1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VIÊM RUỘT THỪA

43 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG Ruột thừa là một cấu trúc ống tiêu hóa nhỏ gắn vào đáy manh tràng,thông với manh tràng qua van Gerlach (hình bán nguyệt) dưới góc hồi manh tràng 3 cm. Chiều dài 120 cm,trung bình 810 cm; đường kính ngang 46 mm. Ruột thừa có mạc treo riêng,rất di động nên có thể nằm ở nhiều vị trí khác nhau: bụng cao bên phải,trong tiểu khung,giữa ổ bụng.Thậm chí nằm ở hố chậu trái trong trường hợp đảo ngược phủ tạng hoàn toàn. Chức năng : mô lympho lớp niêm mạc và dưới niêm mạc đóng vai trò trong miễn dịch;ngoài ra lớp niêm mạc ruột thừa chứa màng sinh học chứa các vi khuẩn có lợi giúp tái phục hồi hệ tiêu hóa sau nhiễm trùng đường ruột. (CÁC CƠ QUAN TRONG CƠ THỂ ĐỀU KHÔNG THỪA) VIÊM RUỘT THỪA CẤP Viêm ruột thừa cấp là cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất Xảy ra ở mọi lứa tuổi,trung bình 2040 tuổi.Không có sự khác biệt về giới Cơ chế bệnh sinh: Cơ sở của viêm ruột thừa cấp là sự co mạch ruột thừa do tác động của thần kinh và kết quả cuối cùng là rối loạn dịnh dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn phát triển gây nên viêm ruột thừa cấp Viêm ruột thừa cấp điển hình là chẩn đoán lâm sàng kết hợp các xét nghiệm đơn giản. Khi Khám lâm sàng nếu bệnh nhân > 7 điểm thì chẩn đoán xác định Nếu < 6 điểm thì nghi ngờ và cần được làm các biện pháp chẩn đoán hỗ trợ HÌNH ẢNH ĐẠI THỂ CÁC GIAI ĐOẠN CỦA VIÊM RUỘT THỪA CẤP VAI TRÒ CỦA CHẤN ĐOÁN HÌNH ẢNH .Giúp chẩn đoán viêm ruột thừa không điển hình trên lâm sàng và các ruột thừa nằm ở vị trí đặc biệt.Cộng hưởng từ là phương pháp tuyệt với trên bệnh nhân có thai nghi ngờ viêm ruột thừa cấp. .Chẩn đoán phân biệt viêm ruột thừa cấp với các nguyên nhân khác gây đau hố chậu phải .Chẩn đoán biến chứng của viêm ruột thừa tiến triển và sau mổ viêm ruột thừa. XQUANG ÍT CÓ GIÁ TRỊ TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA,TUY NHIÊN CÓ GIÁ TRỊ TRONG CHẤN ĐOÁN PHÂN BIỆT VÀ BIẾN CHỨNG Sỏi phân trong ruột thừa ÁP XE RUỘT THỪA Sỏi niệu quản phải Áp xe dưới hoành phải KHỐI LỒNG RUỘT VIÊM THẬN BỂ THẬN SINH HƠI SIÊU ÂM LÀ PHƯƠNG TIỆN ĐẦU TAY TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ưu điểm: rẻ tiền,dễ thực hiện có thể làm tại giường,không nhiễm xạ đồng nghĩa với việc có thể thăm khám trên các thai phụ,máy móc phổ biến ở các cơ sở từ địa phương đến tuyến trung ương.Hiện tại các máy siêu âm thế hệ mới có độ phân giải cao nên việc quan sát thấy ruột thừa bình thường trên siêu âm trở nên dễ dàng hơn. Nhược điểm: + Phụ thuộc kinh nghiệm người làm + Ruột thừa ở các vị trí khó khảo sát: đi sau manh tràng,nằm ở hạ sườnmạn sườn phải,nằm ở hố chậu trái,trong tiểu khung,ở giữa các quai ruột non vùng quanh rốn.Ruột thừa trên bệnh nhân có thai thay đổi vị trí giải phẫu. + Ổ bụng chướng hơi nhiều do liệt ruột cơ năng. + Thành bụng dày. Hình ảnh ruột thừa bình thường trên siêu âm là cấu trúc ống tiêu hóa một đầu tận xuất phát từ đáy manh tràng,không có nhu động,đường kính ngoài tối đa là 6 mm,đè xẹp,thành có đầy đủ cấu trúc lớp,bên trong thường chứa khí và không có viêm mô mỡ xung quanh. 1.Lớp tăng âm trong cùng: tiếp xúc niêm mạc và lòng ruột 2.Lớp niêm mạc giảm âm 3.Lớp dưới niêm mạc tăng âm 4.Lớp cơ 5.Lớp thanh mạc Các dấu hiệu của viêm ruột thừa cấp trên siêu âm 1.Ruột thừa tăng kích thước lớn hơn hoặc bằng 7 mm 2.Không xẹp khi đè nén 3. Có thâm nhiễm mỡ xung quanh ruột thừa.Đây là dấu hiệu rất quan trọng chỉ điểm phản ứng viêm hoặc u tân sinh ở một vị trí nào đó 4. Tăng tưới máu thành ruột là một dấu hiệu quan trọng trong chẩn đoán viêm ruột thừa khi các dấu hiệu điển hình chưa rõ ràng. 5. Có thể thấy nguyên nhân viêm ruột thừa như sỏi phân,dị vật ( khoảng 30%),u chèn ép ruột thừa gây viêm 6. Các dấu hiệu khác: hạch hố chậu phải,dịch hố chậu phải,thành ruột thừa dày hoặc mỏng hay mất liên tục;dày thành hồi đại tràng Thâm nhiễm mỡ quanh ruột thừa: vùng tăng âm mạnh bao quanh ruột thừa của mỡ mạc nối ( Chỉ điểm viêm nhiễm hay u tân sinhTa có thể dựa vào dấu hiệu này để tìm vị trí,cơ quan tổn thương trên siêu âm) Thâm nhiễm mỡ do viêm túi thừa manh tràng Thâm nhiễm mỡ cạnh u đại tràng SỎI PHÂN LÒNG RUỘT THỪA GIUN ĐŨA TRONG RUỘT THỪA Tăng tưới máu lớp dưới niêm mạc Viêm ruột thừa hoại tử sẽ mất dấu hiệu này Mất liên tục hoặc mất hoàn toàn lớp echo dày dưới niêm HẠCH Dịch hố chậu phải Đường bờ ruột thừa không đều hoặc gián đoạn cấu trúc lớp: Ruột thừa thủng hoặc sắp thủng. Lưu ý các trường hợp này thâm nhiễm mỡ quanh ruột thừa rất nhiều ÁP XE RUỘT THỪA Ổ DỊCH ĐỤC CẠNH RUỘT THỪA,THÀNH RÕ HOẶC KHÔNG RÕ.THÂM NHIỄM MỠ RỘNG. CHỨA KHÍ BÊN TRONG (50%) CHỨA SỎI PHÂN ( TÌM ĐƯỢC DẤU HIỆU NÀY GIÚP ÍCH CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT ÁP XE RUỘT THỪA VỚI ÁP XE KHÁC) Hai trường hợp ổ áp xe ruột thừa chứa khí ÁP XE RUỘT THỪA MRI bụng là lựa chọn trên bệnh nhân có thai nếu siêu âm không rõ ràng VIÊM RUỘT THỪA TIỂU KHUNG THUỐC CẢN QUANG TRONG NIỆU QUẢN PHẢIMŨI TÊN ĐEN,MŨI TÊN TRẮNG CHỈ RUỘT THỪA VIÊM CÓ SỎI PHÂN BÊN TRONG RUỘT THỪA VIÊM NẰM Ở HỐ CHẬU TRÁI CỦA MỘT CA ĐẢO NGƯỢC PHỦ TẠNG VIÊM RUỘT THỪA Ở BỆNH NHÂN RUỘT XOAY BẤT TOÀN Động tĩnh mạch mạc treo tràng trên đảo vị trí Đại tràng bên trái,ruột non bên phải Ruột thừa viêm (to,chứa dịch và sỏi phân,thâm nhiễm mỡ xung quanh). Đám quánh ruột thừa: Lâm sàng: nhẹ,sờ thấy khối viêm. Diễn biến trên 6 ngày. Áp xe thì triệu chứng lâm sàng rầm rộ hơn,và thường có nhiều dịch trong ổ tổn thương. VIÊM RUỘT THỪA THỂ TỰ KHỎI CHIẾM TỶ LỆ 110 BỆNH NHÂN VIÊM RUỘT THỪA CẤP LÂM SÀNG GIỐNG VIÊM RUỘT THỪA CẤP,CÁC TRIỆU CHỨNG GIẢM NHANH SAU 1224 H BẠCH CẦU TĂNG CAO,CRP BÌNH THƯỜNG HOẶC TĂNG NHẸ DỄ TÁI PHÁT (50%) Cô gái trẻ này viêm ruột thừa rõ trên siêu âm và xét nghiệm,tuy nhiên lâm sàng giảm nhanh sau vài giờ.Kết quả siêu âm sau 5 năm thấy một hình ảnh ruột thừa bình thường Một trường hợp viêm ruột thừa cấp tự thoái triển,siêu âm ngày thứ 1 ruột thừa viêm,siêu âm lại vào ngày thứ 3 thấy ruột thừa bình thường. Nam thanh niên không triệu chứng nhập việncó tiền sử đau hố chậu phải tái phát.Siêu âm hiện tại ruột thừa 6 mm có thâm nhiễm mỡ xung quanh,ấn không xẹp.Phẫu thuật làm mô bệnh học: ruột thừa viêm cấp tính. VIÊM MỎM CỤT RUỘT THỪA Là tình trạng liên quan tắc nghẽn và viêm phần còn lại của ruột thừa sau khi cắt ruột thừa. Chẩn đoán muộn sẽ dẫn đến hoại tử mỏm cụt,thủng và viêm phúc mạc U NHẦY RUỘT THỪA Nang ở hố chậu phải,sát manh tràng,thông với ruột thừamanh tràng Hồi âm bên trong nhiều lớp ( dấu hiệu vỏ hành) Vôi hóa thành Có khí bên trong hoặc mức dịch khí gợi ý bội nhiễm Nốt thành,thành dày gợi ý biến đổi ác tính CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT NGUYÊN NHÂN ĐAU HỐ CHẬU PHẢI VIÊM HẠCH MẠC TREO Hay gặp ở trẻ em Người lớn: suy giảm miễn dịch? Ít nhất 3 hạch,kích thước ngang mỗi hạch trên 5 mm Rốn hạch thường quan sát rõ. VIÊM HỒI MAMH TRÀNG Dày thành,lớp thành còn rõ Thâm nhiễm mỡ,hạch viêm.Ruột thừa bình thường NHỒI MÁU MẠC NỐI LỚN VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG Cấu trúc ống tiêu hóa thông với manh tràng Thường viêm đại tràng kèm theo Thâm nhiễm mỡ Ruột thừa có thể trong bệnh cảnh viêm chung: tăng kích thước dày thành tuy nhiên thành đều rõ,chứa khí,đè xẹp. BỆNH CROHN HỒI TRÀNG Dày thành,tổn thương sâu Chít hẹp Thâm nhiễm mỡ xung quanh hồi tràng thường xuyên Dấu hiệu răng lược do giãn nỡ mạch máu mạc treo (bên trái) và dấu hiệu hình bia ( bên phải) VIÊM TÚI THỪA MECKEL SỎI NIỆU QUẢN PHẢI GÂY Ứ NƯỚC THẬN PHẢI ĐỘ 1 Ứ MỦ VÒI TRỨNG Cấu trúc dịch hồi âm không đồng nhất,thành dày,có vách không hoàn toàn,thâm nhiễm mỡ xung quanh. Dịch tự do vùng chậu Tử cung to,dịch buồng tử cung. Các biểu hiện trên siêu âm phụ thuộc mức độ nặng của bệnh. NANG BUỒNG TRỨNG XUẤT HUYẾT Nang có hồi âm bên trong Tùy giai đoạn Rất nhiều vách mỏng (điển hình) Mức dịch máu Cục máu đông trên thành thường bờ lõm,không có mạch. Doppler có dấu hiệu vòng lửa,tuyệt đối không có mạch ở các cấu trúc bên trong nang. TỤ MÁU CƠ THÀNH BỤNG TÀI LIỆU THAM KHẢO RADIOPEDIA.ORG RADIOLOGY ASSISTANT CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VIÊM RUỘT THỪA CẤPTHẦY NGUYỄN QUANG TRỌNG NHỒI MÁU MẠC NỐI LỚN VÀ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆTPHAN NHẬT ANH VIÊM RUỘT THỪA CẤPNGUYỄN TẠ QUYẾT SLIDESHARE https:www.nguyenthienhung.com http:benhvien103.vntrangchu EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Trang 1

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VIÊM RUỘT THỪA

BÁC SĨ NGUYỄN HỒNG QUÂN

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

-Ruột thừa là một cấu trúc ống tiêu hóa nhỏ gắn vào đáy manh tràng,thông với manh tràng qua van Gerlach (hình bán nguyệt) dưới góc hồi manh tràng 3 cm.

-Chiều dài 1-20 cm,trung bình 8-10 cm; đường kính ngang 4-6 mm.

-Ruột thừa có mạc treo riêng,rất di động nên có thể nằm ở nhiều vị trí khác nhau: bụng cao bên phải,trong tiểu khung,giữa

ổ bụng.Thậm chí nằm ở hố chậu trái trong trường hợp đảo

ngược phủ tạng hoàn toàn.

-Chức năng : mô lympho lớp niêm mạc và dưới niêm mạc đóng vai trò trong miễn dịch;ngoài ra lớp niêm mạc ruột thừa chứa màng sinh học chứa các vi khuẩn có lợi giúp tái phục hồi hệ tiêu hóa sau nhiễm trùng đường ruột.

(CÁC CƠ QUAN TRONG CƠ THỂ ĐỀU KHÔNG THỪA)

Trang 3

VIÊM RUỘT THỪA CẤP

- Viêm ruột thừa cấp là cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất

- Xảy ra ở mọi lứa tuổi,trung bình 20-40 tuổi.Không có sự khác

biệt về giới

- Cơ chế bệnh sinh: Cơ sở của viêm ruột thừa cấp là sự co

mạch ruột thừa do tác động của thần kinh và kết quả cuối

cùng là rối loạn dịnh dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi để vi

khuẩn phát triển gây nên viêm ruột thừa cấp

- Viêm ruột thừa cấp điển hình là chẩn đoán lâm sàng kết hợp

các xét nghiệm đơn giản.

Khi Khám lâm sàng nếu bệnh nhân > 7 điểm thì chẩn đoánxác định

Nếu < 6 điểm thì nghi ngờ và cần được làm các biện phápchẩn đoán hỗ trợ

Trang 4

HÌNH ẢNH ĐẠI THỂ CÁC GIAI ĐOẠN CỦA VIÊM RUỘT THỪA CẤP

Trang 5

VAI TRÒ CỦA CHẤN ĐOÁN HÌNH ẢNH

.Giúp chẩn đoán viêm ruột thừa không điển hình trên lâm sàng và các ruột thừa nằm ở vị trí đặc biệt.Cộng hưởng từ là phương pháp tuyệt với trên bệnh nhân có thai nghi ngờ viêm ruột thừa cấp

.Chẩn đoán phân biệt viêm ruột thừa cấp với các nguyên nhân khác gây đau hố chậu phải.Chẩn đoán biến chứng của viêm ruột thừa tiến triển và sau mổ viêm ruột thừa

Trang 6

XQUANG ÍT CÓ GIÁ TRỊ TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA,TUY NHIÊN CÓ GIÁ TRỊ TRONG CHẤN ĐOÁN PHÂN BIỆT

VÀ BIẾN CHỨNG

Sỏi phân trong ruột thừa

ÁP XE RUỘT THỪA

Trang 7

Sỏi niệu quản phải

Áp xe dưới hoành phải

KHỐI LỒNG RUỘT

VIÊM THẬN BỂ THẬN SINH HƠI

Trang 8

SIÊU ÂM LÀ PHƯƠNG TIỆN ĐẦU TAY TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA CẤP

- Ưu điểm: rẻ tiền,dễ thực hiện có thể làm tại giường,không nhiễm xạ đồng nghĩa với việc có thể thăm khám trên các thai phụ,máy móc phổ biến ở các cơ sở từ địa phương đến tuyến trung ương.Hiện tại các máy siêu âm thế hệ mới có độ phân giải cao nên việc quan sát thấy ruột thừa bình thường trên siêu âm trở nên dễ dàng hơn

- Nhược điểm:

+ Phụ thuộc kinh nghiệm người làm

+ Ruột thừa ở các vị trí khó khảo sát: đi sau manh tràng,nằm ở hạ sườn-mạn sườn phải,nằm ở hố chậu

trái,trong tiểu khung,ở giữa các quai ruột non vùng quanh rốn.Ruột thừa trên bệnh nhân có thai thay đổi vị trí giải phẫu

+ Ổ bụng chướng hơi nhiều do liệt ruột cơ năng

+ Thành bụng dày

- Hình ảnh ruột thừa bình thường trên siêu âm là cấu trúc ống tiêu hóa một đầu tận xuất phát từ đáy manh

tràng,không có nhu động,đường kính ngoài tối đa là 6 mm,đè xẹp,thành có đầy đủ cấu trúc lớp,bên trong

thường chứa khí và không có viêm mô mỡ xung quanh

1.Lớp tăng âm trong cùng:

tiếp xúc niêm mạc và lòng ruột

2.Lớp niêm mạc giảm âm3.Lớp dưới niêm mạc tăng âm

4.Lớp cơ5.Lớp thanh mạc

Trang 9

Các dấu hiệu của viêm ruột thừa cấp trên siêu âm

1.Ruột thừa tăng kích thước lớn hơn hoặc bằng 7 mm

5 Có thể thấy nguyên nhân viêm ruột thừa như sỏi phân,dị vật (

khoảng 30%),u chèn ép ruột thừa gây viêm

6 Các dấu hiệu khác: hạch hố chậu phải,dịch hố chậu phải,thành ruột thừa dày hoặc mỏng hay mất liên tục;dày thành hồi đại tràng

Trang 10

Thâm nhiễm mỡ quanh ruột thừa: vùng tăng âm mạnh bao quanh ruột thừa của mỡ mạc nối

( Chỉ điểm viêm nhiễm hay u tân sinh-Ta có thể dựa vào dấu hiệu này để tìm vị trí,cơ quan tổn

thương trên siêu âm)

Trang 11

Thâm nhiễm mỡ do viêm túi thừa manh tràng

Thâm nhiễm mỡ cạnh u đại tràng

Trang 12

SỎI PHÂN LÒNG RUỘT THỪA

GIUN ĐŨA TRONG RUỘT THỪA

Trang 14

Tăng tưới máu lớp dưới niêm mạc

Viêm ruột thừa hoại tử sẽ mất dấu hiệu này

Trang 15

Mất liên tục hoặc mất hoàn toàn lớp echo dày dưới niêm

Trang 16

Dịch hố chậu phải

Trang 17

Đường bờ ruột thừa không đều hoặc gián đoạn cấu trúc lớp: Ruột thừa thủng hoặc sắp thủng.

Lưu ý các trường hợp này thâm

nhiễm mỡ quanh ruột thừa rất nhiều

Trang 18

ÁP XE RUỘT THỪA

-Ổ DỊCH ĐỤC CẠNH RUỘT THỪA,THÀNH RÕ HOẶC KHÔNG RÕ.THÂM NHIỄM MỠ RỘNG.-CHỨA KHÍ BÊN TRONG (50%)

- CHỨA SỎI PHÂN ( TÌM ĐƯỢC DẤU HIỆU NÀY GIÚP ÍCH CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT ÁP XE

RUỘT THỪA VỚI ÁP XE KHÁC)

Trang 19

Hai trường hợp ổ áp xe ruột thừa chứa khí

Trang 22

ÁP XE RUỘT THỪA

Trang 23

MRI bụng là lựa chọn trên bệnh nhân có thai nếu siêu âm không rõ ràng

Trang 24

VIÊM RUỘT THỪA TIỂU KHUNG

THUỐC CẢN QUANG TRONG NIỆU QUẢN

PHẢI-MŨI TÊN ĐEN,MŨI TÊN TRẮNG CHỈ

RUỘT THỪA VIÊM CÓ SỎI PHÂN BÊN TRONG

RUỘT THỪA VIÊM NẰM Ở HỐ CHẬU TRÁI CỦA MỘT CA ĐẢO NGƯỢC PHỦ TẠNG

Trang 25

VIÊM RUỘT THỪA Ở BỆNH NHÂN RUỘT XOAY BẤT TOÀN

- Động tĩnh mạch mạc treo tràng trên đảo vị trí

- Đại tràng bên trái,ruột non bên phải

- Ruột thừa viêm (to,chứa dịch và sỏi phân,thâm nhiễm mỡ xung quanh)

Trang 26

Đám quánh ruột thừa:

- Lâm sàng: nhẹ,sờ thấy khối viêm

- Diễn biến trên 6 ngày

- Áp xe thì triệu chứng lâm sàng rầm rộ hơn,và thường

có nhiều dịch trong ổ tổn thương

Trang 27

VIÊM RUỘT THỪA THỂ TỰ KHỎI

- CHIẾM TỶ LỆ 1/10 BỆNH NHÂN VIÊM RUỘT THỪA CẤP

- LÂM SÀNG GIỐNG VIÊM RUỘT THỪA CẤP,CÁC TRIỆU CHỨNG GIẢM NHANH SAU 12-24 H-BẠCH CẦU TĂNG CAO,CRP BÌNH THƯỜNG HOẶC TĂNG NHẸ

-DỄ TÁI PHÁT (50%)

Cô gái trẻ này viêm ruột thừa rõ trên

siêu âm và xét nghiệm,tuy nhiên lâm

sàng giảm nhanh sau vài giờ.Kết quả

siêu âm sau 5 năm thấy một hình ảnh

ruột thừa bình thường

Trang 28

Một trường hợp viêm ruột thừa cấp

tự thoái triển,siêu âm ngày thứ 1 ruột

thừa viêm,siêu âm lại vào ngày thứ 3

thấy ruột thừa bình thường

Nam thanh niên không triệu chứng nhập viện-có tiền sử đau

hố chậu phải tái phát.Siêu âm hiện tại ruột thừa 6 mm có thâm nhiễm mỡ xung quanh,ấn không xẹp.Phẫu thuật làm

mô bệnh học: ruột thừa viêm cấp tính

Trang 29

VIÊM MỎM CỤT RUỘT THỪA

-Là tình trạng liên quan tắc nghẽn và viêm phần còn lại của ruột thừa sau khi cắt ruột thừa

-Chẩn đoán muộn sẽ dẫn đến hoại tử mỏm

cụt,thủng và viêm phúc mạc

Trang 30

U NHẦY RUỘT THỪA

- Nang ở hố chậu phải,sát manh tràng,thông với ruột thừa-manh tràng

- Hồi âm bên trong nhiều lớp ( dấu hiệu vỏ hành)

- Vôi hóa thành

- Có khí bên trong hoặc mức dịch -khí gợi ý bội nhiễm

- Nốt thành,thành dày gợi ý biến đổi ác tính

Trang 31

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT NGUYÊN NHÂN ĐAU HỐ CHẬU PHẢI

VIÊM HẠCH MẠC TREO

- Hay gặp ở trẻ em

- Người lớn: suy giảm miễn dịch?

- Ít nhất 3 hạch,kích thước ngang mỗi hạch trên 5 mm

- Rốn hạch thường quan sát rõ

Trang 32

VIÊM HỒI MAMH TRÀNG

- Dày thành,lớp thành còn rõ

- Thâm nhiễm mỡ,hạch viêm.Ruột thừa bình thường

Trang 33

NHỒI MÁU MẠC NỐI LỚN

Trang 36

VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG

- Cấu trúc ống tiêu hóa thông với manh tràng

- Thường viêm đại tràng kèm theo

- Thâm nhiễm mỡ

- Ruột thừa có thể trong bệnh cảnh viêm chung: tăng kích thước dày thành tuy nhiên thành đều rõ,chứa khí,đè xẹp

Trang 38

VIÊM TÚI THỪA MECKEL

Trang 39

SỎI NIỆU QUẢN PHẢI GÂY Ứ NƯỚC THẬN PHẢI ĐỘ 1

Trang 40

Ứ MỦ VÒI TRỨNG

- Cấu trúc dịch hồi âm không đồng nhất,thành dày,có vách không hoàn toàn,thâm nhiễm mỡ xung quanh

- Dịch tự do vùng chậu

- Tử cung to,dịch buồng tử cung

- Các biểu hiện trên siêu âm phụ thuộc mức độ nặng của bệnh

Trang 41

NANG BUỒNG TRỨNG XUẤT HUYẾT

- Nang có hồi âm bên trong

- Tùy giai đoạn

- Rất nhiều vách mỏng (điển hình)

- Mức dịch máu

- Cục máu đông trên thành thường bờ lõm,không

có mạch

- Doppler có dấu hiệu vòng lửa,tuyệt đối không

có mạch ở các cấu trúc bên trong nang

Trang 42

MÁU

CƠTHÀNH

BỤNG

Trang 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 05/02/2021, 01:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w