài đoạn thẳng bằng cách vận
dụng định lí Talet hoặc hệ quả của nó
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2.Học sinh: + Nắm vững nội dung định lí Talet, hệ quả và định lí đảo Talet.
+ Chuẩn bị trước các bài tập
+ Bảng nhóm, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 / )
Câu hỏi:
HS1 : Phát biểu định lí Talet và hệ quả
của nó? Vẽ hình minh hoạbằng
GT-KL?
HS2 : Phát biểu định lí Talét đảo? Vẽ
hình minh hoạ bằng GT- KL?
Đáp án:
HS1 : Phát biểu định lí Talet và hệ quả của nó Vẽ hình minh hoạbằng GT- KL
HS2 : Phát biểu định lí Talét đảo Vẽ hình minh hoạ bằng GT- KL
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1/) Vận dụng những kiến thức trên vào việc giải các bài tập như thế nào? Hôm nay ta tiến hành luyện tập
* Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10/ HĐ1: Tính độ dài đoạn
thẳng
- Cho HS giải bài tập sau:
Tính các độ dài x,y trong
hình vẽ sau:
- GV( hướng dẫn)
+ Nêu cách tính x, y?
+ Muốn sử dụng được hq
của định lí Talet, cần phải
- Hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV
- Vẽ hình vào vở và suy nghĩ cách tính x, y?
HS: … Yếu tố song song (A/B/ //AB), sử dụng hệ quả Talet để suy ra được
tỉ lệ thức : x/4,2 = 6/3
Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
Bài 1: Tính các độ dài x, y
ở hình vẽ sau:
Ta có: A/B/ //AB ( ⊥A/A)
⇒ x/4,2 = 6/3
⇒ x = 8,4 Áp dụng định lí Pitago
Trang 2+ Đoạn thẳng nào tính dễ
dàng hơn trong hai đoạn x
và y?
Suy ra x , rồi tính y ( Pitago) trong tam giác vuông AOB,ta có:
y2 = x2 + 62 = (8,4)2 + 62
= 70,56 + 36 = 106,56
⇒y ≈10,32
15/ HĐ2: Chứng minh hai đường
thẳng song song
- Treo trên bảng phụ đề
bài tập sau:
Cho một góc đỉnh B Trên
cạnh thứ nhất của góc đó
lấy hai đoạn thẳng BA và
BD( BA < BD) , trên cạnh
thứ hai lấy hai đoạn thẳng
BC và BE Cho biết
BD/AD = 11/8 và BC =
3/8 CE Chứng minh rằng
AC //DE
- (Lưu ý ) : Đây là bài tập
khó vẽ hình, GV cần hướng
dẫn cho HS vẽ hình, cho
hoạt động nhóm
- Theo dõi việc hoạt động
nhóm của HS và nhận xét
việc làm của các em
- 2 em lần lượt đọc đề bài tập
- Hoạt động nhóm bài tập trên
- HS vẽ hình … Cử đại diện nhóm trình bày, các em khác theo dõi và nhận xét
Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song:
Giả sử: BD/AD = 11/8;
BC = 3/8.CE Chứng minh: AC//DE
Ta có: BC = 3/8.CE
⇒ BC/CE = 3/8
⇒ BC+CE/CE=3+8/8
⇒ BE/CE = 11/8 Mà BD/AD = 11/8 ( gt) Nên: BE/CE = BD/AD
⇒AC // DE ( đl Talet đảo)
10/ HĐ3: Củng cố
- Cho HS làm bài tập 10
SGK
GV(gợi ý)
a) Cách chứng minh hai tỉ
số bằng nhau?
b) Hãy lập tỉ số SAB/C/ /SABC
* GVHD: Bài 14 thực hiện
như hướng dẫn ở SGK
- Đọc đề bài tập 10 SGK trên bảng phụ
- Cùng bằng một tỉ số thứ
ba nào đó ( tỉ số thứ ba ở bài toán này là AB/ /AB hoặc AC/ /AC )
HS:Thực hiện được…
Bài 10/SGK
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 / )
+ Học ôn định lí Talet, hệ quả và định lí Talet đảo
+ BTVN: 11; 14 trang 63-64 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 3
-Ngày soạn: 26/01/2010
Tuần: 23 - Tiết : 40
CỦA TAM GIÁC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm vững tính chất đường phân giác của tam giác, hiểu được cách
c/m trường hợp AD là tia phân giác của góc A
2 Kỹ năng: Vận dụng định lí giải được các bài tập SGK( Tính độ dài các đoạn
thẳng và c/m hình học)
3 Thái độ: Giáo dục tư duy linh hoạt khi tính độ dài của một đoạn thẳng.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2.Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 / )
+ Phát biểu hệ quả định lí Talet?
Cho hiønh vẽ: Hãy so sánh tỉ số DB/DC và EB/AC ?
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Chỉ vào hình vẽ và nói: Nếu AD là phân giác của góc BAC thì ta sẽ
có được điều gì? Nội dung tiết học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó
* Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
20/ HĐ1: Định lí
- Cho HS hoạt động
nhóm ?1 SGK
- Theo dõi hoạt động nhóm
của HS và nhận xét việc
làm của các nhóm
- Kết quả trên vẫn đúng
với mọi tam giác nhờ dịnh
lí sau: Cho HS đọc nội
dung định lí ở SGK
- Để hướng dẫn HS c/m đl,
GV đưa lại hình vẽ phần
KTBC và hỏi:
- Nếu AD là phân giác của
góc A Hãy so sánh BE và
- Hoạt động ?1 SGK theo nhóm
- Cử đại diện nhóm trình bày, các HS khác theo dõi và nêu nhận xét
- Đọc nội dung định lí và lên bảng vẽ hình, ghi GT- KL
- HS: … Suy ra tam giác ABE cân tại B
AB DC
1 Định lí:
Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.
AD là phân giác của góc BAC
AB DC
Chứng minh (SGK)
Trang 4- Vậy để c/m đl ta cần vẽ
thêm đường nào?
- Yêu cầu một HS c/m
miệng bài toán
- Cho HS hoạt động
nhóm ?2; ?3 trang 66 SGK
- Nếu AD là phân giác
ngoài của góc A thì đlí trên
còn đúng không?
- Kẻ BE // AC cắt AD tại E
- Trình bày c/m
- Hoạt động nhóm ?2 và
?3 SGK; nửa lớp làm ? 2; nửa lớp làm ?3
+ Kết quả ?2:
x/y = 7/15
x = 7/3 + Kết quả ?3
x = 8,1
8/ HĐ2: Chú ý
- Cho HS đọc nội dung chú
ý như SGK
- Hướng dẫn HS c/m chú ý
như hướng dẫn SGK
- Đọc chú ý 2 Chú ý: Định lí trên vẫn đúng đối
với tia phân giác của góc ngoài của tam giác.Tức là
ta vẫn có:
AC
AB C
D
B D
=
' '
9/ HĐ3: Củng cố
- Cho HS làm bài tập 15
SGK trên bảng phụ - Nửa lớp làm câu a; nửa lớp làm câu b
- 2 em lên bảng thực hiện, cả lớp nhận xét
* Bài 15:
Kết quả x = 5,6
x≈7,3
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 2 / )
- Học thuộc nội dung định lí : Tính chất đường phân giác của tam giác
- BTVN: 17;18;19 trang 68 SGK + BT: 17;18 trang 69 SBT
- Tiết sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: