1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án địa 6- Tuần 20

5 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 19,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Có ý thức tuyên truyền , trách nhiệm trong bảo vệ tài nguyên khoáng sản, không đồng tình với các việc khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi. - Việc khai thác và sử dụng tài nguyên[r]

Trang 1

Ngày soạn: 29/12/2019

Ngày dạy: 04/01/2020

Tiết 19

BÀI 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- HS nêu được khái niệm khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh

- Kể tên và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến

- Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài và là loại TNTN không thể phục hồi

2.Kĩ năng: Nhận biết một số loại khoáng sản qua mẫu vật, tranh ảnh: than, quặng sắt, quặng

đồng, nhôm, đá vôi

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, ý thức được sự cần thiết phải khai thác, sử

dụng các khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, …

5 Các nội dung tích hợp:

- GD đạo đức: TRÁCH NHIỆM, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC

+ Giáo dục ý thức trách nhiệm tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng năng lượng và

trong cuộc sống

+ Có ý thức tuyên truyền, trách nhiệm trong bảo vệ tài nguyên khoáng sản, không

đồng tình với các việc khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi

- GDBĐKH: Thay thế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch bằng nguồn năng lượng sạch sẽ góp phần bảo vệ tài nguyên khoáng sản, hạn chế sự gia tăng hiệu ứng nhà kính, góp phần giảm BĐKH

II Chuẩn bị của GV và HS.

+ GV: Bản đồ khoáng sản Việt Nam; Một số mẫu khoáng sản.

+ GV hướng dẫn HS chuẩn bị: SGK, vở bài tập …

III Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.

IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục.

1 ổn định lớp 1’

2 Kiểm tra bài cũ 5’

? So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên?

Trang 2

Đặc điểm Cao nguyên Bình nguyên (đồng bằng)

Độ cao - Trên 500 m - Thường dưới 200 m hoặc dưới 500 m

Đặc điểm

hình thái

- Bề mặt tương đối bằng phẳng

hoặc gợn sóng, sườn dốc

- Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng

- Hai loại đồng bằng: Bào mòn và bồi tụ

Khu vực

nổi tiếng

- Cao nguyên Tây Tạng (Trung

Quốc)

- Cao nguyên Lâm Viên (VN)

- Đồng bằng bào mòn: Châu Âu, Canada

- Đồng bằng bồi tụ: Hoàng Hà, sông Hồng, Sông Cửu Long… (Việt Nam)

Giá trị

kinh tế

- Trồng cây công nghiệp, chăn

nuôi gia súc lớn theo vùng

- Chuyên canh cây công nghiệp

trên quy mô lớn

- Trồng cây nông nghiệp, lương thực thực phẩm,

- Là nơi dân cư đông đúc, có các thành phố lớn

3 Bài mới

Vào bài : Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các loại khoáng vật và đá, nhưng khoáng vật và đá

được con người khai thác và sử dụng trong hoạt động kinh tế gọi là khoáng sản, bài học hôm nay ta cùng tìm hiểu nguồn tài nguyên quý báu này

Hoạt động 1: Các loại khoáng sản

* Mục tiêu:

+ Kiến thức: HS nêu được khái niệm khoáng sản, mỏ

khoáng sản Kể tên và nêu được công dụng của một số loại

khoáng sản phổ biến

+ Kĩ năng: Nhận biết một số loại khoáng sản qua mẫu vật,

tranh ảnh

* Thời gian: 17’

- GV giải thích khái niệm khoáng vật và đá: Khoáng vật

thường gặp trong tự nhiên dưới dạng tinh thể trong thành

phần các đá

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK trả lời:

? Khoáng sản là gì ? Mỏ khoáng sản là gì ?

? Tại sao khoáng sản tập trung nơi nhiều, nơi ít ?

- HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

- HS dựa vào bảng công dụng các loại khoáng sản trả lời:

? Kể tên 1số khoáng sản và nêu công dụng của từng loại.

? Khoáng sản được chia thành mấy nhóm, căn cứ vào

những yếu tố nào?

1 Các loại khoáng sản

a Khoáng sản là gì?

- Là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và

sử dụng

- Mỏ khoáng sản: Nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác

b Phân loại khoáng sản

Trang 3

- GV cho HS quan sát một số mẫu khoáng sản, yêu cầu HS

cho biết tên và nêu công dụng

? Xác định trên bản đồ Khoáng sản VN 3 nhóm khoáng sản

trên

? Dựa vào hiểu biết thực tế cho biết: Ở địa phương em có

những loại khoáng sản nào?

? Dựa vào hiểu biết thực tế cho biết việc khai thác khoáng

sản đã gây ra những vấn đề gì với môi trường và khí hậu?

? Hiện nay, có những tài nguyên nào có thể thay thế một số

loại khoáng sản không?

- HS trả lời

- GV chuẩn kiến thức và bổ sung: với tiến bộ của KHKT

con người đã bổ sung các nguồn khoáng sản ngày càng hao

hụt bằng các thành tựu khoa học (Ví dụ bổ sung khoáng sản

năng lượng bằng cách sử dụng năng lượng Mặt Trời, năng

lượng thuỷ triều, nhiệt năng dưới lòng đất )

? Theo em việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch bằng nguồn

năng lượng sạch trên có ý nghĩa gì đối với MT sống trên TĐ?

HĐ2: Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

* Mục tiêu:

+ Kiến thức: HS nêu được khái niệm mỏ nội sinh, mỏ

ngoại sinh Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị

của mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài và là

loại TNTN không thể phục hồi

+ Kĩ năng: Nhận biết một số loại khoáng sản qua mẫu vật,

tranh ảnh

* Thời gian: 17’

- HS quan sát bản đồ, dựa vào nội dung SGK về sự hình

thành các mỏ khoáng sản trả lời:

? Các mỏ khoáng sản nội sinh được hình thành ntn?

- HS: Quá trình hình thành mỏ nội sinh là những khoáng

sản hình thành do mác ma, được đưa lên gần mặt đất

VD: đồng, chì, kẽm, thiếc,vàng, bạc

? Quá trình hình thành các mỏ khoáng sản ngoại sinh.

- HS: Được hình thành do quá trình tích tụ vật chất, thường

ở những chỗ trũng (thung lũng)

Dựa vào tính chất và công dụng có thể chia ra:

- Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu): than, dầu mỏ, khí đốt

- Khoáng sản kim loại: sắt, mangan, đồng, chì, kẽm

- Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ, a- pa- tit, đá vôi

II Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh.

- Các mỏ nội sinh là các mỏ hình thành do nội lực

- Các mỏ ngoại sinh là các

mỏ hình thành do ngoại lực

Trang 4

GV: Một số khoáng sản có 2 nguồn gốc nội, ngoại sinh

(quặng sắt)

? Dựa vào bản đồ Việt Nam đọc tên và chỉ một số khoáng

sản chính?

? Thời gian hình thành các mỏ trong bao lâu ?

- HS :

+ 90 % mỏ quặng sắt được hình thành cách đây 500- 600

triệu năm

+ Than hình thành cách đây 230 - 280 triệu năm

+ Dầu mỏ từ xác sinh vật chuyển thành dầu mỏ cách đây

2-5 triệu năm

? Vì sao cần phải khai thác, sử dụng khoáng sản một cách

tiết kiệm, hợp lí ?

- HS : Các mỏ khoáng sản được hình thành trong thời gian

rất lâu Chúng rất quý và không phải là vô tận Do đó vấn

đề khai thác và sử dụng, bảo vệ phải được coi trọng

- GD đạo đức: TRÁCH NHIỆM, ĐOÀN KẾT, HỢP

TÁC

+ Giáo dục ý thức trách nhiệm tiết kiệm, hiệu quả

trong sử dụng năng lượng và trong cuộc sống

+ Có ý thức tuyên truyền, trách nhiệm trong bảo vệ

tài nguyên khoáng sản, không đồng tình với các việc

khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi

- Việc khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản phải hợp lí, tiết kiệm và có hiệu quả

4 Củng cố : 4’

? Khoáng sản là gì ? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?

? Quá trình hình thành mỏ nội sinh và ngoại sinh

? Gọi HS lên bảng chỉ khoáng sản thuộc ba nhóm khác nhau trên bản đồ khoáng sản Việt Nam

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho giờ sau 1’

- HS về nhà làm bài tập

- Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- Xem lại bài 3 trang 19

- Chuẩn bị một số bản đồ địa hình lớn

V Rút kinh nghiệm.

……… ……… ………

……… ……… ………

Trang 5

……… ……… ………

Ngày đăng: 04/02/2021, 22:00

w