- Sử dụng các dấu hiệu đồng dạng để giải các bài toán hình học: Tìm độ dài các đoạn thẳng, chứng minh, xác lập các hệ thức toán học thông dụng trong chương trình lớp 84. Tư duy: HS được[r]
Trang 1Chương III
TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
Mục tiêu của chương:
Học sinh cần đạt được những yêu cầu sau:
1 Kiến thức:
- Hiểu và ghi nhớ được định lí Ta-lét trong tam giác (định lí thuận và định lí đảo)
- Nắm vững khái niệm về hai tam giác đồng dạng, đặc biệt là phải nắm vững các trường hợp đồng dạng của hai tam giác (hiểu và nhớ các trường hợp đồng dạng của hai tam giác thường, các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông)
2 Kĩ năng:
- Vận dụng định lí Ta-lét vào việc giải các bài toán tìm độ dài các đoạn thẳng, giải các bài toán chia đoạn thẳng cho trước thành những đoạn thẳng bằng nhau
- Sử dụng các dấu hiệu đồng dạng để giải các bài toán hình học: Tìm độ dài các đoạn thẳng, chứng minh, xác lập các hệ thức toán học thông dụng trong chương trình lớp 8
3 Tư duy: HS được thực hành đo đạc, tính các độ cao, các khoảng cách trong thực tế
gần gũi với HS, giúp cho HS thấy được lợi ích của môn Toán trong đời sống thực tế, toán học không chỉ là môn học rèn luyện tư duy mà là môn học gắn liền với thực tiễn, phát sinh trong quá trình hoạt động thực tiễn của con người và quay trở lại phục vụ lợi ích con người
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
5 Các năng lực hướng tới:
- NL tự học, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT và truyền thông, NL làm chủ bản thân, NL tư duy sáng tạo, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng công cụ tính toán, sử dụng công cụ vẽ hình,
NL chứng minh
Trang 2Ngày soạn: 13 / 01 / 2018
§1 ĐỊNH LÍ TA-LÉT TRONG TAM GIÁC
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- HS nắm vững định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng:
+ Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị
+ Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo (miễn khi đo chỉ cần chọn cùng một đơn vị đo)
- HS nắm vững định nghĩa về đoạn thẳng tỉ lệ
- HS cần nắm vững nội dụng của định lí Ta-lét (thuận)
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được hai đoạn thẳng tỉ lệ
- Vận dụng được định lí Ta-lét vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau trên hình vẽ
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính tôn trọng, trách nhiệm, trung thực, giản dị.
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, MT, MC
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Vấn đáp, gợi mở
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 3 Ph.
GV giới thiệu khái quát nội dung chương III
Trang 33 Bài mới.
Hoạt động 1: Tỉ số của hai đoạn thẳng Mục tiêu: Phát biểu được định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng.
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 8 ph
Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
GV: ? Nhắc lại khái niệm tỉ số của hai số đã
học ở lớp 6?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Giới thiệu: Với hai đoạn thẳng ta cũng
có khái niệm về tỉ số
GV: Đưa Hình 1 sgk/56 lên bảng phụ Yêu
cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời yêu cầu
của ?1
HS: Quan sát hình vẽ 1HS lên bảng làm,
HS dưới lớp làm vào vở
GV: Giới thiệu:
AB
CD là tỉ số hai đoạn thẳng
AB và CD
?
EF
MN là gì?
HS: Là tỉ số của 2 đoạn thẳng EF và MN
GV: ? Tỉ số của hai đoạn thẳng là gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
GV: Cho HS đọc ví dụ 1 sgk/56.
Bổ sung: Nếu AB = 60cm; CD = 1,5dm thì
AB
CD = ?
GV: Lưu ý: Tỉ số của hai đoạn thẳng không
phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo (miễn là
hai đoạn thẳng phải cùng một đơn vị đo)
HS: Đọc chú ý sgk/56.
1 Tỉ số của hai đoạn thẳng.
?1
D C
B A
Định nghĩa: sgk/56.
Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD được kí hiệu là
AB
CD
Ví dụ: Nếu AB = 60cm; CD = 1,5dm
thì
4
CD 15
Chú ý: sgk/56.
Hoạt động 2: Đoạn thẳng tỉ lệ Mục tiêu: Phát biểu được định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ.
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 8 ph
Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Đưa Hình 2 sgk/57 lên bảng phụ
và yêu cầu HS làm ?2
HS: Quan sát hình vẽ và làm ?2
GV: ? Để so sánh các tỉ số ta làm ntn?
HS: Lập tỉ số các đoạn thẳng rồi so
sánh
GV: Gọi 1HS lên bảng thực hiện.
HS: Lên bảng làm bài.
GV: ? Tỉ lệ thức vừa lập hoán vị hai
trung tỉ ta có tỉ lệ thức nào?
HS:
CD C'D' A 'B' C'D'
GV: Giới thiệu: Kết quả trên gọi là
các đoạn thẳng tỉ lệ
? Thế nào là hai đoạn thẳng tỉ lệ?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
GV: Giới thiệu định nghĩa.
HS: Đọc định nghĩa sgk/57.
2 Đoạn thẳng tỉ lệ.
?2
D' C'
B' A'
D C
B A
CD 3 và
C'D' 6 3 Vậy
CD C'D'
Định nghĩa: sgk/57.
Hoạt động 3: Định lí Ta-lét trong tam giác Mục tiêu:
- Phát biểu được định lí Ta-lét (thuận) trong tam giác
- Vận dụng được định lí Ta-lét vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau trên hình vẽ
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 20 ph
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm Cách thức thực hiện:
GV: Đưa Hình 3 sgk/57 lên bảng phụ Yêu
cầu HS làm ?3
HS: Đọc ?3 và phần hướng dẫn sgk/57
GV: Gợi ý: gọi mỗi đoạn chắn trên cạnh AB
là m, mỗi đoạn chắn trên cạnh AC là n
GV: Gọi 3HS lên bảng lập 3 tỉ số của ?3
HS: 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
vào vở
GV: Gọi HS nhận xét.
HS: Nhận xét.
GV: Chốt kết quả.
3 Định lí Ta-lét trong tam giác.
?3
a C'
B'
C B
A
Trang 5GV: Qua kết quả của ?3 , giới thiệu định lí
Ta-lét
Gọi HS đọc nội dụng định lí sgk/58
HS: Đọc định lí trong sgk/58.
GV: Yêu cầu HS nêu GT, KL của định lí.
HS: Nêu GT, KL của định lí.
GV: Cho HS đọc ví dụ 2 sgk/58.
HS: Tự đọc ví dụ 2.
GV: Đưa Hình 5 sgk/58 lên bảng phụ.
Yêu cầu HS dựa vào định lí Ta-lét và ví dụ
2, vận dụng làm ?4
HS: Hoạt động theo nhóm:
Nửa lớp làm câu a)
Nửa lớp làm câu b)
GV: Quan sát các nhóm hoạt động Sau 3’
gọi đại diện hai nhóm lên bảng trình bày
HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày, các
thành viên khác quan sát bổ sung (nếu cần)
GV: Nhận xét bài làm của các nhóm và
nhấn mạnh tính tunwg ứng của các đoạn
thẳng khi lập tỉ lệ thức
Giúp HS biết tôn trọng, trách nhiệm,
trung thực trong đời sống
AB' AC'
B'B C'C
Định lí: sgk/58.
GT
ABC B'C' BC (B' AC,C' AC)//
KL
AB' AC' AB' AC'
;
B'B C'C
Ví dụ: sgk/58.
?4
a) DE//BC nên
DB EC (đ/l Ta-lét)
b) DE//BA (cùng AC ) nên
CB CA (đ/l Ta-lét)
4 Củng cố 2 ph
GV: ? Nêu định nghĩa tỉ số hai đoạn thẳng và định nghĩa đoạn thẳng tỉ lệ?
? Phát biểu định lí Ta-lét trong tam giác?
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 3 ph
Trang 6- Học thuộc các khái niệm và định lí Ta-lét.
- Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 sgk/58, 59
Hướng dẫn BT4: Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức.
- Chuẩn bị cho tiết sau Luyện tập
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy:
************************************************
Ngày soạn: 13 / 01 / 2018
§2 ĐỊNH LÍ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÍ TA-LÉT
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- HS nắm vững nội dung định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét
- Hiểu được cách chứng minh hệ quả của định lí Ta-lét, đặc biệt trong các trường hợp
có thể xảy ra khi vẽ đường thẳng B'C' song song với cạnh BC
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được định lí để xác định được các cặp đường thẳng song song trong hình
vẽ với số liệu đã cho
- Rèn kĩ năng vẽ hình chính xác
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính đoàn kết, hợp tác, trách nhiệm, tự do.
Trang 75 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 6 ph
Câu hỏi: a) Phát biểu định lí Ta-lét trong tam giác
b) Chữa BT5a) sgk/59 (Hình vẽ sẵn trên bảng phụ) Đáp án:
BT5a) (sgk/59)
Vì MN//BC nên
MB NC (đ/l Ta-lét)
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Định lí đảo Mục tiêu: Phát biểu được nội dung định lí đảo của định lí Ta-lét.
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 20 ph
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm.
Cách thức thực hiện:
GV: Yêu cầu HS làm ?1 Gọi 1HS lên
bảng vẽ hình, viết GT, KL
HS: Lên bảng vẽ hình, viết GT, KL.
1 Định lí đảo.
?1
B '
C ''
C ' a
C B
A
Trang 8GV: Yêu cầu HS trả lời câu 1.
HS: 1HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp
làm vào vở và nhận xét
GV: ? Cĩ B'C"//BC, nêu cách tính AC"
HS: Áp dụng định lí Ta-lét tính AC" Đứng
tại chỗ trình bày
GV: Yêu cầu HS trả lời câu 2b).
HS: C' C" và B'C'// BC
GV: Yêu cầu HS giải thích rõ.
HS: 1HS lên bảng trình bày.
GV: ? Qua kết quả của ?1, em rút ra nhận
xét gì?
HS: Đường thẳng cắt hai cạnh của một tam
giác và định ra trên hai cạnh đĩ những đoạn
thẳng tương ứng tỉ lệ thì song song với cạnh
cịn lại của tam giác
GV: Giới thiệu đĩ là nội dung định lí đảo
của định lí Ta-lét
GV: Gọi HS đọc định lí trong sgk/60 và vẽ
hình, viết GT, KL của định lí
HS: Đọc định lí 1HS lên bảng vẽ hình, viết
GT, KL
GV: Ta thừa nhận đ/lí, khơng phải c/m.
GV: Đưa Hình 9 sgk/60 lên bảng phụ Yêu
cầu HS xác định các yếu tố đã cho và làm
?2
HS: Quan sát hình vẽ, nêu các yếu tố đã
cho Hoạt động nhĩm làm ?2 , trình bày
vào bảng nhĩm
GV: Cho HS nhận xét và đánh giá bài làm
GT
ABC;AB 6cm;AC 9cm AB' 2cm;AC' 3cm
(B' AB;C' AC)
KL
1)
2)
? b)
BC
So sánh và a//BC qua B' cắt AC tại C'' a) AC''
Nhận xét vị trí C' và C'', và B'C'
Giải: 1) Ta cĩ:
2a) Cĩ B'C"// BC nên AB' AC"
AB AC (đ/l Ta-lét)
2 AC"
2.9
6
2b) Trên tia AC cĩ AC' 3cm và AC" 3cm nên C' C"
B'C' B'C"
mà B'C"// BC B'C'// BC
Định lí: sgk/60.
C B
A
GT
ABC,B' AB,C' AC AB' AC'
B'B C'C
Trang 9của các nhóm.
GV: Chốt lại: Trong ?2 , từ GT ta có
DE//BC và suy ra ba cạnh của ADE tỉ lệ
với ba cạnh của ABC Đó chính là nội
dung hệ quả của định lí Ta-lét
KL B'C'// BC
?2
7
10 5
6
D
C B
A
a)
DE
(đ/l đảo của đ/l Ta-lét)
b) Tứ giác BDEF là hbh vì có hai cặp cạnh đối song song
c) Vì BDEF là hbh nên DE = BF = 7
Vậy các cặp tương ứng của ADE và ABC
tỉ lệ với nhau
Hoạt động 2: Hệ quả của định lí Ta-lét Mục tiêu:
- Phát biểu được hệ quả của định lí Ta-lét
- Hiểu được cách chứng minh hệ quả của định lí Ta-lét, đặc biệt trong các trường hợp
có thể xảy ra khi vẽ đường thẳng B'C' song song với cạnh BC
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 13 ph
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân
Cách thức thực hiện:
GV: Gọi HS đọc hệ quả của định lí Ta-lét
trong sgk/60 Sau đó GV vẽ hình và yêu cầu
HS nêu GT, KL của hệ quả
HS: Đọc hệ quả và nêu GT, KL
2 Hệ quả của định lí Ta-lét.
Hệ quả: sgk/60.
Trang 10GV: ? Từ B'C'// BC ta suy ra được điều gì?
HS:
AB' AC'
AB AC (đ/l Ta-lét)
GV: ? Để có
B'C' AC'
BC AC , tương tự như ở
?2 ta cần vẽ thêm đường phụ nào?
HS: Ta cần kẻ từ C' một đường thẳng song
song với AB, cắt BC tại D
GV: Hướng dẫn HS cách c/m hệ quả và yêu
cầu HS đọc phần c/m sgk/61
HS: Đọc phần c/m trong sgk.
GV: Đưa Hình 11 sgk/61 lên bảng phụ và
giới thiệu chú ý trong sgk/61
HS: Quan sát trên hình vẽ để nhận biết phần
chú ý
GV: Đưa Hình 12 sgk/12 lên bảng phụ và
yêu cầu HS làm ?3
Chia lớp thành 3 nhóm, nhóm 1 làm câu a,
nhóm 2 làm câu b, nhóm 3 làm câu c
HS: Hoạt động nhóm, đại diện nhóm lên
bảng trình bày
GV: Nhận xét và chốt lại bài giải.
D
C' B'
C B
A
GT
ABC B'C' BC// (B' AB;C' AC)
KL
AB' AC' B'C'
Chứng minh
(sgk/61)
Chú ý: sgk/61.
?3
a) DE//BC
(đ/l Ta-lét)
b) MN//PQ
(đ/l Ta-lét)
c) AB//CD (cùng EF )
(đ/l Ta-lét)
4 Củng cố 3 ph
GV: ? Phát biểu định lí đảo của định lí Ta-lét? (Lưu ý cho HS đây là một dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng song song)
? Phát biểu hệ quả của định lí Ta-lét?
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 2 ph
- Ôn tập lại định lí Ta-lét (thuận, đảo, hệ quả)
- Bài tập về nhà: 7, 8, 9, 10, 11 sgk/62, 63
- Chuẩn bị cho tiết sau Luyện tập
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
Trang 11
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy: