- Nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục khác và so với thế giới.. - Nêu nguyên nhân của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên?[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 5
Ngày giảng: 8C1……… 8C2……… 8C3
Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á I.Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Biết châu Á là châu lục có dân số đông và tăng nhanh Nêu được nguyên nhân của
giảm tỉ lệ gia tăng dân số
- Biết được dân cư châu Á thuộc nhiều chủng tộc
- Trình bày được sự ra đời của 4 tôn giáo lớn
2 Kỹ năng
- Rèn luyện và củng cố các kỹ năng so sánh các số liệu
Rèn kỹ năng quan sát ảnh và phân tích lược đồ
* Các kĩ năng sống cần được giáo dục trong bài
- Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh
- Tự tin
- Phản hồi, lắng nghe, tích cực giao tiếp, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Quản lí thời gian
3 Thái độ: Giáo dục dân số, tôn giáo, bình đẳng về sắc tộc
4 Năng lực cần được hình thành
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng tranh ảnh, số liệu thống kê, sử dụng átlát Địa lí, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
5 Tích hợp
* Giáo dục đạo đức
- Giáo dục ý thức tôn trọng hòa bình, tự do Có hành động đoàn kết, tôn trọng bạn bè
và những người xung quanh.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên : Bản đồ các nước trên thế giới, tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh : Sách giáo khoa
III.Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực
- Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm
- Động não, đàm thoại gợi mở, thuyết trình tích cực, suy nghĩ - cặp đôi – chia
sẻ HS làm việc cá nhân, trò chơi, trình bày 1 phút
IV Tiến trình giảng dạy – Giáo dục:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới: 1’
Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của những nền văn minh lâu đời Châu Á còn được biết đến bởi những đặc điểm nổi bật về dân cư
mà ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: :+ Biết châu Á là châu lục có dân số đông và
tăng nhanh.
+ Nêu được nguyên nhân của giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
1 Châu Á một châu lục đông dân nhất thế giới:
Trang 2- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm, đặt câu hỏi, trình
bày 1’, cặp đôi chia sẻ.
- Thời gian: 13’
GV: Y/c Quan sát bảng 5.1 thảo luận nhóm bàn trả lời các
câu hỏi sau 5’
- Nhận xét dân số của châu Á so với các châu khác và so
với thế giới
- Dân số châu Á chiếm bao nhiêu % dân số thế giới
( 60%)
- Nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với
các châu lục khác và so với thế giới.
- Nêu nguyên nhân của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên
H: Thảo luận, các nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung
Gv nhận xét, chốt kiến thức
Gv Liên hệ
? Bằng hiểu biết em có nhận xét gì về dân số VN
( đông)
? Các em có hành động như thế nào trọng việc hạn chế sự
gia tăng dân số
Hs: Tuyên truyền, có ý thức trách nhiệm với bản thân…
Hoạt động 2 :
- Mục tiêu: - Biết được dân cư châu Á thuộc nhiều chủng
tộc
- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm, đặt câu hỏi, trình
bày 1’, cặp đôi chia sẻ.
- Thời gian: 10’
G: Y/c hs nhắc lại các chủng trên thế giới
Gv :yêu cầu hs quan sát H5.1 thảo luận theo bàn trong 2’
?Châu Á có những chủng tộc nào sinh sống?
?Xác định địa bàn phân bố chủ yếu của các chủng tộc đó.
?So sánh thành phần chủng tộc của châu Á và châu Âu.
(phức tạp và đa dạng hơn)
? Các em thuộc chủng tộc nào?
? Nêu đặc điểm chung của các chủng tộc
H:Thảo luận theo nhóm, báo cáo nhận xét bổ sung
G:chốt KL ghi bảng
Gv: Khi thảo luận tất cả các bạn có được làm việc k? Giáo
dục hs quyền bình đẳng, tôn trong nhau k chỉ trong lớp mà
còn giữa các dân tộc
Hoạt động 3:
- Mục tiêu: - Trình bày được sự ra đời của 4 tôn giáo lớn.
- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm, đặt câu hỏi, trình
- Châu Á có số dân đông nhất thế giới: châu Á: 4391 triệu người, thế giới 7346 triệu người( 2015)
- Tỷ lệ tăng dân số ở châu Á đang giảm đáng kể do:
+Thực hiện chặt chẽ chính sách dân số +Sự phát triển CNH &
đô thị hoá ở các nước đông dân
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn- gô- lô- ít, ơ –rô-
pê ô- it và 1 số it người
ô -xtra –lô-it
- Các chủng tộc sống bình đẳng trong hoạt động KT,VH,XH
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
Trang 3bày 1’, cặp đôi chia sẻ.
- Thời gian: 12’
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn trong 3’
Dưa vào sgk và H5.2 cho biết: Địa điểm ,thời gian ra
đời, ,khu vực phân bố của các tôn giáo lớn
H:báo cáo, bổ sung
G tóm tắt
Ấn độ giáo Ấn độ (trước CN) Ấn độ
T.chúa giáo Pa-lec-tin Phi- lip- pin
Hồi giáo Arập- xê -ut NA,In- đô, Ma-lai
G?:Vai trò tích cực của tôn giáo?
“ “tiêu cực của tôngiáo?
(mê tín dị đoan ,dễ bị bon xấu lợi dụng)
G: KL toàn bài
VN chủ yếu theo tôn giáo nào?
Bổ sung: Ấn Độ giáo thờ Bà la môn
Phật giáo: Phật thích ca
Thiên chúa giáo: Chúa Giê xu
Hồi giáo: Thánh Ala
- Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn
- Các tôn giáo luôn khuyên tín đồ làm việc thiện tránh điều ác
4 củng cố:5’
Dựa B5.1 sgk t16
- Tính mức độ gia tăng dân số tương đối của các châu lục ( 1950 đến 2015 )
- Cách tính cụ thể :
Châu Á : (4391tr người x 100) :1402tr người = 313,2 %
- Vậy từ năm 1950- 2000 châu Á tăng 313,2 %
- Hoạt động nhóm : 4 nhóm ( 3 phút )
+ Nhóm 1.2 : Châu Âu , Châu Đại Dương
+ Nhóm 3.4 : Châu Mĩ , Châu Phi
HS: Trình bày GV: Chuẩn xác theo bảng
Mức tăng ds
1990-2015(%)
- Dựa vào bản kết quả đã tính cho biết mức độ gia tăng dân số châu Á so với các châu khác và thế giới ?
(đứng thứ 2 sau châu Phi và cao hơn so với thế giới)
5 Hướng dẫn về nhà: 3’
- Học bài và làm bài tập trong vở bài tập
- VN: + Dựa vào H6.1 đọc tên các khu vực có MĐDS theo chú giải
+ Dựa B6.1 đọc tên các thành phố lớn ở châu Á
V Rút kinh nghiệm: